Giáo án Lớp 2 Tuần 13 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú

Tập đọc :

Quà của bố

I/Mục tiêu:

-Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu có dấu hai chấm và nhiều dấu phảy

-Đọc đúng: cà cuống, niềng niễng đực, toả, cá chuối quẫy, toé nước, con muỗm, ngó ngoáy

-Kiến thức: Hiểu từ , thúng câu, cà cuống , mốc thếch

Nội dung: Tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con

-GDHS yêu thương bố mẹ

II/Chuẩn bị

GV: Tranh minh hoạ SGK. Anh chụp một số con vật nhỏ trong bài

HS: SGK

III/Các hoạt động dạy học :

1/On định tổ chức : 1KT dụng cụ học tập của HS

2/Kiểm tra bài cũ: 4Gọi HS đọc bài Bông hoa Niêm Vui” v trả lời cu hỏi:

HS1 đọc đoạn 1, 2 v TLCH : Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm gì?

HS2 đọc đoạn 3, 4 v TLCH : Bạn Chi có đức tính gì đáng quý?

 

doc36 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 83 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 13 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à trả lời câu hỏi -Em sẽ làm gì khi em có 1 quyển truyện hay mà bạn hỏi mượn? -Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại đang xách nặng? -Em sẽ làm gì khi trong giờ học vẽ, bạn ngồi cạnh em quên mang hộp bút chì màu mà em lại có? GV kết luận: Cần phải cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo bị khuyết tật, bạn khác giới. Đó chính là quyền không bị phân biệt đối xử với trẻ em. -HS quan sát tranh HS đoán xem cách ứng xử của Nam HS thảo luận. Các nhóm đại diện báo kết quả: Nam khuyên Hà tự làm bài Các nhóm đóng vai -HS nhắc lại -Các tổ lập kế hoạch giúp đỡõ bạn gặp khó khăn trong lớp, trong trường -HS lên hái hoa và trả lời câu hỏi -Em xem xong rồi cho bạn mượn . -Em xách hộ bạn -Em cho bạn mượn bút HS nhắc lại kết luận 4/Củng cố: 2’ Vì sao em cần quan tâm giúp đỡ các bạn? 5/Dặn dò: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo: Giữ gìn trường, lớp sạch đẹp Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chính tả(tập chép ) Bông hoa Niềm Vui I/Mục tiêu : -Chép chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm Vui ” -Làm đúng các bài tập phân biệt iê, êy, r, d thanh hỏi, thanh ngã -Kèn kĩ năng HS trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả . II/Chuẩn bị GV: Bảng lớp viết bài tập chép theo mẫu qui định. Bút dạ, 3 tờ giấy to để làm bài tập HS: Vở chíngh tả, bảng con, bút chì . III/Các hoạt động dạy học : 1/Ổn định tổ chức: 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS lên bảng – GV đọc tiếng khó Lặng yên, đêm khuya, ngọn gió. GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 32’ a/Giới thiệu bài :1’Hôm nay các em chép một đoạn trong bài chính tả Bông hoa Niềm Vui và làm một số bài tập chính tả. GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 3’ 15’ 3’ 5’ b/Hướng dẫn tập chép: -GV đọc mẫu -Gọi 2 HS đọc bài -Đoạn văn là lời của ai ? -Cô giáo nói gì với Chi? Hướng dẫn trình bày: -Đoạn văn có mấy câu ? -Những chữ nào trong bài viết hoa ? -Đoạn văn có những dấu gì ? GV: Trước lời của cô giáo ghi dấu gạch ngang. Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa. Viết tiếng khó c/Chép bài: Yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng chép bài vào vở Soát lỗi Chấm bài: GV thu 5-7 bài và nhận xét d/Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm -Gọi 1 HS lên bảng điền Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Điền nửa hay nữa -HS lắng nghe -2 HS đọc bài -Lời cô giáo, Chi -Em hãy hái thêm hiếu thảo. - 3 câu Em, Chi . Một -Dấu gạch ngang, dấu phẩy, dâu chấm than, dấu chấm. -Viết vào bảng con: trái tim, hiếu thảo, dạy dỗ, nhân hậu - HS chép bài vào vở HS đổi vở chấm lỗi -Tìm tiếng chứa iê, yê. HS làm vào bảng con 1HSlên bảngđiền: yên, kiến, khuyên. HS nhận xét -Điền mở hay mỡõ, nửa hay nữa HS làm bài vào giấy khổ to Nhận xét, bài chữa Bát canh nhiều mỡ Bé mở cưả đón mẹ về - Bé ăn thêm hai thìa bột nữa - Mẹ chia cho em nửa cái bánh . 