Giáo án Lớp 2 Tuần 1 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú

Toán

 Số hạng - Tổng

I/Mục tiêu:

-Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

-Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số & giải bài toan có lời văn

-HS làm bài cẩn thân, chính xác

II/Đồ dùng dạy-học:

-GV: Bảng phụ, sách GK, phấn màu

-HS: Bảng con, vở bài tập

III/Hoạt động day-học:

1/Ổn định tổ chức:1 Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2/Kiểm tra bi cũ: 4 Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 2

 Gọi 1 HS lên bảng viết các số sau : 42, 37, 91, 84 theo thứ tự từ lớn đến bé .

Kiểm tra vở bài tập của HS

GV nhận xét

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 85 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 1 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016 Toán Ôn tập các số đến 100 (tt) I/Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về: +Đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số +Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị -HS đọc và viết số có 2 chữ số đúng & chính xác -GDHS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn . II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Sách GK, phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn bài tập1 -HS: Vở bài tập, bảng con III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức: 1’ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 3 HS lên bảng HS1 :- Viết số: 10 đến 30 HS2 :- Viết số bé (lớn) nhất có 2 chữ số Có bao nhiêu số có 2 chữ số ? HS3 : Viết số liền trước của số 89, số liền sau của số 99 GV nhận xét 3/Bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài:1’Hôm nay các em tiếp tục ôn về đọc, viết, so sánh số có 2 chữ số GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Hướng dẫn ôn tập: Bài1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số GV hướng dẫn mẫu Chục Đơn vị Viết Đọc 8 5 85 tám mươi lăm Cho cả lớp làm vở bài tập, gọi 1 HS lên bảng chữa Bài 2: Gọi HS đọc các số Hướng dẫn phân tích: 57 = 50 + 7 Cho HS tự làm vào vở bài tập, gọi 3 HS lần lượt lên bảng chữa bài Bài 3: So sánh các số Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Cho cả lớp làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Cho HS làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài Bài 5: Gọi HS đọc đề Cho HS tự làm vào vở rồi chữa bài HS đọc đề, theo dõi GV làm mẫu & làm vào vở bài tập, 1 HS lên bảng chữa 3 6 36 36 = 30 + 6 7 1 71 71 = 70 + 1 9 4 94 94 = 90 + 4 HS đọc: 57, 98, 61 . . . HS tự làm vào vở 3 HS lần lượt lên bảng chữa bài Cả lớp nhận xét -Điền > , < , = -HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài 34 70 ; 68 = 68 -Cả lớp nhận xét -Viết số HS làm vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài a. Từ bé đến lớn: 28 ; 33 ; 45 ; 54 b. Từ lớn đến bé: 54 ; 45 ; 33 ; 28 -Viết vào ô trống HS tự làm vào vở 4/Củng cố: 3’ -Cho HS chơi trò chơi “Xếp số” 5/Dặn dị: 1’ - Nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài “Số hạng - Tổng” Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thủ công Gấp tên lửa (tiết 1) I/Mục tiêu: -Học sinh biết cách gấp tên lửa -Học sinh gấp được tên lửa -Học sinh thích thú với sản phẩm làm được II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Mẫu tên lửa bằng giấy màu khổ A4, hình minh hoạ quy trình các bước gấp -HS: Giấy nháp, giấy màu, kéo III/Hoạt động dạy-hoc: 1/Ổn định tổ chức:1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 3’ GV kiểm tra đồ dùng của HS 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Hôm nay các em sẽ tập gấp tên lửa GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 6’ 7’ 4’ 10’ b/Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu: GV giới thiệu mẫu tên lửa -Em có nhận xét gì về hình dáng, màu sắc tên lửa? -Tên lửa gồm những bộ phận nào? GV mở dần mẫu gấp sau đó gấp lại hoàn chỉnh c/Hướng dẫn thao tác: Bước1: Gấp tạo mũi & thân tên lửa Đặt tờ giấy hình chữ nhật, gấp đôi từ giấy theo chiều dài để lấy đường dấu giữa. Mở tờ giấy ra gấp theo đường dấu gấp sao cho hai mép giấy mới nằm sát đường dấu giữa. Gấp theo đường dấu gấp ở hình 2 sao cho hai mép bên sát vào đường dấu giữa được hình 3 Gấp theo đường dấu gấp hình 3, sao cho mép bên sát đường dấu giữa được hình 4. Sau mỗi lần gấp miết theo đường mới gấp cho thẳng và phẳng Bước 2: Tạo tên lửa & sử dụng Bẻ các nếp gấp sang bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa, được tên lửa hình 5. Cầm vào nếp gấp giữa cho 2 cánh tên lửa ngang ra (H6) và phóng tên lửavào hướng chếch lên không trung . * Giải lao: d/Thực hành gấp: Cho HS thực hành trên giấy nháp GV theo dõi, giúp đỡ HS quan sát mẫu & trả lời câu hỏi -Hình dáng: dài và nhọn -Màu sắc rất đẹp -Gồm mũi & thân HS theo dõi Cả lớp theo dõi HS thực hành trên giấy nháp 4/Củng cố: 2’ -Gọi HS nhắc lại cách gấp tên lửa 5/Dặn dị:1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà tập gấp, chuẩn bị giấy màu để hôm sau gấp tên lửa Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016 Đạo đức Học tập, sinh hoạt đúng giờ(tiết 1) I/Mục tiêu: -Giúp HS hiểu các biểu hiện cụ thể & lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ -HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân & thực hiện đúng thời gian biểu -HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ II/Đồ dùng dạy-học : -GV: Phiếu giao việc hoạt động 1 & 3, dụng cụ chơi sắm vai ở hoạt động 2 -HS: Vở bài tập đạo đức lớp 2 III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức:1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ : 2’Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’ Hôm nay các em học bài học tập, sinh hoạt đúng giờ GVghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 8’ 10’ b/Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến Mục tiêu : HS có ý kiến riêng trước những hành động đúng. Cách tiến hành: Cho HS thảo luận nhóm nêu những việc làm đúng, làm sai ? Vì sao? Tình huống 1: Trong giờ học toán cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập. Bạn Lan tranh thủ làm bài tập tiếng việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay vào vở nháp. Tình huống 2 : Cả nhà ăn cơm vui vẻ riêng bạn Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện . *GV kết luận: Trong học tập chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài, không làm việc riêng . c/Hoạt động 2: Xử lí tình huống Cho HS đóng vai theo nhóm Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày 2 tình huống Tình huống1: Ngọc đang ngồi xem chương trình ti vi rất hay, mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ theo em bạn Ngọc ứng xử như thế nào ? Tình huống 2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp, Tịnh & Lai đi học muộn khoác cặp đứng ở cổng trường Tịnh rủ bạn đi mua bi. Em hãy chọn giúp Lai cách ứng xử phù hợp. Giải thích tại sao? *GV kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách xử lí, ta nên chọn cách nào hợp lí nhất. Bạn Ngọc không nên thức quá khuya để xem ti vi ảnh hưởng đến sức khoẻ. Còn 2 bạn Tịnh và Lai không nên bỏ học làm việc khác. d/Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy Mục tiêu : Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ Cách tiến hành: GV phát phiếu giao việc cho các nhóm -Nhóm 1: Buổi sáng em làm gì? -Nhóm 2: Buổi trưa em làm gì? -Nhóm 3: Buổi chiều em làm gì? *GV kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đảm