Giáo án lịch sử: Khái quát về địa lý, tự nhiên và xã hội tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang thời nhà Nguyễn

Vào đầu thế kỷ 19, Tuyên Quang gồm 1 phủ là phủ Yên Bình. Phủ này quản lý 1 huyện và 5 châu[1]:huyện Phúc Yên (nay là phần đất thuộc thành phố Tuyên Quang, các huyện Yên Sơn, Chiêm Hóatỉnh Tuyên Quang) gồm 10 tổng: Trung Môn, Yên Lũng, Yên Lĩnh, Hằng Túc, Hùng Dị, Kim Đô, Hoàng Sơn, Đồng Yên, Lăng Quán, Bình Ca;châu Lục Yên (nay là phần đất thuộc huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái);

 châu Thu Vật (năm 1823 đổi tên là châu Thu (Thu Châu), nay là phần đất thuộc huyện Yên Bìnhtỉnh Yên Bái) gồm 7 tổng: Vĩnh Kiên, Đại Đồng, Ẩm Phúc, Cẩm Nhân, Mông Sơn, Ngọc Chấn, Thì Ngạn;

 châu Vị Xuyên (nay là phần đất thuộc tỉnh Hà Giang);

 châu Bảo Lạc (nay là phần đất thuộc các huyện Mèo Vạc, Bắc Mê, Yên Minh tỉnh Hà Giang và các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng);

 châu Đại Man (nay là phần đất thuộc các huyện Na Hang,. tỉnh Tuyên Quang);

 