4/Củng cố: 2’ Vừa rồi chúng ta học chính tả bài gì? Nhắc lại một số lỗi cơ bản HS hay sai 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà làm bài tập 2 vào vở. Chuẩn bị bài sau: Quà của bố Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016 Toán 34-8 I/Mục tiêu : Giúp HS. -Biết thực hiện phép trừ có dạng 34-8. -Aùp dụng phép trừ có dạng 34-8 để giải các bài toán có liên quan. -Rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhanh chính xác -GDHS tính cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị : GV : 34 que tính HS : Vở bài tập, bảng con. III/Các hoạt động dạy học : 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số . GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em học bài 34-8 GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 20’ b/Giới thiệu phép trừ 34-8 GV nêu bài toán : Có 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính? -Muốn biết còn mấy que tính em làm thế nào? *Yêu cầu HS lấy 3 bó que tính chục và 4 que tính rời tính tìm kết quả . bớt 8 còn mấy ? -Gọi 1 HS lên bảng đặt tính c/Luyện tập thực hành Bài 1: GV viết phép tính lên bảng Yêu cầu HS thực hiện phép tính . Gọi 3 HS lần lượt lên chữa bài Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề -Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vào bảng con. Bài 3 : Gọi HS đọc đề Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt . -Gọi 1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở Bài 4: Gọi HS đọc đề (bài a) GV ghi đề lên bảng -Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - Lấy 34-8 HS thao tác trên que tính để tìm kết quả. HS nêu cách tính 34-8 = 26 -HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính . 3 HS lên bảng làm bài . Cả lớp làm vào bảng con 94 64 44 - 7 - 5 - 9 87 59 35 -Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là 64 và 6 ; 84 và 8 ; 94 à 9 HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu -3 HS lên bảng giải. HS nhận xét. -HS đọc đề 1HS lên bảng tóm tắt bài toán Tóm tắt: Nhà Hà nuôi : 34 con gà Nhà Ly nuơi ít hơn nhà Hà: 9 con gà Nhà Ly nuơi : con gà ? -1 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở Bài giải : Số con gà nhà bạn Ly nuôi được là: 34 –9 = 25(con gà) Đáp số : 25 con gà -Tìm x -Lấy tổng trừ đi số hạng kia 1HS lên bảng làm câu a. Cả lớp làm vào vở x + 7 = 34 x = 34 – 7 x = 27 4/Củng cố: 3’ Gọi HS nêu cách tính 34-8 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà hoàn thành bài tập. Chuẩn bị bài sau 54-18 Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thủ công Gấp, cắt, dán hình tròn(1) I/Mục tiêu : -HS biết gấp, cắt, dán hình tròn -Gấp, cắt, dán được hình tròn -GDHS hứng thú vơí học thủ công II/Chuẩn bị GV: Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông. Qui trình gấp, cắt, dán hình tròn HS: Gấp thủ công, kéo III/Các hoạt động dạy học : 1/Oån định tổ chức : 1’Hát, kiểm diện 2/Kiểm tra bài cũ: 3’ Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 3/Dạy bài mới : a/Giơí thiệu bài : 1’Hôm nay các em học sang chương cắt hình. Bài đầu tiên là cắt, dán hình tròn. GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 7’ 15’ b/Hoạt động 1: Quan sát nhận xét -GV cho HS quan sát mẫu hình tròn dán trên nền hình vuông -GV nối điểm O với các điểm nằm trên hình tròn So sánh độ dài các đoạn OM, OP, ON Khi vẽ hình tròn người ta dùng compa để vẽ. Khi không có dụng cụ ta cũng tạo ra hình tròn bằng cách gấp, cắt được hình tròn c/Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu Bước 1: Gấp hình Cắt một hình vuông có cạnh 6 ô. Gấp hình vuông theo đường chéo Bước 2: Cắt, dán hình tròn Lấy mặt sau hình 3 được hình 4. Cắt theo đường CD và mở ra được hình 5a. Từ hình 5a Bước 3: Dán hình tròn Dán hình tròn vào vở vẽ Chú ý khi bôi hồ mỏng, miết nhẹ tay để hình được phẳng d/Thực hành: GV yêu cầu HS lấy giấy nháp tập gấp và cắt hình. GV đến từng bàn gợi ý giúp đỡ -HS quan sát hình tròn -HS theo dõi GV gấp, cắt, dán hình tròn -HS thực hành 4/Củng cốø: 2’ Gọi 2HS nhắc lại các bước gấp. 