bảo thời gian học tập, vui chơi, nghỉ ngơi & làm việc. *GD kĩ năng sống: -Kĩ năng quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ. -Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ. -Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúng giờ. HS thảo luận nhóm & nêu ý kiến -Tình huống 1: Cả 2 đều sai vì 2 bạn làm việc riêng trong giờ học -Tình huống 2: Sai vì làm thế sẽ cĩ hại đến sức khoẻ HS thảo luâïn & đóng vai theo nhóm Đại diện 2 nhóm lên trình bày trước lớp -Ngọc nên tắt ti vi đi ngủ . . . -Lai nên từ chối vì không nên bỏ học . . . Các nhóm thảo luận & báo cáo kết quả Cả lớp nhận xét, bổ sung HS theo dõi 4/Củng cố : 2’ Sinh hoạt, học tập đúng giờ có lợi gì ? *GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Lúc sinh thời, BH là người làm việc, sinh hoạt rất là điều độ, cĩ kế hoạch. Biết học tập, sinh hoạt đúng giờ chính là noi gương theo Bác. 5/Dặn dị: 1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà cùng cha mẹ lập thời gian biểu, học bài, chuẩn bị bài: Học tập, sinh hoạt đúng giờ(t2) Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc Tự thuật I/Mục tiêu: -Đọc: + Đọc đúng các từ khó: quê quán, trường, . . và các từ do âm hưởng địa phương: sinh, xã. + Biết ngắt, nghỉ hơi đúng -Hiểu: +Từ mới & cách dùng từ: tự thuật, quê quán, xã, phường . . . + Nắm được thông tin chính về bạn HS trong bài + Bước đầu có khái niệm về bản tự thuật (lí lịch) -HS có thái độ biết quan tâm đến bạn bè II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi 3, 4 (SGK), bản tự thuật -HS: Sách GK III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức: 1’Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm trabài cũ: 4’ Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài Có công mài săt, cĩ ngày nên kim -HS1: Cậu bé trong bài học hành như thế nào? -HS2: Câu chuyện khuyên ta điều gì? GV nhận xét 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài Tự thuật GVghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 14’ 10’ 6’ b/Luyện đọc: GV đọc mẫu * Đọc từng câu Cho HS đọc nối tiếp từng câu Hướng dẫn phát âm: quê quán, tự thuật, sinh * Đọc từng đoạn Bài này gồøm 2 đoạn -Đoạn1: Từ đầu . . . quê quán -Đoạn2: Đoạn còn lại Luyện đọc câu GV treo bảng phụ , hướng dẫn HS đọc ngắt hơi -HS đọc chú giải SGK *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm c/Tìm hiểu bài: Gọi 1 HS đọc toàn bài -Bản tự thuật nói vềø ai? -Em biết gì về bạn Thanh Hà (như họ, tên, ngày sinh) -Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy? GV mời 1 số HS lên giới thiệu về mình -Hãy cho biết tên địa phương nơi em ở? d/Luyện đọc lại: Bài này cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch Gọi 1 số HS đọc GV nhận xét HS lắng nghe HS đọc nối tiếp từng câu HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn HS đọc ngắt hơi câu văn trên bảng phụ Họ và tên : // Bùi Thanh Hà Nam , nữ : // Nữ Ngày sinh : // 23 -4 -1996 -HS đọc chú giải -HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm -HS thi đọc cá nhân 1 HS đọc toàn bài. HS đọc thầm & trả lời câu hỏi -Bạn Thanh Hà -HS nêu: VD em biết tên, bạn là nữ, sinh ngày 23 – 4 –1996 -Nhờ vào bản tự thuật của bạn Thanh Hà mà em biết thông tin về bạn ấy -HS tự giới thiệu về mình -HS nêu HS luyện đọc cá nhân, từng đoạn, cả bài 4/Củng cố: 3’ Yêu cầu 1HS tự giới thiệu về mình 5/Dặn dị: 1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà tập đọc, học bài, chuẩn bị bài: Phần thưởng Rút kinh nghiệm: --------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016 Toán Số hạng - Tổng I/Mục tiêu: -Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng -Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số & giải bài toan có lời văn -HS làm bài cẩn thâïn, chính xác II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Bảng phụ, sách GK, phấn màu -HS: Bảng con, vở bài tập III/Hoạt động dayï-học: 1/Ổn định tổ chức:1’ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 2 Gọi 1 HS lên bảng viết các số sau : 42, 37, 91, 84 theo thứ tự từ lớn đến bé . Kiểm tra vở bài tập của HS GV nhận xét 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Hôm nay các em tìm hiểu về tên gọi, thành phần & kết quả của phép cộng qua bài Số hạng - Tổng GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 14’ 16’ b/Giới thiệu số hạng, tổng: GV ghi bảng, yêu cầu HS tính 35 + 24 = ? GV chỉ vào từng thành phần của phép tính vừa ghi vừa nêu: 35 + 24 = 59 (số hạng) (số hạng) (tổng) GV ghi phép tính khác: 63 + 15 = 78 hoặc 15 + 63 = 78 GV nói thêm: 35 + 24 cũng gọi là tổng c/Thực hành: Bài1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập Yêu cầu HS nêu cách làm & làm vào vở -Muốn tìm tổng ta làm thế nào ? Gọi1 số HS nêu kết quả Bài 2: Gọi HS đọc đề GV hướng dẫn mẫu Bài3: Gọi HS đọc đề Hướng dẫn tóm tắt đề toán Buổi sáng : 12 xe đạp Buổi chiều : 20 xe đạp Cả hai buổi : xe đạp? Cho cả lớp làm vở bài tập, gọi 1 HS lên bảng chữa HS tính 35 + 24 = 59 HS nhắc lại: 35 , 24 (gọi là số hạng) 59 (gọi là tổng) HS nêu: 63 , 15 (gọi là số hạng) 78 (gọi là tổng) HS nêu thêm 1 số ví dụ HS nêu yêu cầu bài tập -Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng HS tự làm & nêu kết quả -HS đọc đề HS tự làm vào vở,1 số HS lên bảng chữa -HS đọc đề Cả lớp theo dõi, làm vào vở bài tập, 1 HS lên bảng giải Bài giải Số xe đạp cả hai buổi bán được là: 12 + 20 = 32 (xe đạp) Đáp số : 32 xe đạp 4/Củng cố: 3’ -Nêu lại tên gọi các thành phần của phép tính cộng 5/Dặn dị:1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài Luyện tập Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa: A I/Mục tiêu: -HS biết viết chữ hoa A theo cỡ vừa và cỡ nhỏ -Biết viết ứng dụng câu “Anh em thuận hoà” theo cỡ nhỏ. Chữ viết đúng mẫu, đều nét & nối chữ đúng quy định -GDHS viết chữ cẩn thận, sạch sẽ II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Mẫu chữ hoa A, bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng -HS: Bảng con, vở tập viết III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức: 1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ GV nêu yêu cầu môn học tập viết lớp 2 Ở lớp 2 các em viết chữ hoa, viết câu có chữ hoa 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Tiết học hôm nay các em sẽ tập viết chữ hoa A & câu ứng dụng “Anh em hoà thuận” GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7’ 7’ 13’ 3’ b/Hướng dẫn viết chữ hoa GV giới thiệu chữ mẫu GV nêu cấu tạo chữ A gồm 3 nét Chữ hoa A cao mấy li? Nét1: Đặt bút ở dòng kẻ ngang 3, viết móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải, lượn phía trên dừng ở đk6. Nét 2: Từ điểm DB của nét 1 chuyển bút viết nét ngược phải dừng ở đk2. Nét 3: Lia bút lên giữa thân chữ viết nét lượn ngang thân từ trái qua phải -GV viết mẫu lên bảng. -Hướng dẫn HS viết bảng con - Gọi 2 HS lên bảng viết Nhận xét sửa chữa c/Hướng dẫn viết câu ứng dụng GV treo từ ứng dụng Anh lên bảng Hướng dẫn cách viết GV viết mẫu lên bảng : Anh Gọi 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con -GV giới thiệu câu ứng dụng -GV cho nhận xét về chữ trên Chữ nào cao 2,5 li ? Chữ nào cao 1,5 li ? Chữ nào cao 1 li ? d/Hướng dẫn HS viết vào vở: Cho HS tập viết vào vở GV theo dõi, uốn nắn e/Chấm bài: GV chấm một số bài và nêu nhận xét Cả lớp theo dõi - Chữ hoa A cao 5 li -HS theo dõi -HS theo dõi -HS tập viết tay không -Cả lớp viết bảng con -2 HS lên bảng viết 