Giáo án Lớp 2 Tuần 12 - Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện

Tập làm văn : GỌI ĐIỆN

I. Mục tiêu:

- Đọc hiểu bài Gọi điện, biết một số thao tác gọi điện thoại; trả lời được các câu hỏi về thứ tự các việc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại (BT 1)

- Viết được 4,5 câu trao đổi qua điện thoại theo 1 trong 2 nội dung nêu ở bài tập 2.

* Ghi chú: Học sinh khá giỏi làm được cả hai nội dung ở bài tập 2.

*HS khuyết tật: Tập nói theo bạn.

II. Đồ dùng dạy học :

 - Máy điện thoại.

III. Các hoạt động dạy học:

 

docx24 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 12 - Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
V đọc mẫu. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc ,kết hợp giải nghĩa từ *Đọc từng câu - Gọi học sinh đọc từng câu lần 1 - Hướng dẫn phát âm tiếng khó: mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn , đỏ hoe, xoà cành, vỗ về.. - Gọi học sinh đọc từng câu lần 2 * Đọc từng đoạn trước lớp Đoạn 2 cần tách làm hai: Không biết ...như mây “,” Hoa rụng ...vỗ về” - Hướng dẫn HS nhấn giọng từ gợi cảm ,gợi tả. +Một hôm,/ vừa đói vừa rét/,lại bị trẻ lớn hơn đánh,/cậu mới nhớ đến mẹ,/liền tìm đường về nhà // +Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/lớn nhanh,/ da căng mịn,/xanh óng ánh,/rồi chín. +Môi cậu vừa chạm vào ,/một dòng sữa trắng trào ra,/ngọt thơm như sữa mẹ.// - Gọi học sinh đọc chú giải - Gọi HS đọc đoạn lần 2 *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc cả bài - Gọi HS lần lượt đọc đoạn * Câu 1: Vì sao sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? * Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ ,cậu bé đã làm gì? * Câu 3: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? trổ ra : nhô ra , mọc ra * Câu 4: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ ? - Đỏ hoe : màu đỏ của mắt đang khóc - Xoà cành: xoè rộng cành để bao bọc * Câu 5: Theo em nếu được gặp lại mẹ ,cậu bé sẽ nói gì? 4. Luyện đọc lại - Gọi HS thi đọc. C. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện này nói lên điều gì? Liên hệ : Cha mẹ là người sinh ra chúng ta nuôi nấng ta khôn lớn . Vì vậy các em phải chăm ngoan , học giỏi để không phụ lòng và công ơn của cha mẹ . - Về nhà tiếp tục luyện đọc truyện ,nhớ nội dung, chuẩn bị cho giờ kể chuyện. - Chuẩn bị bài : Mẹ. HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Cây xoài của ông em. - HS theo dõi lắng nghe - HS nối tiếp đọc từng câu - HS đọc cá nhân. Cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc nối tiếp câu lần 2 - HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài - HS luyện nhấn giọng, ngắt nghỉ hơi - HS đọc theo yêu cầu của GV - 2HS đọc chú giải - HS đọc - Các nhóm luyện đọc - Các nhóm thi đọc - HS đọc - Cậu bè ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi - Gọi mẹ khản cả tiểng rồi ôm lấy cây xanh trong vườn mà khóc - Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây rồi hoa rụng, quả xuất hiện . - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con; cây xoà cành ôm lấy cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về . - Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con. Từ nay con sẽ chăm ngoan để cho mẹ vui lòng . - HS thi đọc - Lớp nhận xét HS đọc hay - Tình thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con. Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017 Tập đọc: MẸ I.Mục tiêu : - Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt nhịp 3/3 và 3/5). - Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dàng cho con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối) * GDMT : HS cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ .Giáo dục HS phải biết yêu quý cha mẹ . *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết chữ cái. II.Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc III.Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.KTBC: Gọi 3HS lên đọc nối tiếp bài Sự tích cây vú sữa và trả lời câu hỏi - Nhận xét. B.Dạy bài mới. 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc và giải nghĩa từ - GV đọc mẫu - Gọi học sinh đọc từng dòng thơ . - Luyện phát âm từ khó: cũng mệt .kẽo cà tiếng.. - Học sinh đọc từng dòng lần 2 - Đọc từng đoạn trước lớp.( 2 đoạn ) - Hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ - Gọi HS đọc chú giải - Đọc từng đoạn thơ trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Cả lớp đồng thanh 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài Câu 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức? Câu 2:Mẹ đã làm gì cho con ngủ ngon giấc? Câu 3: Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? 