Giáo án Lớp 2 Tuần 10 - Trường tiểu học Vĩnh Lộc A

Tiết 1: Chính tả (Nghe - viết)

ÔNG VÀ CHÁU

(mức độ: bộ phận)

I. Mục tiêu cần đạt

- Nghe viết chính xác bài CT; trình bài đúng 2 khổ thơ.

- Làm được bài tập 2, 3b.

II. Đồ dùng dạy học

1. Giáo viên:

-Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.

-Phiếu làm nhóm.

2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà

III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:

 

doc47 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 217 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 10 - Trường tiểu học Vĩnh Lộc A, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(vào cột chục) - HS nhắc lại cách trừ. * 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2, nhớ 1. * 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào Vở bài tập. 60 50 90 - 9 - 5 - 2 51 45 88 - HS trả lời. - HS thực hành. HSHTT - HSTHCT - HS đọc yêu cầu: 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài trong Vở bài tập. - HS nhận xét bài bạn. Kiểm tra bài mình - HS trả lời. - Tóm tắt. Có : 2 chục que tính Bớt : 5 que tính Còn lại : que tính? - Bằng 20 que tính. - Thực hiện phép trừ: 20 - 5 Bài giải 2 chục = 20 Số que tính còn lại là: 20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 4: Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (mức độ: bộ phận) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Dựa vào các gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - HS kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2). II. CHUẨN BỊ GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Ôn tập. Kể chuyện theo tranh GV nhận xét 3. Giới thiệu: (1’) Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các em sẽ dựa vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. v Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện(15’) + MT: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện. + PP: Thảo luận nhóm, động não,đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh. GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện trước đã giới thiệu. Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho các em. Đoạn 1: Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?(THT) Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì? (THT) Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?(THT) Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ của ông bà? Vì sao? (THT) Đoạn 2: Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn được quà để tặng ông bà chưa? (THT) Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà? Đoạn 3: Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà? (THT) Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà đối với món quà của bé ra sao? (THT) à GV nhận xét chốt ý. v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện. (15’) + MT: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện. +PP : Phân vai, cá nhân. GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể lại truyện. + Kể nối tiếp. + Kể theo vai. Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện. à GV nhận xét chốt ý. 5. Củng cố – Dặn dò (3’) GV tổng kết giờ học. Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe. Chuẩn bị: Bà cháu. - Hát - Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học. Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà. Tuấn rót nước mời mẹ uống. Tuấn tự đi bộ đến trường. - Hoạt động lớp, nhóm. - Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến. - Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà. - Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình. Bé thì có ngày 1/6. Bố có ngày 1/5. Mẹ có ngày 8/3. Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả. - 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông. Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già. - Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi. - Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà. - Đến ngày lập đông các cô chú đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà. - Bé tặng ông bà chùm điểm mười. Ong nói rằng, ông thích nhất món quà của bé. - Hoạt động lớp. - Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp. Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc. - Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện (nếu có phục trang để tăng hứng thú cho các em thì càng tốt). - 1 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 5: Tập viết CHỮ HOA: H (mức đô: bộ phận) I.Mục tiêu cần đạt: - Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai sương một nắng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần). II.Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Mẫu chữ hoa H đặt trong khung chữ, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng - Bảng con viết sẵn các chữ mẫu. 2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III.Hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ - Vì đây là tiết tập viết đầu tiên sau khi ôn tập nên không KTBC của các em - KT VTV ở nhà của các em. -Nhận xét chung. 3. Dạy bài mới: 3.1 Giới thiệu bài - Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Chữ hoa H. - Viết bảng, gọi HS nhắc lại. 3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa H (10’) * Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chữ hoa * Phương pháp: quan sát, vấn đáp, hướng dẫn mẫu, giảng giải - GV đính mẫu chữ hoa H lên bảng cho các em quan sát và hỏi: + Chữ hoa H cao mấy ô li? (CTHT) + Rộng mấy ô li? (CTHT) + Gồm những nét cơ bản nào? (THT) - GV và cả lớp nhận xét - GV nhận xét tóm lại chỉ trên con chữ trong khung hình chữ để học sinh thấy rõ. -Hướng dẫn các em viết - GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô li: ĐB trên ĐK5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK6, đổi chiều bút viết nét khuyết dưới nối liền sang nét khuyết trên, cuối nét khuyết trên lượn lên viết nét móc phải DB ở ĐK2. Cuối cùng viết nét thẳng đứng cắt giữa đoạn nối hai nét khuyết. -Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh hơn. -Cho các em xem mẫu trên bảng con, viết cở chữ nhỏ. -Cho các em tập viết vào bảng con chữ hoa H. -Nhận xét, sửa sai cho các em. 3.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng (10’) * Mục tiêu: HS biết câu ứng dụng, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định * Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, giảng giải -Đính bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng: “Hai sương một nắng” lên bảng cho các em đọc. -Cho các em giải thích theo cách hiểu của các em -Nhận xét. -Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu câu ứng dụng: +Tìm những chữ có độ cao 2,5 li? (THT) +Tìm những chữ có độ cao 1,5 li? (THT) +Tìm những chữ có độ cao 1,25 li? (THT) +Tìm những chữ có độ cao 1 li? (THT) +Dấu thanh được đặt như thế nào? (THT) +Khoảng cách các con chữ ra sao? Cách nối nét như thế nào? -Nhận xét -Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ. -Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “Hai”. -Cho các em viết bảng con tiếng “Hai” -Nhận xét. Uốn nắn cho các em 3.4 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở (10’) * Mục tiêu: HS viết thành thạo chữ vừa học vào vở * Phương pháp: thực hành -Cho các em mở VTV ra. - Nêu yêu cầu viết như trong Mục tiêu cần đạt để các em viết tại lớp. - Bao quát lớp, chỉnh sửa tư thể ngồi viết, cách cầm bút, đặt vởcủa HS. -Thu vở -Nhận xét. 4. Củng cố (1’) -Cho các em nhắc lại tựa bài (Chữ hoa H) -Cho cả lớp thi viết bảng lại chữ hoa H. -Nhận xét. 5. Dặn dò (1’) -Nhận xét tiết học -Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần còn lại. -Xem bài tiếp theo. -Hát vui -Mang VTV ra cho GV kiểm tra -Chú ý -Nối tiếp nhắc lại. -Cao 5 ô li - 5 ô li -Nét cong, lượn ngang, nét khuyết, nét thẳng và nét móc phải -Chú ý theo sự hướng dẫn của cô. -Chú ý -Chú ý -Xem mẫu trên bảng con -Tập viết theo sự hướng dẫn. -Đọc câu ứng dụng -Nêu cách hiểu của các em -Trả lời theo sự quan sát -H, g -t -s -a, i, ư, ơ, n, m, ô, ă. -Dấu nặng dưới ô ở chữ một, dấu sắc đặt trên ă của chữ nắng. - Bằng khoảng cách viết một chữ o. Nét cong trái chữ a chạm vào nét cong phải của chữ H. -Chú ý -Quan sát -Tập viết vào bảng con -Lấy vở ra -Viết theo yêu cầu -Nộp vở. - HS nhắc lại tên bài - HS thi viết - HS lắng nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Thứ tư, ngày 31 tháng 10 năm 2018 Tiết 1 + 2: Tiếng Anh (giáo viên chuyên dạy) Tiết 3: Tập đọc BƯU THIẾP (mức độ: bộ phận) I. Mục tiêu cần đạt: - Biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu tác dụng của bưu thiếp (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: - Bưu thiếp thật. - Bảng phụ viết sẵn các câu khó. 2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Khởi động. (1’) 2. Bài cũ: Sáng kiến bé Hà (3’) -Cho HS nhắc lại tựa bài cũ -Gọi lần lượt 3 HS đọc lại các đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi có liên