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con -HS đọc và nêu ý nghĩa câu trên Anh em thuận hoà là lời khuyên anh em trong nhà phải thương yêu nhau -Cao 2,5 li: A, h -Cao 1,5 li : t -Còn lại cao 1 li HS tập viết vào vở HS viết xong nộp vở 4/Củng cố: 3’ -Chữ hoa A gồm những nét nào? 5/Dặn dị: 1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà tập viết, chuẩn bị bài: Chữ hoa Ă, Â Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Cơ quan vận động I/Mục tiêu: -HS biết được xương & cơ là các cơ quan vận động của cơ thể -Hiểu được:+ Nhờ có xương & cơ mà cơ thể cử động được + Năng vận động sẽ giúp cơ & xương phát triển -Giáo dục HS năng tập thẻ dục để cơ thể phát triển tốt II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Hình vẽ 5, 6 sách GK -HS: Sách GK III/Hoạt động dạy-học 1/Ổn định tổ chức: 1’ 2/Khởi động: 4’Hướng dẫn HS hát, múa bài “Con Công hay múa” -Khi hát, múa các em đã sử dụng những bộ phận nào? 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài : 1’ Các em làm một số động tác tay chân là nhờ cơ quan vận động. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết bộ phận nào của cơ thể là cơ quan GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 10’ 7’ Hoạt động1: Làm một số cử động * Mục tiêu: HS biết bộ phận nào của cơ thể cử động khi thực hiện các động tác: giơ tay, quay cổ, cúi gập người . . . * Tiến hành: Bứơc 1: Làm việc theo cặp Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 (SGK) & làm 1 số động tác như hình vẽ Gọi 1 vài nhóm lên thực hiện Bước 2: Cả lớp làm động tác theo lời hô của GV Trong các động tác vừa thực hiện, bộ phận nào của cơ thể cử động? * GV kết luận: Để thực hiện các động tác trên đầu, mình, tay, chân . . .phải cử động được Hoạt động 2: Nhận biết cơ quan vận động (*Áp dụng PP “ Bàn tay nặn bột”) Mục tiêu: Biết xương & cơ là cơ quan vận động. Nêu được vai trò của xương & cơ Tiến hành: Bước 1: GV nêu câu hỏi -Dưới lớp da của cơ thể có gì? Bước 2: Yêu cầu HS làm việc: -Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được? Kết luận: Chúng ta cử động được là nhờ vào sự phối hợp giữa cơ & xương Bước 3 : HS nêu câu hỏi đề xuất GV ghi nhanh những câu hỏi mà HS nêu Chọn câu hỏi cĩ liên quan đến mục tiêu bài để giải quyết Yêu cầu HS chỉ và nói tên cơ quan vận của cơ thể Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi -Các cơ quan vận động cĩ giống nhau khơng? -Bộ phận nào trong cơ thể được gọi là cơ quan vận động? Bước 5: Cho HS so sánh và mơ tả lại hình vẽ GV cho HS quan sát hình 5, hình 6 GV kết luận xương và cơ là cơ quan vận động Hoạt động 3: Trò chơi vật tay Mục tiêu: HS hiểu được hoạt động & vui chơi bổ ích sẽ giúp cơ quan vận động phát triển tốt Tiến hành: Bước1: GV hướng dẫn cách chơi Bước 2: Cho HS chơi Bước 3: Nhận xét, tuyên dương *Kết luận: Muốn khoẻ mạnh cần năng tập thể dục HS hát kết hợp múa -Miệng, đầu, tay, chân HS quan sát và thực hiện HS nêu câu hỏi đề xuất -Các cơ quan vận động cĩ giống nhau khơng? -Bộ phận nào trong cơ thể được gọi là cơ quan vận động? HS tự nắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình -Xương & bắp thịt -HS thực hành cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay, cổ tay -Nhờ vào cơ & xương HS chỉ vào hình 5, 6 nói tên cơ quan vận động -HS nhắc lại 4/Củng cố: 2’ -Bộ phận nào của cơ thể là cơ quan vận động ? -Muốn cơ quan vận động phát triển em phải làm gì ? 