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà tập cắt, dán lại. Chuẩn bị giấy màu, kéo, keo,hơm sau học tiết 2 Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kể chuyện: Bông hoa Niềm Vui I/Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói -Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện bông hoa niềm vui theo 2 cách : cách trình tự tong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự dựa vào tranh và trí nhớ biết kể lại nội dung chính câu chuyện( đoạn 2,3) bằng lời của mình -Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện. Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể chuyện biết nhận xét, đánh giá bằng lời kể của bạn . -GDHS kính yêu bố mẹ. II/Chuẩn bị : GV : Trạnh minh hoạ SGK. 2 bông cúc màu xanh HS: Xem trước câu chuyện. III/Các hoạt động dạy học : 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Sự tích cây vú sữa” GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 32’ a/Giới thiệu bài : 1’ Hôm nay các em tập kể lại câu chuyện Bông hoa Niềm Vui . Câu chuyện kể về ai ? Bạn Chi có đức tính gì ? GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 31’ b/Hướng dẫn kể chuyện: Bài 1: Kể đoạn mở bài theo 2 cách. Em nào có cách kể khác . Bài 2: Dựa vào tranh kể lại. Đoạn 2,3 bằng lời của mình. Nêu ý chính được diễn tả trong tranh. GV nhắc HS kể bằng lời của mình không kể theo cách đọc truyện. -Gọi các nhóm đại diện kể chuyện. Nhận xét HS kể. c/Kể lại đoạn cuối : -Tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi. -Nếu em là bố Chi em sẽ nói như thế nào để cảm ơn cô giáo ? -Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cảm ơn của mình. HS kể . -HS mới sáng tinh mơ. Chi vào vườn hoa của trường tìm 1 bông hoa Niềm vui để tặng bố, để làm dịu cơn đau. - Nhận xét nội dung. 2,3 HS kể theo ý của mình . VD: Bố của Chi bị ốm phải nằm viện. Chi thương bố quá. Em muốn hái tặng bố 1 bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau . -HS quan sát 2 tranh HS tập kể theo nhóm. Các nhóm thi kể chuyện. -Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa. Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỉ niệm. -HS trả lời -HS kể và nói lời cảm ơn. 4/Củng cố : 2’ Em nào có thể đặt tên khác cho câu chuyện ? *Tích hợp giáo dục BVMT: GDHS tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà tập kể câu chuyện cho cả nhà nghe. Chuẩn bị bài sau Câu chuyện bó đũa Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc : Quà của bố I/Mục tiêu: -Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu có dấu hai chấm và nhiều dấu phảy -Đọc đúng: cà cuống, niềng niễng đực, toả, cá chuối quẫy, toé nước, con muỗm, ngó ngoáy -Kiến thức: Hiểu từ , thúng câu, cà cuống , mốc thếch Nội dung: Tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con -GDHS yêu thương bố mẹ II/Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ SGK. Aûnh chụp một số con vật nhỏ trong bài HS: SGK III/Các hoạt động dạy học : 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi HS đọc bài Bông hoa Niêøm Vui” và trả lời câu hỏi: HS1 đọc đoạn 1, 2 và TLCH : Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm gì? HS2 đọc đoạn 3, 4 và TLCH : Bạn Chi có đức tính gì đáng