doc7 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 1821 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lịch sử: Khái quát về địa lý, tự nhiên và xã hội tỉnh Tuyên Quang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy Lớp H/ vắng B1 B2 B3 B4 B5 B6 TiÕt 34 lÞch sö ®Þa ph­¬ng kh¸I qu¸t vÒ ®Þa lý, tù nhiªn vµ x· héi tØnh tuyªn quang I / Môc tiªu chuyªn ®Ò. Qua chuyªn ®Ò gióp häc sinh n¾m. 1: VÒ kiÕn thøc. Hsinh n¾m ®­îc nÐt kh¸i qu¸t vÒ t×nh h×nh Tuyªn Quang giai ®o¹n hiÖn nay. Nh÷ng chiÕn th¾ng lín cña qu©n d©n Tuyªn Quang trong kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p... Tuyªn Quang lµ khu c¨n cø ®Þa c¸ch m¹ng. 2: VÒ t­ t­ëng t×nh c¶m. Gi¸o dôc häc sinh tinh thÇn ®oµn kÕt, lßng dòng c¶m vµ niÒm tù hµo cña qu©n d©n Tuyªn Quang. 3: VÒ kü n¨ng. H×nh thµnh cho häc sinh kü n¨ng ®äc SGK, t­ liÖu, quan s¸t l­îc ®å..... II/ ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh. Gi¸o viªn. Gi¸o ¸n, s¸ch tham kh¶o( LÞch sö ®¶ng bé TØnh Tuyªn Quang...) Häc sinh chuÈn bÞ. Vë ghi chÐp, tµi liÖu s­u tÇm vÒ nh÷ng chiÕn th¾ng cña qu©n d©n Tuyªn Quang trong kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p. III/ Tæ chøc d¹y vµ häc chuyªn ®Ò. æn ®Þnh tæ chøc. 10 A5..................................................................................................................... 10 A6..................................................................................................................... 2. KiÓm tra bµi cò. 3. D¹y bµi míi. Tuyên Quang  Tỉnh Tuyên Quang Tỉnh Chính trị và hành chính Bí thư tỉnh ủy Nguyễn Sáng Vang Chủ tịch HĐND Nguyễn Sáng Vang Chủ tịch UBND Đỗ Văn Chiến Địa lý Tỉnh lỵ Thành phố Tuyên Quang Miền Đông Bắc Diện tích 5.868 km² Các thị xã / huyện 1 Thành phố và 6 huyện Nhân khẩu Số dân  • Mật độ 727.505 người 124 người/km² Dân tộc Việt, Tày, Dao, Sán Chay Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Có tỉnh lỵ là Thành phố Tuyên Quang. Vị trí địa lý Tỉnh có phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông Bắc giáp Cao Bằng, phía Đông giáp Bắc Kạn và Thái Nguyên, phía Nam giáp Vĩnh Phúc, phía Tây-Nam giápPhú Thọ, phía Tây giáp Yên Bái. Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực sông Lô.sông Gâm chảy qua tỉnh theo hướng Bắc-Nam và nhập vào sông Lô ở phía Tây Bắc huyện Yên Sơn chỗ giáp ranh giữa ba xã Phúc Ninh, Thắng Quân và Tân Long. Lịch sử Tuyên Quang nguyên cũng là một vùng đất thuộc xứ Thái, nhưng từ thế kỷ 13 đã chịu sự kiểm soát của triều đình Việt Nam dưới đời nhà Trần. Triều Trần gọi là lộ Quốc Oai, sau đổi là châu Tuyên Quang. Dưới đời vua Trần Hiến Tông (niên hiệu Khai Hữu, 1329-1341), châu Tuyên Quang đổi thành trấn, rồi thành phủTuyên Hóa dưới thời Minh thuộc. Sau khi vua Lê Thái Tổ đuổi xong giặc Minh, ngài đặt phủ Tuyên Hóa thuộc Tây Đạo. Đời vua Lê Thánh Tông, Tuyên Quang gồm một phủ và năm huyện và trở thành tỉnh Minh Quang dưới triều vua Lê Uy Mục. ĐờiLê Trang Tông, đổi Minh Quang thành doanh An Tại, cho dòng họ Vũ người Thái làm doanh trưởng. Thời gian các chúa Bầu cát cứ Họ Vũ trấn trị Tuyên Quang gần 200 năm, từ 1527 đến 1699.Vũ Văn Uyên vốn là một thanh niên khỏe mạnh, gan dạ. Thời vua Lê Chiêu Tông, vì phạm tội giết người, trốn lên ngụ ở trấn Đại Đồng (phủ Tuyên Quang). Bấy giờ người tù trưởng Đại Đồng bị nhân dân oán ghét, tình hình Đại Đồng rất lộn xộn. Vũ Văn Uyên thấy vậy bèn tập hợp lực lượng riêng, thừa cơ giết chết người tù trưởng, ổn định tình hình địa phương rồi chiếm luôn đất đó, trở thành người trấn trị Đại Đồng (thuộc các tỉnh Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái của Việt Nam hiện nay). Vua Lê Chiêu tông phong cho ông làm Đô thống sứ trấn Tuyên Quang, tước Khánh Bá Hầu. Vũ Văn Uyên đóng căn cứ tại thành Nghị Lang, giữ vững cả miền Tuyên Quang, Hưng Hóa, cát cứ một phương, không chịu theo nhà Mạc khi Mạc Đăng Dung lên nắm quyền. Họ Vũ nhân thời loạn