4. Học thuộc lòng bài thơ - Cho HS luyện đọc thuộc bài thơ - Gọi HS thi đọc - GV nhận xét. C.Củng cố- dặn dò - Bài thơ giúp cho em hiểu về người mẹ như thế nào? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất? Vì sao? LH : Tình yêu thương của mẹ là vô bờ bến . Mẹ đã chăm lo cho chúng ta từ miếng ăn cho đến giấc ngủ . Vì vậy các em cần phải yêu quý mẹ . - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị bài sau : Bông hoa Niềm Vui. - HS đọc và trả lời câu hỏi - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh - HS đọc nối tiếp từng đoạn - 2 HS đọc chú giải - HS đọc trong nhóm - HS đồng thanh toàn bài - Tiếng ve cũng lặng đi vì ve cũng mệt trong đêm hè nóng bức - Mẹ vừa đưa võng hát ru,vừa quạt mát cho con - Người mẹ được so sánh với hình ảnh: những ngôi sao thức trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành. - HS luyện đọc thuộc - HS thi đọc thuộc bài thơ . - HS trả lời Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017 Chính tả ( nv ) SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.Mục tiêu : - Nghe - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được BT 2; BT 3 a/b *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết chữ cái. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng ghi các bài tập chính tả. III Các hoạt động day học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : - Nhận xét bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng , cả lớp viết bảng con. B. Dạy học bài mới. 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn viết chính tả: - GV đọc đoạn văn cần viết. - Gọi học sinh đọc lại đoạn văn - Từ các cành lá những đài hoa xuất hiện như thế nào ? - Quả trên cây xuất hiện ra sao ? - Bài chính tả có mấy câu? - Những câu văn nào nào có dấu phẩy ?Em hãy đọc lại câu đó ? . - Hướng dấn học sinh viết từ khó. Đài hoa , trổ ra , căng mịn ,trào ra - Cho HS viết bảng con - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài - GV chấm bài trên bảng lớp . - Hướng dẫn HS sửa bài. 3. Luyện tập. * Bài 2: ( Vở)- Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài * Lời giải: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng. - Gọi HS nhắc lại quy tắc chính tả * Bài 3: ( Miệng) - Giáo viên cho học sinh làm bài 3a a. Điền ch hay tr *Lời giải: Con trai , cái chai, trồng cây,chồng bát *Chấm vở - Nhận xét C.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bàichính tả sau : Mẹ ( Tập chép ) - HS viết :lẫm chẫm , lúc lỉu - 2 HS đọc - Từ các cành lá, các đài hoa trổ ra bé tí, nở trắng như mây - HS trả lời - Có 4 câu - HS đọc theo yêu cầu của GV - HS viết bảng con - Học sinh viết chính tả .1 HS viết bảng lớp - HS đổi vở để chữa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở - HS nêu miệng - Lắng nghe, thực hiện. Thứ sáu ngày 24 tháng 11 năm 2017 Chính tả ( tc ): MẸ I.Mục tiêu : - Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm được BT 2; BT 3 a/b *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết chữ cái. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép bài tập 2 III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ: - Nhận xét bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con. B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn viết chính tả: - GV đọc bài tập chép trên bảng lớp - Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? - Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ trong bài chính tả? - Nêu cách viết những chữ đầu của mỗi dòng thơ. - Hướng dẫn viết từ khó: quạt, ngôi sao, ngọn gió, suốt đời... - Hướng dẫn HS chép bài vào vở. - GV hướng dẫn HS chữa lỗi 3. Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2: (Miệng) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu cả lớp làm bài * Sửa bài, nhận xét. * Bài 3a: (Vở) - Gọi 1 học sinh đọc đề - Gọi 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vở. * Lời giải: - Những tiếng bắt đầu bằng gi: gió, giỏ - Những tiếng bắt đầu bằng r: ra, rủ, ru. * Chấm vở - Nhận xét. C.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài :Bông hoa Niềm Vui - HS viết bảng: căng mịn, óng ánh - 2 HS nhìn bảng đọc lại - Những ngôi sao trên bầu trời ,ngọn gió mát - Bài thơ viết theo thể thơ lục bát - Viết hoa chữ cái đầu câu - HS viết bảng con - HS chép vào vở - HS đổi vở để chữa lỗi - 1 HS đọc - HS thi làm bài nối tiếp - Đêm đã khuya .Bốn bề yên tĩnh .Ve đã lặng yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây. Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt, tiếng mẹ ru con. - 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vở Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2017 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH - DẤU PHẨY I.Mục tiêu : - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT 1, BT 2); nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh (BT 3). - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT 4 - chọn 2 trong số 3 câu) * GDMT :Giáo dục HS tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình. *HS khuyết tật: Tập trả lời theo bạn. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ - Tranh minh hoạ II. Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : Gọi 3 học sinh lên bảng * Giáo viên nhận xét. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài : 2.Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1:( Miệng ) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - Gọi đại diện nhóm trình bày * Bài 2:( Miệng) - Cho HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện mỗi tổ 3 HS thi làm bài nối tiếp - Nhận xét * Bài 3: (Miệng) - Gọi HS nêu nội dung tranh theo gợi ý + Người mẹ đang làm gì?Bạn gái đang làm gì? + Em bé đang làm gì? Thái độ của từng người trong bức tranh như thế nào ? Vẻ mặt mọi như thế nào? - Gọi HS nối tiếp nhau nói theo tranh * VD : Bạn gái đang đưa cho mẹ xem một quyển vở ghi một điểm 10 đỏ chói .Một tay mẹ ôm em bé trong lòng ,một tay mẹ cầm cuốn vở của bạn. Mẹ khen:” Con gái mẹ học giỏi lắm!” Cả hai mẹ con đều rất vui. * Bài 4: (Vở) - GV đọc bài và hỏi HS : Đọc như thế các em thấy có dễ đọc không ?Vậy giữa các từ có những bộ phận giống nhau trong câu ta cần phải làm gì ? * Chấm vở - Nhận xét C.Củng cố , dặn dò : * LH :Trong GĐ các em phải kính trên nhường dưới, phải biết yêu quý mọi người trong gia đình - Nhận xét tiết học. Tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình . - Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về công việc gia đình. Câu kiểu Ai làm gì ? - HS1,2: Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó - HS3: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của em để giúp đỡ ông bà ( hoặc người thân trong gia đình ) HS làm việc trong nhóm vào phiếu học tập Đại diện nhóm trình bày - Hoạt động theo nhóm đôi - HS lên bảng ghi - HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS nối tiếp nhau nói theo tranh. Em bé ngủ trong lòng mẹ .Bạn gái đưa cho mẹ xem quyển vở ghi điểm 10 .Mẹ khen con gái rất giỏi . - HS trả lời - HS làm bài vào vở a. Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng b. Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn c.Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ. - Lắng nghe, thực hiện. Thứ sáu ngày 24 tháng 11 năm 2017 Tập làm văn : GỌI ĐIỆN I. Mục tiêu: - Đọc hiểu bài Gọi điện, biết một số thao tác gọi điện thoại; trả lời được các câu hỏi về thứ tự các việc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại (BT 1) - Viết được 4,5 câu trao đổi qua điện thoại theo 1 trong 2 nội dung nêu ở bài tập 2. * Ghi chú: Học sinh khá giỏi làm được cả hai nội dung ở bài tập 2. *HS khuyết tật: Tập nói theo bạn. II. Đồ dùng dạy học : - Máy điện thoại. III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ : - Gọi 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm BT3 : - Nhận xét . B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn làm bài tập: *Bài 1: (Miệng) - Gọi 1HS đọc bài Gọi điện a. Sắp xếp lại thứ tự các việc phẩi làm khi gọi điện ? b. Em hiểu các tín hiệu sau nói gì ? c. Nếu bố mẹ của bạn cầm máy , em xin phép nói chuyện với bạn như thế nào ? - Nhắc nhở cho HS sinh ghi nhớ cách gọi điện thoại ,một số điều cần chú ý khi nói chuyện qua điện thoại. *Bài 2 :( Vở) - Gọi HS đọc tình huống a. * TH a .Bạn gọi điện cho em nói chuyện gì ? Alô! Chào Ngọc. Mình là Tâm đây. Mình muốn rủ bạn đi thăm Lan, cậu ấy bị cảm. Nếu em đồng ý, em sẽ nói gì và hẹn giờ thế nào với bạn - Gọi HS đọc tình huống b * TH b: Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì? - Bạn rủ em đi đâu? Em hình dung bạn sẽ nói với em như thế nào? - Em từ chối vì bận học, em sẽ trả lời bạn như thế nào? Yêu cầu HS viết vào vở. Chấm bài - Nhận xét . C.Củng cố-Dặn dò: - Nhận xét tiết học. Ôn lại bài. - 1 HS đọc tình huống , 1 HS trả lời - 1 HS làm BT3 - 1HS đọc. Lớp đọc thầm 1.Tìm số máy của bạn trong sổ. 2.Nhấc ống nghe lên . 