quý? HS3 nêu nội dung GV nhận xét 3Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em sẽ đọc bài “Quà của bố” trích từ tuổi thơ im lặng của nhà văn Duy Kháng GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13’ 10’ 7’ a/Luyện đọc: GV đọc mẫu *Đọc từng câu Luyện đọc từ khó *Đọc từng đoạn trước lớp -Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc câu khó Giải nghĩa từ khó: thơm lừng, hương thơm, toả mạnh *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm c/ Tìm hiểu bài -Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Câu 1: Quà cuả bố đi câu về có những gì ? -Vì sao có thể gọi đó là một thế giới dưới nước ? *Tích hợp giáo dục BVMT: Giúp HS cảm nhận mĩn quà của bố tuy chỉ là những con vật nhưng là cả một thế giới dưới nước, cả một thế giới mặt đất. Từ đĩ kết hợp liên hệ mở rộng GDBVMT qua câu nĩi “Quà của bố làm anh em tơi giàu quá”. Vì cĩ đủ các sự vật của MT thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành cho các con, Câu 2: Quà của bố đi cắt tóc có những gì? Câu 3: Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất thích món quà của bố? -Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con lại cảm thấy giàu quá? d/Luyện đọc lại Gọi HS thi đọc -HS nối tiếp nhau đọc từng câu HS phát hiện từ khó và đọc niềng niễng, toả, con muỗõm, ngó ngoáy -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn +Mở thúng câu ra/là cả một thế giới dưới nước//cà cuống/niềng niễng đực/ niềng niễng cái/bò nhộn nhạo.// +Mở hòm dụng cụ ra/là cả một thế giới mặt đất/con xập xành/con muỗm to xù/mốc thếch/ngó ngoáy.// -HS đọc từng đoạn nhóm -HS thi đọc 1 HS đọc đoạn 1 -Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh, cá sộp, cá chuối -Vì quà rất nhiều con vật sống dưới nước -Con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn -Hấp dẫn nhất là quà của bố làm cho anh em tôi giàu có quá . -Vì bố mang những con vật mà các em rất thích. -HS thi đọc. Cả lớp lắng nghe bình chọn cá nhân đọc hay 4/Củng cố : 3’ Nội dung bài văn nói lên điều gì ? GDHS thương yêu bố, trân trọng những món quà bố tặng . 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà đọc bài trả lời câu hỏi. Chuẩn bị bài sau: Câu chuyện bó đũa Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016 Toán : 54 – 18 I/Mục tiêu : Giúp HS biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 54 – 18 Aùp dụng để giải các bài toán liên quan Củng cố tên gọi, thành phần và kết quả trong phép tính trừ Củng cố biểu tượng về hình tam giác GDHS tính cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị : GV: Que tính, bảng gài HS: Que tính, vở bài tập, bảng con III/Các hoạt động dạy học : 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính 74 –6 44 – 5 84 –8 -GV kiểm tra vở bài tập của học sinh. GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học bài 54 – 18 GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 20’ b/Phép trừ 54 - 18 GV nêu bài toán. Có 54 que tính, bớt 18 que tính. Còn bao nhiêu que tính? -Muốân biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào? -Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính chục và 4 que tính rồi tìm cách bớt để tính kết quả -54 que tính bớt 18 que tính còn mấy que tính ? -Yêu cầu HS nêu cách bớt Vậy 54 – 18 bằng bao nhiêu? Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính c/Luyện tập thực hành Bài 1: GV ghi phép tính lên bảng Gọi 3 HS lên bảng chữa bài Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu -Gọi 3 HS lên bảng Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề -Bài toán thuộc dạng toán gì? -Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt Gọi 1 HS lên bảng giải Bài 4: GV vẽ mẫu -Yêu cầu HS tự vẽ vào vở -Lấy 54 – 18 HS thao tác trên que tính để tìm cách bớt Còn 36 que tính -HS nêu cách bớt bằng 36 -HS nêu cách tính 54 - 18 36 4 trừ 8 không được, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 1 với 1 có nhớ là 2. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. HS nhắc lại cách tính HS tự làm vào vở 3 HS lên bảng chữa bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở kiểm tra -Đặt tính -3HS lên bảng HS nhận xét chữa bài -1HS đọc đề bài -Bài tốn về ít hơn  -1 HS lên bảng ghi tóm tắt Tóm tắt: Màu xanh : 34dm Màu xanh : 15dm Màu tím : dm? Bài giải: Mảnh vải màu tím dài là: 34 – 15 = 19 (dm) Đáp số : 19 dm HS theo dõi -HS vẽ vào vở 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo kiểm tra 4/Củng cố: 3’ Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép trừ 54 – 18 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà hồn thành các bài tập. Chuẩn bị tiết sau Luyện tập Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết: Chữ hoa: L I/Mục tiêu : -Biết viết chữ cái, viết hoa L cỡ vừa và nhỏ -Biết viết ứng dụng câu: Lá lành đùm lá rách theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, đúng qui định -GDHS tính cẩn thận, kiên trì II/Chuẩn bị GV: Mẫu chữ hoa L HS: Vở tập viết, bảng con III/Các hoạt động dạy học: 1/Ổn định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 1 HS lên bảng viết chữ K, 1 HS viết chữ Kề. Cả lớp viết vào bảng con. GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em viết chữ hoa L GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 15’ 5 b/Hướng dẫn viết chữ hoa GV treo chữ mẫu Chữ L cao mấy li? Chữ L gồm mấy nét ? GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn cách viết . ĐB: trên đường kẻ 6 viết 1 nét cong dưới như viết phần đầu chữ G, C . Sau đó đổi chiều bút viết nét lượn dọc đến đường kẻ dọc đổi chiều bút viết nét lượn ngang tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. -Yêu cầu HS viết vào bảng con. Hướng dẫn viết từ ứng dụng Treo mẫu chữ Giới thiệu câu ứng dụng . Giải nghĩa: Lá lành đùm lá rách nghĩa là đùm bọc cưu mang giúp đỡ lẫn nhau trong khi khó khăn hoạn nạn. Chữ nào cao 2, 5 li ? Chữ nào cao 1 li ? Chữ naò cao 1,25 li ? Khoảng cánh giữa các chữ . c/Thực hành: GV nêu yêu cầu bài viết. Yêu cầu HS viết vào vở GV nhắc nhở HS ngồi, cách cầm bút. d/Chấm và chữa bài: GV chấm bài, nhận xét HS quan sát 5 li 1nét: kết hợp của 3 nét cơ bản cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. -HS viết bảng con 2 lượt. -HS viết vào bảng con: Lá. HS quan sát -HS đọc câu ứng dụng . Lá lành đùm lá rách -L, h, l. -A, n, m, u, c. -r Bằng 1 chữ o. HS chép vào vở. 4/Củng cố: 3’ HS chơi trò chơi thi viết chữ L đúng mẫu. Chữ L viết hoa trong trường hợp nào? 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà tập viết lại. Chuẩn bị bài sau viết chữ hoa: M Rút kinh nghiệm:-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu: Từ ngữ về công việc gia đình. Câu kiểu Ai làm gì ? I/Mục tiêu : -Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động, công việc gia đình. -Luyện tập về kiểu câu Ai làm gì ? -GDHS biết giúp đỡ gia đình. II/Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết 4 câu văn bài tập 2. Bút dạ và giấy khổ to kẽ sơ đồ mẫu câu Ai làm gì ? HS làm bài tập 3. HS: Vở bài tập. III/Các hoạt động dạy học: 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ GV kiểm tra 2 HS đọc bài 1,3 GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Tiết học hôm nay các em mở rộng vốn từ chỉ hoạt động về công việc gia đình và đặt câu theo kiểu Ai làm gì ? GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Hướng dẫn làm bài tập Bài 1:(miệng)Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Bài 2:(miệng) Gọi 1HS đọc yêu cầu cả