tự lập ở Tuyên Quang, chống chính quyền cai trị ở Thăng Long. Thời Nam Bắc triều, họ Vũ không theo nhà Mạc mà theo nhà Lê trung hưng ở Thanh Hoá, nhưng khi nhà Lê trung hưng về Thăng Long, họ Vũ cũng không thần phục hoàn toàn. Các đời họ Vũ trấn giữ trên thành ở núi Bầu nên được gọi chung là Chúa Bầu, xây dựng nên một hệ thống thành nhà Bầu rộng khắp rất nhiều trong một vùng rộng lớn suốt từ ngã ba Đoan Hùng ngược lên hết địa phận huyện Lục Yên. Năm 1699, Vũ Công Tuấn bị triều đình vua Lê chúa Trịnh bắt và giết. Triều đình đặt chức Lưu thủ ở Tuyên Quang để điều khiển các tộc trưởng Thái. Tuyên Quang thời nhà Nguyễn Vào đầu thế kỷ 19, Tuyên Quang gồm 1 phủ là phủ Yên Bình. Phủ này quản lý 1 huyện và 5 châu[1]:huyện Phúc Yên (nay là phần đất thuộc thành phố Tuyên Quang, các huyện Yên Sơn, Chiêm Hóatỉnh Tuyên Quang) gồm 10 tổng: Trung Môn, Yên Lũng, Yên Lĩnh, Hằng Túc, Hùng Dị, Kim Đô, Hoàng Sơn, Đồng Yên, Lăng Quán, Bình Ca;châu Lục Yên (nay là phần đất thuộc huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái); châu Thu Vật (năm 1823 đổi tên là châu Thu (Thu Châu), nay là phần đất thuộc huyện Yên Bìnhtỉnh Yên Bái) gồm 7 tổng: Vĩnh Kiên, Đại Đồng, Ẩm Phúc, Cẩm Nhân, Mông Sơn, Ngọc Chấn, Thì Ngạn; châu Vị Xuyên (nay là phần đất thuộc tỉnh Hà Giang); châu Bảo Lạc (nay là phần đất thuộc các huyện Mèo Vạc, Bắc Mê, Yên Minh tỉnh Hà Giang và các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng); châu Đại Man (nay là phần đất thuộc các huyện Na Hang,... tỉnh Tuyên Quang); Vua Gia Long lại đổi thành trấn Tuyên Quang, rồi trở thành tỉnh dưới triều Minh Mạng. Khi Pháp mới xâm chiếm Việt Nam, phủ Yên Bình là căn cứ kháng chiến chống giặc Pháp. Người Thái, Mường,Mèo, Thổ, Nùng cùng với dân quân các tỉnh lân cận đánh quân Pháp nhiều trận khốn đốn vào những năm 1884, 1885; thêm vào đó, quân Cờ Đen quấy nhiễu vùng Tuyên Quang khá lâu. Mãi tới năm1894, Pháp mới hoàn toàn chiếm được tỉnh này. Trước năm 1975. Tuyên Quang có các huyện Yên Sơn, Yên Bình, Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa và Đại Thi. Tuyên Quang có diện tích 5.868 km² ( đứng thứ 25 trên cả nước) và dân số 727.751 người (Đứng thứ 53 trên cả nước), mật độ trung bình khoảng 124 người/1km². dân cư Tuyên quang phát triên rất nhanh Hành chính Tuyên Quang gồm có 1 Thành phố và 6 huyện sau: Thành phố Tuyên Quang 7 phường và 6 xã Huyện Chiêm Hóa 1 thị trấn và 25 xã Huyện Hàm Yên 1 thị trấn và 17 xã Huyện Na Hang 1 thị trấn và 11 xã Huyện Sơn Dương 1 thị trấn và 32 xã Huyện Yên Sơn 1 thị trấn và 30 xã Huyện Lâm Bình 8 xã Tỉnh Tuyên Quang có 141 đơn vị cấp xã gồm 7 phường, 5 thị trấn và 129 xã. Kinh tế Tuyên Quang là tỉnh miền núi, nền kinh tế nông-lâm nghiệp chiếm ưu thế, mô hình kinh tế trang trại kết hợp nông lâm. Toàn cảnh đập thủy điện Na Hang Năm 2005, cơ cấu kinh tế có công nghiệp-xây dựng: 30,7%, dịch vụ: 33,6%, nông-lâm-ngư nghiệp: 35,7%. GDP bình quân hàng năm là 11 % (2000-2005) Nông nghiệp: lúa là cây lương thực chính, sau đó là các cây ngô, sắn, khoai lang. Cây công nghiệp gồm có: chè (nhà máy chè Tuyên Quang, Tháng Mười, Tân Trào), cây sảlàm tinh dầu sả, lạc, đậu, tương. Cây ăn quảcó: cam, quýt, nhãn, vải, chanh. Chăn nuôicó trâu, bò, lợn, dê, gia cầm... Công nghiệp: có quặng kẽm, quặng mangan, quặng thiếc, bột kẽm, khai thác ăntimoan... Sản xuất giấy, bột giấy, xi măng, vôi. Có nhà máy thủy điện Tuyên Quang được đưa vào sử dụng chính thức ngày 30 tháng 1 năm 2008, công suất thiết kế đạt 342 MW. [Giao thông Giao thông vận tải gồm có: Vận tải đường bộ và vận tải đường thủy. Vận tải đường bộ 1. Các tuyến Quốc lộ: Tổng chiều dài: 340,6km. Gồm có 4 quốc lộ: Quốc lộ 2: Điểm đầu tại km 115 00 (thuộc xã Đội Bình huyện Yên Sơn), điểm cuối km 205 00 (thuộc xã xã Yên Lâm huyện Hàm Yên), chiều dài 90km. Quốc lộ 37: Điểm đầu km 172 800 (từ đỉnh Đèo Khế xã Hợp Thành - Sơn Dương) điểm cuối km236 748 phà Hiên