quan. -Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét chung phần KTBC Dạy bài mới: 3.1 Giới thiệu bài: - Đính các bưu thiếp thật như SGK cho HS quan sát, để trả lời câu hỏi có liên quan, dẫn dắt HS vào tựa bài Bưu thiếp. - Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp. 3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc (15’) *Mục tiêu: Giúp HS đọc trơn toàn bài. *Phương pháp: thực hành -GV đọc mẫu từng bưu thiếp với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, đọc phần đề ngoài phong bì rõ rang, rành mạch. -Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong từng bưu thiếp. -Hướng dẫn các em đọc các từ khó: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long. -Chỉnh sửa phát âm sai cho các em. -Cho HS nối tiếp đọc từng bưu thiếp và phong bì, kết hợp hướng dẫn các em đọc các câu khó: + Người gửi:// Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục Và Đào tạo Bình Thuận// +Người Nhận: //Trần Hoàng Ngân//18 //Đường Võ Thị Sáu //thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long// -Chỉnh sửa phát âm cho các em. -Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới. -Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu. -Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm 3 nối tiếp đọc từng bưu thiếp, phong bì. -Bao quát lớp, giúp các em. -Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp. -GV và cả lớp nhận xét. 3.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. (10’) * Mục tiêu: Giúp HS nắm nội dung bài đọc * Phương pháp: vấn đáp Câu 1. Bưu thiếp đầu là ai gửi cho ai? Gửi để làm gì? -Gọi 1 HS đọc câu hỏi. -Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bưu thiếp đầu để tìm câu trả lời. -Cho các em trả lời -GV và cả lớp nhận xét. Câu 2. Bưu thiếp thứ hai là ai gửi cho ai? Gửi để làm gì? (THT) -Cho HS đọc câu hỏi. -Cho cả các em đọc thầm bưu thiếp 2 tự suy nghĩ để tìm câu trả lời. -Cho các em trả lời. -GV và cả lớp nhận xét. Câu 3. Bưu thiếp dùng để làm gì? (THT) -Cho HS đọc câu hỏi. -Cho các em thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. -Gọi đại diện các nhóm trả lời. -GV và cả lớp nhận xét: bưu thiếp để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin ngắn, - Tuyên dương các nhóm trả lời đúng. 3.4 Hoạt động 3:Luyện đọc lại. (5’) * Mục tiêu: Giúp HS bước dầu biết đọc bài đúng, hay * Phương pháp: thực hành -GV các em luyện đọc lại bưu thiếp 1,2. -Theo dõi giúp đỡ các em. -Liên hệ giáo dục các em: thăm hỏi, chúc sức khỏe ông bà vào các dịp lễ. 4. Củng cố (1’) - Cho 1 em nhắc lại tựa bài. (Bưu thiếp) - Cho HS thi viết bưu thiếp chúc mừng ông bà vào dịp mừng sinh nhật của ông, bà.(CH5) - GV và cả lớp nhận xét. 5. Dặn dò. (1’) -Nhận xét tiết học. - Dặn các em đọc lại bài, tập viết 1 bưu thiếp -Hát vui -Sáng kiến của bé Hà -Đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi. -Quan sát, trả lời câu hỏi. -Nhắc lại. -Chú ý lắng nghe. -Nối tiếp đọc từng câu. -Luyện đọc -Đọc theo hướng dẫn. -Đọc các từ được chú giải trong SGK: bưu thiếp. -Luyện đọc trong nhóm. -Thi đọc -Đọc câu hỏi -Đọc đoạn 1 -Của cháu gửi cho ông bà. Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới. -Đọc câu hỏi -Suy nghĩ tìm câu trả lời. -Của ông bà gửi cho cháu. Để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tếtcháu. -Nhận xét. -Đọc câu hỏi -Thảo luận nhóm đôi. -Để chúc mừng, thăm hỏi, Thông báo tin tức vắn tắt. -Chú ý -Luyện đọc -Chú ý - HS nhắc lại tên bài - HS thi - HS lắng nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 4: Toán 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 11 – 5 I. Mục tiêu cần đạt -Biết thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số. -Biết giải toán có một phép trừ dạng 11 – 5 -Làm được bài tập 1a, 2, 4. II.Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, que tính bó chục. 2. Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III. Hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số. Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: + HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính: 30 – 8; 40 – 18 + HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30. Nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng: 11 trừ đi 1 số 11 - 5 v Hoạt động 1: Phép trừ 11 – 5 (10’) Ÿ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5 Ÿ Phương pháp: Trực quan, phân tích. ò ĐDDH: Que tính. Bước 1: Nêu vấn đề. Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que tính). Bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? Yêu cầu HS nhắc lại bài. (có thể đặt từng câu hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?) Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? Viết lên bảng: 11 – 5 Bước 2: Tìm kết quả. Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que? Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình. * Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất. Có bao nhiêu que tính tất cả? Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước. Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa? Vì sao? Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que còn lại 6 que. Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính? Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy? Viết lên bảng 11 – 5 = 6. Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình. Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ. v Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số. (5’) Ÿ Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số. Ÿ Phương pháp: Thực hành ò ĐDDH: Que tính Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 11 trừ đi một số như phần bài học. Yêu cầu HS thông báo kết quả. Khi HS thông báo thì ghi lại lên bảng. Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc. v Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành. (15’) Ÿ Mục tiêu: Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan. Ÿ Phương pháp: Thực hành ò ĐDDH: Bảng phụ. Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các phép tính phần a vào vở bài tập. Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra kết quả nhẩm. Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2 không? Vì sao? Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao? Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b. Yêu cầu so sánh 1 + 5 và 6. Yêu cầu so sánh 11 –1 – 5 và 11 – 6 Kết luận: Vì 1 + 5 = 6 nên 11 – 1 – 5 bằng 11– 6 (trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng) Nhận xét HS. Bài 2: Tính. Yêu cầu HS nêu đề bài. Tự làm bài sau đó nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 – 2 Bài 3: Gọi 1 HS lên đọc đề bài. Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm ntn? Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3 phép tính trên. Nhận xét. Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. Tự tóm tắt sau đó hỏi: Cho đi nghĩa là thế nào? Yêu cầu HS tự giải bài tập. Nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số. Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 11 trừ đi một số. Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức trên. Chuẩn bị: 31 - 5 - Hát - Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép trừ. 20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60 – 8. - Nghe và phân tích đề. - Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Thực hiện phép trừ 11 - 5 - Thao tác trên que tính. Trả lời: Còn 6 que tính. - Trả lời. - Có 11 que tíncdh (có 1 bó que tính và 1 que rời.) - Bớt 4 que nữa. - Vì 1 + 4 = 5 - Còn 6 que tính. - 11 trừ 5 bằng 6. 11 - 5 6 * Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị). Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang. * Trừ từ phải sang trái. 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6. Viết 6, nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0. - Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học. - Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính. Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính. - HS học thuộc bảng công thức. HSHTT - HSTHCT - HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính. - Nhận xét bài bạn làm đúng/sai. Tự kiểm tra bài của mình. - Không cần. Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi. - Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9= 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia. - Làm bài và báo cáo kết quả. - Ta có 1 + 5 = 6 - - Có cùng kết quả là 5. - Làm bài và trả lời câu hỏi. - Đọc đề bài. - Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ. 11 11 11 - 7 - 8 - 3 4 3 8 - HS trả lời - - Cho đi nghĩa là bớt đi. - Giải bài tập và trình bày lời giải - 2 dãy HS thi đua. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 5: Thể dục Bài 19 (giáo viên chuyên dạy) Thứ năm, ngày 1 tháng 10 năm 2018 Tiết 1: Chính tả (Nghe - viết) ÔNG VÀ CHÁU (mức độ: bộ phận) I. Mục tiêu cần đạt - Nghe viết chính xác bài CT; trình bài đúng 2 khổ thơ. - Làm được bài tập 2, 3b. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: -Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập. -Phiếu làm nhóm. 2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Ngày lễ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc lỗi, các từ luyện phân biệt, tên các ngày lễ lớn của giờ chính tả trước. Nhận xét HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề bài lên bảng. v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả. (20’) Ÿ Mục tiêu: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Ông cháu Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ò ĐDDH: Bảng phụ: từ. a/ Giới thiệu đoạn thơ cần viết. GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài thơ lần 1. Bài thơ có tên là gì? (CTHT) Khi ông bà và cháu thi vật với nhau thì ai là người thắng cuộc? (CTHT) Khi đó ông đã nói gì với cháu. (CTHT) Giải thích từ xế chiều và rạng sáng. Có đúng là ông thua cháu không? (THT) b/ Quan sát, nhận xét. Bài thơ có mấy khổ thơ. (CTHT) Mỗi câu thơ có mấy chữ? (CTHT) Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào giữa trang giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề vở. Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ nào? (CTHT) Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào? (CTHT) Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt trong ngoặc kép. c/ Viết chính tả. GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần. d/ Soát lỗi. GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó viết cho HS soát lỗi. e/ Chấm bài. Thu và chấm 1 số bài. v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả. (10’) Ÿ Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả. Ÿ Phương pháp: Thực hành, trò chơi. ò ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và câu mẫu. Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm các chữ theo yêu cầu của bài. Khi HS nêu, GV ghi chữ các em tìm được lên bảng. Cho cả lớp đọc các chữ vừa tìm được. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp. Chữa bài trên bảng lớp. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Tổng kết tiết học. Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai, chú ý các trường hợp chính tả cần phân biệt. Chuẩn bị: Bà cháu. - Hát - Viết bảng: Ngày Quốc tế, Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Nhà Giáo Việt Nam , con cá, con kiến, lo sợ, ăn no, nghỉ học, lo nghĩ - 2 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi. - Ông cháu. - Cháu luôn là người thắng cuộc. - Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều. Ông nói là buổi trời chiều. Cháu là ngày rạng sáng. - HS nêu. - Không đúng, ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi. - Có hai khổ thơ. - Mỗi câu có 5 chữ. - Đặt cuối các câu: Cháu vỗ tay hoan hô: Bế cháu, ông thủ thỉ: - Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!” “Cháu khoẻ rạng sáng”. - Chép lại theo lời đọc của giáo viên. - Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở. Viết lại các lỗi sai bằng bút chì. - Đọc bài. - Mỗi HS chỉ cần nêu một chữ, càng nhiều HS được nói càng tốt. VD: càng, căng, cũng, củng, cảng, cá, co, con, cò, công, cống, cam, cảm, ke, kẻ, kẽ, ken, kèn, kén, kém, kiếm, kí, kiếng, kiểng, - Làm bài: a/ Lên non mới biết non cao. Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy b/ dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 2: Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE. (mức độ: bộ phận) I. Mục tiêu cần đạt: - Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa. - Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch. * HS nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn II.Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Các hình vẽ trong SGK - Hình vẽ các cơ quan tiêu hóa phóng to cho các nhóm 2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III.Hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định (1’) 2 Bài cũ: Dể phòng bệnh giun (3’) Gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi: + Giun thường sống ở đâu? + Giun ăn gì để sống? - Nhận xét tuyên dương 3 Bài mới 3.1 Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta Ôn tập: Con người và sức khỏe - Ghi tựa bài lện bảng 3.2 Hoạt động 1: Thảo luận theo câu hỏi (15’) *Mục tiêu: HS biết ăn uống và vận động như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh *Phương pháp thảo luận nhóm - Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo câu hỏi: Chúng ta cần ăn uống như thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn? - Gọi các nhóm nêu kết quả thảo luận Kết luận: Để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn chúng ta cần ăn uống đều độ và tập thể dục thường xuyên. Các thức ăn phải đảm bảo vệ sinh. * Hoạt động 2: Thi nói về cơ quan tiêu hoá và vận động (15’) *Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa *Phương pháp: thảo luận nhóm - Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu: Các em hãy cùng bàn bạc xem cơ quan tiêu hoá của chúng ta gồm có những gì? - Gọi các nhóm nêu Kết luận: Cơ quan tiêu hoá là bộ phận rất quan trọng trong cơ thể của con người 4. Củng cố: (1’) - Ta phải làm gì để đề phòng bệnh giun? - Cần chú ý giữ vệ sinh ăn uống để có sức khỏe tốt. 5. Dặn dò: (1’) - Xem lại bài. Chuẩn bị: Gia đình - Nhận xét tiết học Hát - HS trả lời: - Nhắc lại tựa bài - Thảo luận - Các nhóm phát biểu - Nghe - Thảo luận - Đại diện nhóm nêu - HS nêu - HS lắng nghe - HS lắng nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiết 3: Toán 31 - 5 I.Mục tiêu cần đạt -Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 31 – 5. -Biết giải toán có một phép trừ dạng 31 – 5 -Nhận biết giao điểm của 2 đoạn thẳng. -Làm được bài tập 1(dòng 1), 2(a,b),3, 4. II.Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các bài tập, que tính bó chục. 2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà III. Hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. (1’) 2. Bài cũ: 11 trừ đi một số, 11 – 5 (3’) - Cho các em nhắc lại tựa bài. -Cho 3 em đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số. -Cho cả lớp đọc đồng thanh. -Cho 4 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài của bạn chung dãy(đặt tính rồi tính). 11 – 2 = 11 – 4 = 11 – 9 = 11 – 5 = -Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét chung phần KTBC. 3.Bài mới 3.1.Giới thiệu bài: - Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: 31 – 5 -Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại. Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 31 - 5. (10’) * Mục tiêu: Nắm được phép trừ có nhớ dưới dạng tính viết * Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải - GV viết phép tính 31 – 5 lên bảng gọi HS đọc lại và hỏi: + 31 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + 5 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -Nhận xét. -GV và HS cùng thực hiện trên que tính để tìm ra kết quả: 31 - 5 -Cho nhiều HS nói cách tính của mình khi tìm ra kết quả. -GV và cả lớp nhận xét cách tính, đưa ra kết quả và cách tính đúng.(đổi 1 bó chục thành 10 que rời, sau đó bớt ra 5, còn 2 bó chục và 6 que rời là 26). -Viết phép tính dọc và cách tính lên bảng, gọi nhiều HS đọc lại. 31. - * 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1 5 * 3 trừ 1 bằng 2 viết 2. 26 31 – 5 = 26 -Cho HS viết phép tính trên vào bảng con. -Nhận xét, sửa sai cho các em. Hoạt động 2: Làm bài tập. (20’) *Mục tiêu: Làm được các bài tập và nhân dạng hai đoạn thẳng cắt nhau *Phương pháp thực hành, thảo luận nhóm *Bài 1. Tính. 51 41 61 31 81 - - - - - 8 3 7 9 2 -Cho các em làm lần lượt vào phiếu, 5 em làm bảng lớp. -Nhận xét bài làm của các em. -Cho các em đọc lại cách tính sau mỗi bài. * Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 51 và 4 b. 21 và 6 -Cho các em làm vào bảng con -Nhận xét bài làm của các em. -Cho các em đọc lại cách tính bài đúng. *Bài 3: Đàn gà đẻ được 51 quả trứng, mẹ đã lấy 6 quả trứng để làm món ăn. Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng? -Cho các em đọc yêu cầu bài toán. -Đặt câu hỏi cho các em làm bài: + Bài toán cho ta biết gì? + Bài toán hỏi ta gì? -Nhận xét -Cho các em làm vào vở, 1 em trình bày trên bảng lớp. -GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn. Bài giải 51 Số quả trứng còn lại là: - 51 – 5 =46 (quả ) 5 Đáp số: 46 quả 45 * Bài 4: Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào? C B O A D -Cho các em quan sát và thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. -Cho đại diện các nhóm trả lời. -Nhận xét -Tuyên dương các nhóm trả lời đúng. 4. Củng cố: (1’) -Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học. (31 - 5) -Cho HS đọc lại cách tính của phép tính 31 - 5 5. Dặn dò: (1’) -Nhận xét tiết học. -Dặn các em về xem lại bài vừa học, làm bài 1 vào vở, tiếp tục học thuộc bảng trừ 11. -Xe

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docMẪU TUẦN 10.doc
  • docxbia.docx
  • docKHTuan.doc
Tài liệu liên quan