đề. GV hướng dẫn Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời Ai Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời làm gì? -Gọi 2 HS lên bảng. HS làm vào vở GV chốt lại lời giải đúng Bài 3: ( viết ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV hướng dẫn với các từ ở 3 nhóm trên các em có thể xếp các từ 3 nhóm thành 1 câu Cả lớp làm vào vở bài tập Gọi 1 HS lên bảng chữa bài . GV thu vở nhận xét HS đọc bài tập 1 HS chỉ nêu miệng. Kể những việc làm em đã làm ở nhà để giúp đỡ cha mẹ . quét nhà, nấu cơm, cho gà ăn, trông em -Tìm các bộ phận của câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì ? 2 HS lên bảng. HS làm vào vở a/ Chi đến tìm bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé c/ Em học thuộc đoạn thơ. d/ Em làm 3 bài tập toán . HS nhận xét. -1 HS đọc đề: Chọn và xếp các câu từ ở 3 nhóm thành 1 câu . HS làm bài tập vào vở . 1 HS lên bảng chữa bài . Ai làm gì ? Em quét dọn nhà cửa. Chị em giặt quần áo. Linh rửa bát đĩa. Cậu bé xếp sách vở. 4/Củng cố: 3’ Gọi 1 số HS tìm những từ chỉ công việc nhà GV giáo dục HS: Em làm gì để giúp bố mẹ ? 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà giúp bố mẹ làm công việc nhà và tìm thêm 1 số từ chỉ cộng việc nhà . Chuẩn bị tiết sau tìm từ nói về tình cảm gia đình. Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2016 Toán Luyện tập I/Mục tiêu : Giúp HS củng cố về. Kĩ năng : tính nhẩm rồi nêu kết quả tính. Củng cố về các dạng toán toán 14 - 8, 34 - 8, 54 -18. Tìm số bị trừ hoặc số hạng chưa biết . Giải các bài toán vẽ hình . Rèn kĩ năng đặt tính viết. GDHS tính cẩn thận, chính xác. II/Chuẩn bị: GV : SGK. HS : SGK, vở bài tập, bảng con . III/Các hoạt động dạy và học: 1/Ổn định tổ chức: 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/ Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 1 HS đọc thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số Gọi 2 HS lên bảng tính GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học toán luyện tập . GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 31’ b/Bài tập: Bài 1 : Tính nhẩm . Yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả vào vở Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài Gọi 3 HS lần lượt chữa bài. HS làm bài vào vở Bài 3: Gọi 1 HS nêu yêu GV viết phép tính lên bảng. Hỏi: Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? -Muốn tìm số hạng ta làm thế nào? Gọi 3 HS lên bảng. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề GV hướng dẫn HS tóm tắt . -Muốn biết có bao nhiêu chiếc máy bay em làm thế nào ? Gọi 1 HS lên bảng giải . HS tự làm vào vở Mỗi HS nối tiếp nhau từng bài nêu kết quả -HS nêu yêu cầu đề -Gọi 3 HS lần lượt chữa bài a/84-47 ; 30-6; 74-49 b/ 62-28; 83-45; 60-12. HS nhận xét -Tìm x -Lấy hiệu cộng với số trừ. -Lấy tổng trừ đi số hạng kia. 3 HS lên bảng . - HS đọc đề -1HS lên bảng tóm tắt -Lấy 84-45 -1 HS lên bảng – cả lớp ghi vào vở 4/Củng cố:3’ GV tổ chức HS chơi trò chơi “ Kiến tha mồi ”. GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS chơi tốt 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị que tính tiết sau học bài 15, 16, 17, 18 trừ đi một số . Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở I/Mục tiêu: Kể tên những công việc cần để giữ sạch sân vườn khu vệ sinh và chuồng gia súc . Nêu ích lợi của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở . HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh sân trường, vườn, khu vệ sinh. Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. II/Chuẩn bị : GV : Hình vẽ sách giáo khoa trang 28, 29. HS : Xem trước bài III/Các hoạt động dạy học: 1/Ổn định tổ ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 13.doc
Tài liệu liên quan