và km238 108 cầu Bỗng (thuộc xã Mỹ Lâm huyện Yên Sơn, chiều dài 63,4km (không kể 4.0 km đi chung QL.2). Quốc lộ 2C: Điểm đầu km 49 750 (thuộc xã Sơn Nam huyện Sơn Dương), điểm cuối km147 250 (thuộc xã Lăng Quán huyện Yên Sơn), chiều dài 91,2km (không kể 6,3 km đi chung QL.37). Quốc lộ 279: Từ xã Hồng Quang huyện Chiêm Hóa đến xã Đà Vị huyện Na Hang, chiều dài 96km. 2. Các tuyến đường tỉnh: Gồm có 6 tuyến, tổng chiều dài 392,6 km trong đó: Tuyến ĐT.185: Điểm đầu km 211 470 (thuộc xã Nông Tiến, thị xã Tuyên Quang), điểm cuối thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa dài 74,1km. Tuyến ĐT.186: Điểm đầu km 55 Quốc lộ 2C (Ngã ba Sơn Nam, huyện Sơn Dương), điểm cuối km 234 400 Quốc lộ 37 (thuộc xã Mỹ Bằng huyện Yên Sơn), chiều dài 84km. Tuyến ĐT.187: Điểm đầu đường ĐT.176 cũ (Đài Thị), điểm cuối đỉnh đèo Keo Mác huyện Chiêm Hóa, chiều dài: 17km. Tuyến ĐT.188: Điểm đầu từ Thị trấn huyện Chiêm Hóa, điểm cuối xã Bình An huyện Chiêm Hóa, chiều dài: 40km (không kể 5 km đi chung QL.279). Tuyến ĐT.189: Điểm đầu km 5 700 (thuộc xã Bình Xa, huyện Hàm Yên), điểm cuối thôn Lục Khang xãYên Thuận huyện Hàm Yên, chiều dài: 61,5Km. Tuyến ĐT.190: Điểm đầu Km 166 QL.2 ( thuộc xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên), điểm cuối xã Thượng Giáp huyện Nà Hang, chiều dài: 116 km (không kể 35 km đi chung QL.279). 3. Các tuyến đường huyện: Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 579,8 km. Bao gồm: Huyện Na Hang: gồm 11 tuyến =122,5 km. Huyện Chiêm Hóa: gồm 11 tuyến=146,0 km. Huyện Hàm Yên: gồm 6 tuyến= 57,2 km. Huyện Yên Sơn: gồm 14 tuyến=129,5 km. Huyện Sơn Dương: gồm 12 tuyến=124,6 km 4. Các tuyến đường đô thị: Chiều dài 141,71km, là các đường giao thông nằm trong phạm vi địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang, các thị trấn huyện lỵ và khu Di tích lịch sử Tân Trào. Vận tải đường sông Sông khai thác vận tải được: Sông Lô: dài 156 km, TW quản lý: 85 km (Phan lương – N3 Lô Gâm) - Sà lan < 200 T hoạt động mùa nước, Tuyên Quang quản lý: 71 km (N3 Lô Gâm – Bạch xa)- Đò ngang Sông Gâm: dài 109 +70 km, TW quản lý: 33 km (N3 Lô Gâm – Chiêm Hóa) 33 km ( tầu, thuyền < 40T ), Tuyên Quang quản lý: 76 km (Chiêm Hóa - Thuý Loa) 37 km (Chiêm Hóa - Na Hang) Thuyền < 5 T 2- Bến đò: Tổng số bến 44, Trong đó có giấy phép mở bến: 28 Du lịch Danh lam, thắng cảnh Lán Nà Lừa - nơi ở và làm việc của Hồ Chủ Tịch ở Tuyên Quang Di tích lịch sử Tân Trào Tân Trào là xã nằm trong thung lũng nhỏ ở Đông Bắc huyện Sơn Dương(Tuyên Quang) được bao bọc bởi núi Hồng ở phía Đông, núi Thoa, ngòi Thia ở phía Nam, núi Bòng ở phía Tây… Để đến được Tân Trào, trước đây chỉ có 2 đường mòn xuyên qua rừng rậm và đèo cao. Ngày nay, đến Tân Trào đã có đường ô tô rất thuận tiện. Tân Trào là tên mới, được hợp nhất từ hai xã Tân Lậpvà Hồng Thái vào năm 1945 (trước đây còn gọi là Kim Long và Kim Châu). Gắn liền với chiến công oanh liệt của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, ngày nay Tân Trào có nhiều di tích lịch sử quan trọng như đình Tân Trào, đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, lán Nà Lừa, hang Bòng… Cây đa lịch sử Tân Trào Thác Mơ - Nà Hang Cách thị xã Tuyên Quang 100 km, thác Mơ nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang. Lối vào thác là con đường rải nhựa ngoằn ngoèo chạy dưới tán rừng nguyên sinh. Từ hồ nước trong xanh vời vợi trên đỉnh núi Pắc Ban, từng ngọn thác mềm mại, trắng xoá đổ xuống chân núi. Suối nước khoáng Mỹ Lâm Nằm ở địa phận huyệnYên Sơn, Tuyên Quang, suối là một trong những địa chỉ nghỉ dưỡng và chữa bệnh yên tĩnh, thoáng mát. Nguồn nước khoáng ở đây rất tốt cho việc điều trị các bệnh về cơ, xương, khớp... Tuyên Quang còn có rất nhiều những cảnh đẹp khác như động Tiên thuộc huyện Hàm Yên cách thị xã Tuyên Quang khoảng 50km.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLịch sử địa phương.doc
Tài liệu liên quan