5/Dặn dị:1’ -GV nhận xét tiết học -Nhắc nhở HS về nhà siêng tập thể dục. Chuẩn bị bài “Bộ xương” Rút kinh nghiệm:-------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2016 Toán Luyện tập I/Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về phép cộng (không nhớ); tính nhẩm & tính viết; tên gọi thành phần & kết quả của phép cộng -Giải bài toán có lời văn -GDHS làm bài cẩn thận, chính xác II/Đồ dùng dạy-học: -GV: Bảng phụ, phấn màu -HS: Bảng con, vở bài tập III/Hoạt động dạy-học: 1/ Ổn địnhtổ chức :1’Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 2 HS lên bảng đặt tính & tính. Nêu tên Gọi thành phần & kết quả của phép tính HS1: 36 + 42 HS2: 18 + 31 Kiểm tra vở bài tập của HS GV nhận xét 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Hôm nay các em học bài Luyện tập GV ghi để bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài1: Gọi 1HS nêu yêu cầu bài tập Cho HS tự làm vào vở BT, gọi 3 HS lên bảng chữa Hỏi: 34, 42, 76 gọi là gì? Bài 2 : Gọi 1HS nêu yêu cầu bài tập Cho HS nhẩm rồi nêu miệng kết quả Hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả từng cột phép tính? Bài 3 : Gọi HS đọc đề -Tính tổng là thực hiện phép tính gì? Cho HS làm bảng con Bài 4: Gọi HS đọc đề GV hướng dẫn tóm tắt, cho HS làm vở BT Gọi 1 HS lên bảng giải Bài 5: Gọi HS đọc đề GV hướng dẫn mẫu 2 cộng với mấy bằng 7 ? -HS nêu yêu cầu bài tập -HS tự làm bài vào vở -HS nêu yêu cầu bài tậ -HS nhẩm 50 + 10 + 20 = 80 50 + 30 = 80 -Bằng nhau -Đặt tính rồi tính tổng -Phép cộng -HS đọc đề -HS tự tóm tắt và giải Bài giải Số học sinh cả lớp là: 25 + 32 = 57 (học sinh) Đáp số: 57 học sinh -HS đọc đề -HS tự làm vào VBT 4/Củng cố: 3’ -Nêu tên các thành của phép tính cộng? 5/Dặn dị:1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài “Đề-xi-mét” Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ và câu I/Mục tiêu: -Cung cấp cho HS một số hiểu biết sơ giản về từ loại (từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối), từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm tính chất . -Bước đầu làm quen với các khái niệm:từ và câu -Biết tìm các từ liên quan đến khái niệm học tập. Bước đầu biết dùng từ đặt được những câu đơn giản -HS có ý thức nói đủ câu trong giao tiếp hằng ngày II/Đồ dùng dạy-học -GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ -HS: Sách giáo khoa, vở bài tập III/Hoạt động dạy học: 1/Ổn định tổ chức :1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 3’GV hướng dẫn cho HS cách học bộ môn Luyện từ và câu 3/Bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Bài học đầu tiên hôm nay các em học là bài Từ và câu GV ghi để bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 32’ b/Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu GV treo tranh, cho HS nêu tên của mỗi bức tranh? *GV kết luận : Những tên ấy gọi là từ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập Cho HS thảo luận nhóm, tìm từ Gọi đại diện nhóm thi ghi nhanh từ tìm được lên bảng Yêu cầu HS nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng Bài3: GV treo tranh Cho HS quan sát tranh, viết 1 câu về người hay cảnhï vật trong tranh Gọi 1 số HS nêu kết quả *GV kết luận: Người ta dùng từ để đặt câu, trình bày một sự việc HS quan sát tranh & trả lời câu hỏi 1/Trường 2/Học sinh 3/Chạy 4/Cô giáo 5/Hoa hồng 6/Nhà 7/Xe đạp 8/ Múa HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên thi đua Từ chỉ đồ dùng học tập : Bút, sách, vở, cặp, thước kẻ, bảng con, cục tẩy, Từ chỉ hoạt động của HS Đọc, chạy, nhảy, chơi, ngồi, viết, Từ chỉ tính nết HS Chăm chỉ, cần cù, ngoan, lễ phép , siêng năng, Quan sát tranh & làm vào vở bài tập 1 số HS nêu Tranh 1 : Huệ cùng các bạn vào vườn hoa dạo chơi. Tranh 2 : Huệ say sưa ngắm một khóm hoa hồng thật đẹp. HS lắng nghe 4/Củng cố: 2’ -Từ gồm có mấy tiếng ? -Người ta dùng từ để làm gì? 5/Dặn dị: 1’ -Nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài: Từ ngữ về học tập. Dấu chấm hỏi. Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 1.doc
Tài liệu liên quan