Giáo án Lớp 2 Tuần 21, 22 - Trường tiểu học Tứ Liên

Môn : Tiếng Việt - Tập Làm Văn

 Đáp lời xin lỗi. Tả ngắn về loài chim

 Ngày dạy: Thứ sáu, / 2 / 2018

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.

- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí.

2. Kĩ năng:

- Đáp lời xin lỗi, sắp xếp câu trong đoạn văn

3.Thái độ: yêu thích môn học, thêm yêu các loài chim

- GD HS KNS: KN giao tiếp và KN lắng nghe tích cực.

II. Đồ dùng:

Giáo viên: bút dạ, bảng nhóm, tranh ảnh chim cu gáy.

 

doc51 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 110 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 21, 22 - Trường tiểu học Tứ Liên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hướng dẫn HS nắm nội dung: * Viết chữ khó: * Hướng dẫn HS viết bài vào vở: * Chấm, chữa bài: c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả: * BT2a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. *BT3a: Điền r/d/gi? 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS sửa lỗi ở bài viết trước - GV nhận xét, đánh giá GV nêu mục đích,yêu cầu GV đọc toàn bài chính tả một lượt ? Đoạn văn kể lại sự việc gì? ? Tìm câu nói của người thợ săn? ? Câu nói đó được trình bày tn? - GV đọc từ khó: dạo chơi; cuống quýt; dấu chân; trốn.. - GV lưu ý HS cách trình bày bài - GV chấm 5, 7 bài. Nhận xét - Yêu cầu hs viết ra bảng con - Chốt lời giải đúng (cho hs thể hiện động tác minh họa) - Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt, có tiến bộ. Nhắc nhở những HS chưa cố gắng - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vở nháp - Nx 1, 2 HS đọc lại - TL - TL - HS tập viết vào bảng con + 2 HS lên bảng - nx - HS viết bài vào vở - Soát bài + chữa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu - Viết bảng con - 1,2 hs đọc lại bài. - Đọc yêu cầu - Điền vào SGK + 1 hs lên bảng – Nhận xét. - 1,2 hs đọc lại đoạn thơ. Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường Tiểu Học tứ liên Tuần 22 Gv : Phạm Diệu Linh Khối : 2 MÔN: Tiếng Việt - Chính tả Nghe – viờ́t: Cò và Cuụ́c Ngày dạy : Thứ ba, / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật “ Cò...hở chị” - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu r/d/gi. 2.Kĩ năng: KN nghe viết 3.Thỏi độ: Yờu thớch mụn học. - GD HS KNS: KN giao tiếp, KN hợp tỏc II.Đồ dùng : vGiáo viên: bảng phụ; thẻ từ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 22p 8p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS nghe viết: * Hướng dẫn HS chuẩn bị * Hướng dẫn HS nắm nội dung: * Viết chữ khó: * Hướng dẫn HS viết bài vào vở: * Chấm, chữa bài: c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả: * BT2: Tìm tiếng có thể ghép với: riêng/ giêng *BT3a: Thi tìm những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS sửa lỗi ở bài viết trước - GV nhận xét, đánh giá GV nêu mục đích,yêu cầu GV đọc toàn bài chính tả một lượt ?Đoạn văn nói lên điều gì? ? Tìm câu nói của Cò và Cuốc? ?Các câu nói đó được trình bày tn? - GV đọc từ khó: lội ruộng; trong bụi rậm; chẳng sợ - GV lưu ý HS cách trình bày bài - GV chấm 5, 7 bài. Nhận xét - Yêu cầu hs TLN4 làm ra bảng nhóm - Lưu ý lại cách viết 1 số từ hay nhầm - Tổ chức cho 2 nhóm hs chơi Tiếp sức - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt, có tiến bộ. Nhắc nhở những HS chưa cố gắng - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vở nháp - Nx 1, 2 HS đọc lại - TL - Gạch vào SGK - HS tập viết vào bảng con + 2 HS lên bảng - nx - HS nghe viết bài vào vở - Soát bài + chữa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu - Làm việc N4 -> 2 nhóm gắn bảng - Nx - 1,2 hs đọc lại bài - Đọc yêu cầu - 2 nhóm chơi - Nx Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: TrƯờng Tiểu học Tứ Liên tuần 21 Gv : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Kể chuyện Tiết 21 : Chim sơn ca và bụng cúc trắng Ngày dạy: Thứ ba, / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Dựa theo gợi ý kể được từng đoạn câu chuyện - 1 số em kể lại được toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Tập trung lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn 3. Thỏi độ: Yờu thớch mụn học GD HS KNS: KN trỡnh bày, KN tư duy sỏng tạo. II. Đồ dùng: vGiáo viên: tranh SGK; bảng nhóm viết gợi ý... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp,hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 30p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: Ông Mạnh thắng thần Gió 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn kể chuyện: * BT 1,2 : Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn -> toàn bộ câu chuyện * Kể chuyện trong nhóm * Kể chuyện trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá - Nêu mục đích, yêu cầu - Giới thiệu những sự việc chính của câu chuyện (nội dung chính của mỗi đoạn) - Hướng dẫn kể Đ1 - Yêu cầu hs kể lại từng đoạn -> toàn bộ câu chuyện theo N4 ? Câu chuyện giúp con hiểu điều gì? ? Con muốn nói gì với các cậu bé? - Yêu cầu hs liên hệ bản thân - Nhận xét tiết học - DD: Tập kể lại câu chuyện nhiều lần.... - 2 hs kể lại câu chuyện - Đọc yêu cầu - 1,2 hs đọc gợi ý - 1 hs nêu lại - 1,2 hs TL -> kể - Làm việc N4 - 2 nhóm hs lên bảng kể nối tiếp – Nx - 3,4 hs thi kể toàn bộ câu chuyện – nx - 1 HSG trả lời - 2,3 hs TL Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: TrƯờng Tiểu học Tứ Liên tuần 22 Gv : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Kể chuyện Tiết 22 : Mụ̣t trí khụn hơn trăm trí khụn Ngày dạy: Thứ tư, / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện - Kể lai được từng đoạn truyện, 1 số em kể lại được toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Tập trung lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn 3. Thỏi độ:Yờu thớch mụn học - GD HS KNS: KN trỡnh bày, KN tư duy sỏng tạo. II. Đồ dùng: vGiáo viên: tranh SGK; bảng nhóm viết gợi ý... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp,hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 6p 24p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: Chim sơn ca và bông cúc trắng 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn kể chuyện: * BT 1 : Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện * BT2,3: Kể lại từng đoạn -> toàn bộ câu chuyện. * Kể chuyện trong nhóm * Kể chuyện trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá - Nêu mục đích, yêu cầu ? Câu chuyện có mấy đoạn? ? Nêu nội dung đoạn 1? ? Đặt tên cho đoạn 1? (Đoạn 2 tương tự) ? Muốn đặt tên cho đoạn cần dựa vào đâu? - Yêu cầu hs TLN 2 đặt tên 2 đoạn còn lại. -> Chốt lại ý chính mỗi đoạn. - Yêu cầu hs dựa vào gợi ý ở BT1 kể lại từng đoạn -> toàn bộ câu chuyện theo N4 - Tổ chức cho hs kể phân vai. ? Thích nhân vật nào? Vì sao? ? Câu chuyện giúp con hiểu điều gì? - Yêu cầu hs liên hệ bản thân - Nhận xét tiết học - DD: Tập kể lại câu chuyện nhiều lần.... - 2 hs kể lại câu chuyện - Đọc yêu cầu - TL - 1,2 hs đọc gợi ý - 1 hs nêu lại - Dựa vào mẫu trả lời - TL (nội dung chính của đoạn) - TLN 2 – 2,3 hs trả lời - Đọc yêu cầu 2,3 - Làm việc N4 - 2 nhóm hs lên bảng kể nối tiếp – Nx - 2, 3 hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện – nhận xét. - 1 nhóm hs lên kể - 1,2 hs trả lời - 1 HSG trả lời - 2,3 hs TL Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường Tiểu học Tứ Liên Tuần 21 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn: Tiếng việt - luyện từ và câu Tiết 21 : MRVT : Từ ngữ vờ̀ chim chóc Đặt và trả lời cõu hỏi Ở đõu? Ngày dạy : Thứ hai, / 1 / 2018 I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết xếp tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp. - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu? 2.Kĩ năng: Đặt cõu hỏi 3.Thỏi độ: Yờu thớch mụn học. - GD HS KNS: KN hợp tỏc và giải quyết vấn đề, KN trỡnh bày, KN lắng nghe tớch cực. II. Đồ dùng: vGiáo viên: bảng phụ; tranh ảnh về chim chóc... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 10p 8p 12p 1p 1.KTBC: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn làm BT: * Bài tập 1: Xếp tên các loài chim vào nhóm thích hợp - Gọi tên theo hình dáng - Gọi tên theo tiếng kêu... *Bài tập 2: Dựa vào những bài tập đọc đã học, TLCH: - Bông cúc trắng mọc ở đâu? * Bài tập 3: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu. 