3.Nhấn số. + ”tút” ngắn liên tục là máy đang bận. +” tút” dài ,ngắt quãng là máy chưa có người nhấc ,không có ai ở nhà. - Em cần giới thiệu tên ,quan hệ với bạn và xin phép người lớn sao cho lễ phép ,lịch sự. - Đọc tình huống a - HS trả lời. - Alô! Ngọc đấy à? Mình là Tâm đây bạn Lan lớp mình bị ốm. Mình muốn rủ bạn đi thăm cậu ấy. Đúng 6 giờ chiều nay mình qua nhà bạn rồi hai đứa cùng đi nhé ! - Đang học bài. Đi chơi. - ALô! Thành đấy à ? Tớ là Quân đây ! Cậu đi thả diều với tớ không ? Không được đâu. Mình bận học, cậu thông cảm nhé! Thực hành viết bài. Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2017 Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ ( S .56 ) I.Mục tiêu: - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a, b là các số có không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ ). - Vẽ được đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó . * Bài tập cần làm : Bài 1(a,b,d,e); Bài 2 (cột 1,2,3); Bài 4 . *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết số. II. Đồ dùng dạy học: - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông. - Kéo III. Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng - Gọi vài học sinh đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số * Nhận xét. B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: - Viết bảng phép trừ 10 – 6 = 4. - Yêu cầu học sinh gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó ghi tên bài trên bảng. 2.Tìm số bị trừ: *Bài toán 1: Có 10 ô vuông ( đưa mảnh giấy có 10 ô vuông). Bớt đi 4 ô vuông( dùng kéo cắt ra 4 ô vuông). Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông? - Làm thế nào để biết rằng còn lại 6 ô vuông? - Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép tính: 10 – 4 = 6( HS nêu, GV gắn thanh thẻ ghi tên gọi ) *Bài toán 2: Có 1 mảnh giấy được cắt làm hai phần .Phần thứ nhất có 4 ô vuông, phần thứ hai có 6 ô vuông. Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông? - Làm thế nào để ra 10 ô vuông ? - GV nêu : Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x. Số ô vuông bớt đi là 4. Số ô vuông còn lại là 6 - Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô vuông còn lại . - Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ? Khi HS trả lời, GV ghi bảng : x = 6 + 4 - Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ? - Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng - x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6 ? - 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6 ? - 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào ? - Yêu cầu nhiều học sinh nhắc lại . 3. Luyện tập- thực hành * Bài 1: (Bảng con, vở) - Yêu cầu HS làm bài a, b vào bảng con ; Bài d, e làm vào vở - Gọi HS nhận xét bài bạn * Bài 2: (Miệng) - Cho học sinh nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong phép trừ. - Gọi HS lần lượt nêu. * Bài 4 : ( SGK) - Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi điểm - Có thể hỏi thêm : + Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm + Chúng ta dùng chữ như thế nào để ghi tên các điểm . - Yêu cầu 2 học sinh lên bảng vẽ * Nhận xét - Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt nhau tại 1 điểm. Hãy ghi tên điểm đó. - Gọi 1 học sinh lên ghi tên điểm cắt nhau. C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau: 13 trừ đi một số: 13 - 5 - HS1 : 32 – 8 25 + 27 - HS 2: 27 + x = 82 - HS nêu tên các thành phần trong phép tính trừ - Còn lại 6 ô. - Thực hiện phép tính 10 - 4 = 6 - Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông . - Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10 x - 4 = 6 Thực hiện phép tính 4 + 6 x – 4 = 6 x = 6 + 4 x = 10 - Là số bị trừ - Là hiệu - Là số trừ - Lấy hiệu cộng với số trừ. - HS nhắc lại quy tắc . - HS làm bài tập - HS nêu - HS làm vào sách, nêu miệng kết quả - Dùng chữ cái in hoa . - 2 học sinh lên bảng vẽ - Cả lớp vẽ vào SGK - HS ghi tên điểm. - Lắng nghe, thực hiện. Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017 Toán 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 - 5 ( S . 57 ) I.Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13- 5 , lập được bảng trừ 13 trừ đi một số . - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13- 5. * Bài tập cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2; Bài 4 . *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết số. II.Đồ dùng dạy- học: - Que tính. III.Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng - Gọi3 học sinh đọc quy tắc tìm số bị trừ * Nhận xét. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Phép trừ 13-5 - Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?. - Để biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Yêu cầu HS lấy 13 que tính , suy nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que tính? - Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình - Hướng dẫn lại cách bớt. - Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước. Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa? Vì sao? - Để bớt 2 que tính nữa cô tháo1 bó thành 10 que tính rời. Bớt 2 que còn lại thành 8 que. - Vậy 13 que tính bớt 5que tính còn mấy que tính? - Vậy 13 trừ 5 bằng mấy? GV viết : 13 – 5 = 8 - Yêu cầu HS lên bảng đặt tính sau đó nêu cách làm của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại cách trừ. 3.Bảng công thức 13 trừ đi một số: - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần bài học. - Yêu cầu HS thông báo kết quả bảng trừ. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4. Luyện tập- thực hành: *Bài 1a: (Miệng) - Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu - Khi biết 4 + 9 =13 có cần tính 9 + 4 không? Vì sao? - Khi đã biết 9 + 4 =13 có thể ghi ngay kết quả của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao? *Bài 2: (Bảng con) Yêu cầu HS nêu cách tính *Bài 4: (Vở) - Yêu cầu HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và giải - Cả lớp làm vào vở * Chấm vở - Nhận xét. C.Củng cố ,dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về nhà học thuộc lòng bảng công thức . - Chuẩn bị bài : 33 – 5. - HS1: x – 10 = 25 - HS2: x – 12 = 36 - Thực hiện phép trừ 13 – 5 - Thao tác trên que tính còn 8 que tính - Bớt 2 que nữa. Vì 3 + 2 = 5 - Còn 8 que tính. - 13 trừ 5 bằng 8 13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới 3 - 5 , viết dấu trừ và kẻ vạch ngang 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1,1 trừ 1 bằng 0. - Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học. - HS nối tiếp nhau thông báo kết quả. - HS học thuộc bảng công thức - HS lần lượt nêu - Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. - Khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia. - HS nêu - HS làm bảng con - Đọc đề bài. - HS làm vào vở. 1 HS lên bảng giải Giải Số xe đạp cửa hàng còn lại là: 13 – 6 = 7 ( xe đạp ) ĐS: 7 xe đạp - Lắng nghe, thực hiện. Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2017 Toán: 33 – 5 ( S. 58 ) I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5. - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5) * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3 (a, b) *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết số. II.Đồ dùng dạy học: - Que tính bảng gài III.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài - HS đọc thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số * Giáo viên nhận xét. B.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn phép trừ 33 - 5 - Có 33 que tính ,bớt đi 5 que tính còn lại bao nhiêu que tính? - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời,tìm cách bớt đi 5 que tính rồi báo lại kết quả. - Muốn bớt đi 5 que tính chúng ta bớt đi 3 que tính rời. Để bớt được 2 que nữa ta tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt còn lại 8 que tính rời. - 2 bó que tính và 8 que rời là bao nhiêu que tính ? - Yêu cầu HS lên bảng đặt tính,nêu cách đặt tính và cách tính. 3. Luyện tập *Bài 1: (Bảng con) - Gọi HS nêu cách tính *Bài 2: (Vở) Gọi 1 HS đọc to đề bài - Gọi HS nêu cách đặt và cách tính *Bài 3: (Vở) - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - Gọi HS nêu lại cách tìm số hạng . *Chấm bài - Nhận xét C. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài 53 – 15. Tính 13 13 13 - 6 - 9 - 7 - 4 - Thực hiện phép trừ: 33 – 5 - Thao tác trên que tính. - HS nêu cách bớt - Là 28 que tính. - Làm bài vào bảng con - HS nêu cách tính - HS đọc đề bài - HS nêu và làm bài vàovở - HS nêu cách tìm một số hạng - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp - Lắng nghe, thực hiện. Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2017 Toán: 53- 15 ( S . 59 ) I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 - 15 - Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9. - Biết vẽ hình vuông theo mẫu (Vẽ trên giấy ô li) * Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1); Bài 2; Bài 3 (a); Bài 4 *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết số. II.Đồ dùng dạy học : - Que tính III.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng - Gọi 1 số học sinh đọc bảng 13 trừ đi một số - Nhận xét. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Phép trừ 53-15 - Có 53 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ? - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào? - Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 3 que tính rời, tìm cách bớt đi 15 que tính và nêu cách làm. - Hướng dẫn cách bớt: Bớt 3 que rời sau đó tháo 1 bó que tính và bớt tiếp 2 que , ta còn 8 que tính rời.Tiếp theo bớt 1 chục que nữa.Như vậy còn 3 bó que tính và 8 que rời là 38 que tính. 53 que tính bớt đi 15 que tính còn lại bao nhiêu que tính ? - Vậy 53 trừ 15 bằng bao nhiêu ? - Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính 3. Luyện tập *Bài 1: (Bảng con) - Gọi HS nêu cách tính *Bài 2 : (Vở) - Gọi HS đọc đề bài - Gọi HS nêu cách đặt và cách tính *Bài 3 :(Vở) - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - Gọi HS nêu cách tìm số bị trừ - Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp *Bài 4: (SGK) - Vẽ mẫu lên bảng và hỏi .Mẫu vẽ hình gì? - Muốn vẽ hình vuông chúng ta phải nối mấy điểm với nhau . -Yêu cầu HS vẽ vào SGK C.Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập - HS1: Làm bài 2 b,c /58 - HS2 : x – 5 = 53 - Thực hiện phép trừ 53 – 15 - Lấy que tính . - Thao tác trên que tính. - Còn lại 38 que tính . - 53 trừ 14 bằng 38 . - HS nêu cách tính và làm vào bảng con - HS nêu và làm bài vào vở - HS nêu cách tìm số bị trừ - Cả lớp làm vào vở . - Hình vuông - Nối 4 điểm với nhau - HS vẽ vào SGK - Lắng nghe, thực hiện. Thứ sáu ngày 24 tháng 11 năm 2017 Toán: LUYỆN TẬP ( S . 60 ) I.Mục tiêu : - Thuộc bảng 13 trừ đi một số. - Thực hiện được phép trừ dạng 33 – 5; 53 – 15. - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53 – 15 * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4. *HS khuyết tật: Luyện đọc, viết số. II.Đồ dùng dạy học : - Đồ dùng phục vụ trò chơi. III.Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng . Cả lớp làm bảng con. - Gọi 2 HS đọc bảng trừ 13 trừ đi một số . * Nhận xét. B. Dạy bài mới. 1.Giói thiệu: Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các phép trừ có nhớ dạng : 13-5 , 33-5 , 53-15 qua bài Luyện tập . 2. Hướng dẫn bài tập *Bài 1: (Miệng ) - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS tự nhẩm và lần lượt nêu kết quả - Gọi HS nhận xét . - GVnhận xét *Bài 2: (Bảng con - Vở) - Gọi HS đọc đề bài - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính - Cho HS làm bài a vào bảng con và làm bài b vào vở *Bài 4: (Vở) - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và giải - Gọi 1 HS lên bảng - Gọi HS đọc lời giải khác. * Nhận xét - Chấm vở. C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau :14 trừ đi một số 14- 8 - HS 1 : Làm cột đầu tiên bài 1/59 - HS 2 : x – 18 = 9 - HS đọc yêu cầu bài - HS nêu kết quả - HS nhận xét . - HS đọc đề bài . - HS nêu - HS làm bài - Đọc đề bài - 1HS lên bảng. Số quyển vở còn lại là: 63 – 48 = 15(quyển vở) ĐS: 15 quyển vở - Lắng nghe, thực hiện. VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 7 : KHI THẤY NGƯỜI KHÁC NGHỊCH PHÁ BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG I. Mục tiêu - Biết được tầm quan trọng của biển báo giao thông để lưu thông an toàn. - Biển báo giao thông là của chung phải biết giữ gìn. Nghịch phá biển báo là điều xấu. - Có thái độ bình tĩnh khuyên ngăn khi thấy những hành động nguy hại đến biển báo GT. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động cơ bản - GV đọc truyện “Đừng nghịch phá nữa bạn ơi!”, kết hợp cho HS xem tranh. - Chia nhóm thảo luận: nhóm 4 + Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi. Thấy hai bạn nghịch phá biển báo GT, Thủy đã làm gì ? Theo em, hành động của Thủy có đúng không ? Vì sao ? Nếu em năn cản nhưng người nghịch phá biển báo GT vẫn không dừng lại thì em sẽ làm gì ? + Trao đổi thống nhất nội dung trả lời. - Yêu cầu một nhóm trình bày. - GV chia sẻ, khen ngợi. - GV cho HS xem tranh, ảnh về các trường hợp nghịch phá biển báo. → GD Hoạt động thực hành. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm vào sách. - Yêu cầu một vài HS trình bày. - GV chia sẻ và khen ngời những ứng xử hay.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTUAN 12.docx
Tài liệu liên quan