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu hs chữa bài 1,2 - Nhận xét, đánh giá. - Nêu mục đích, yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh chim cánh cụt/ chim tu hú giải thích lí do vì sao lại xếp chúng vào nhóm đó - Yêu cầu hs dựa vào tranh ảnh + vốn hiểu biết TLN2 và làm bài vào bảng con. - Yêu cầu hs giải thích lí do lựa chọn. ? Có những cách nào để gọi tên các loài chim? (Yêu cầu hs lấy thêm VD) - Yêu cầu hs nêu hiểu biết của mình về 1 trong số các loài chim đó. ? Cần làm gì để bảo vệ chúng? - Yêu cầu hs hỏi đáp theo cặp ? Các câu hỏi có điểm gì giống nhau? ? Dùng câu hỏi này để làm gì? ? Vị trí của cụm từ ở đâu? -> KL: Câu hỏi về địa điểm xảy ra sự việc được nói đến trong câu; đặt ở cuối câu. ? Cụm từ ở đâu thay cho từ chỉ gì? - HD mẫu câu a. - Yêu cầu hs làm vào vở 2 câu còn lại ? Khi nào cần dùng câu hỏi có cụm từ ở đâu? ? Khi viết câu hỏi cần chú ý điều gì? -> KL cách dùng câu hỏi có cụm từ ở đâu? - Yêu cầu hs đặt câu hỏi với cụm từ ở đâu để hỏi về nơi sinh sống/ kiếm ăn của 1 số loài chim. - Nhận xét tiết học - DD: tập đặt + TLCH ở đâu?; Tìm hiểu thêm về các loài chim. - 2 hs lên bảng - Nx - 1 HS đọc yêu cầu - 1 hs đọc nội dung + M - 1 HSG giải thích - Nx - TLN2 - Gắn bảng trình bày -> Giải thích - Nx - 1,2 hs trả lời - 1,2 hs nêu - TL - 1 HS đọc yêu cầu + nd - Làm việc N2 - 3,4 cặp hs hỏi, đáp - Nx - TL (có cụm từ ở đâu) - TL (hỏi về địa điểm, nơi chốn) - TL (cuối câu) -1 HS đọc yêu cầu - 1 hs đọc nội dung + M - TL (chỉ địa điểm) - Làm việc cá nhân - 2 hs lên bảng - Nx - TL (hỏi về địa điểm) - TL (cuối câu có dấu chấm hỏi) - 2,3 HSG nêu Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường Tiểu học Tứ Liên Tuần 22 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn: Tiếng việt - luyện từ và câu Tiờ́t 22 : MRVT :Từ ngữ vờ̀ loài chim Dṍu chṍm, dṍu phõ̉y Ngày dạy : Thứ tư, / / 2018 I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh. - Điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ. - Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 2.Kĩ năng: Tỡm từ và điền dấu cõu 3.Thỏi độ: Yờu thớch mụn học. - GD HS KNS: KN hợp tỏc và giải quyết vấn đề, KN trỡnh bày, KN lắng nghe tớch cực. II. Đồ dùng: vGiáo viên: bảng phụ; tranh ảnh về chim chóc... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 8p 7p 15p 1p 1.KTBC: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn làm BT: * Bài tập 1: Nói tên các loài chim có trong tranh *Bài tập 2: Chọn tên loài chim thích hợp điền vào.... * Bài tập 3: Điền dấu chấm / dấu phẩy vào ô trống. 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu hs chữa bài 3 - Yêu cầu hs chữa bài 1,2 - Nhận xét, đánh giá. - Nêu mục đích, yêu cầu - Yêu cầu hs TLN2 quan sát tranh, viết tên các loài chim vào SGK ? Đại bàng/ chào mào/ cú mèo được gọi tên theo cách nào ? - Yêu cầu hs nêu hiểu biết của mình về 1 trong số các loài chim đó. ? Cần làm gì để bảo vệ chúng? ? Cách nói nào? - Yêu cầu hs quan sát tranh + kết hợp vốn hiểu biết thực tế TLN2 làm vào SGK - Yêu cầu hs giải thích sự lựa chọn -> KL: 5 cách ví von, so sánh nêu trong SGK đều dựa theo đặc điểm của 5 loài chim nêu trên -> Thành ngữ. (Yêu cầu hs đặt câu với 1 trong các thành ngữ trên) ? Vị trí của dấu chấm/ dấu phẩy trong câu? - Yêu cầu hs làm bài vào vở ? Khi nào dùng dấu chấm, dấu phẩy? ? Khi viết câu sau dấu chấm cần chú ý điều gì? - Lưu ý ngắt, nghỉ hợp lí khi đọc - Nhận xét tiết học - DD: Lưu ý cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy khi viết văn; Tìm hiểu thêm về các loài chim; ghi nhớ các câu thành ngữ vừa học. - 2 hs lên bảng - Nx - 2 hs chữa miệng - Nx - 1 HS đọc yêu cầu + tên các loài chim - TLN2 - 1 nhóm lên bảng - Nx - TL - 2,3 hs nêu - 1 HS đọc yêu cầu + nd - TL (so sánh, ví von) - Làm việc N2 - 2 cặp hs viết bảng nhóm -> Trình bày - Nx - 1 HSG giải thích - Nx - 1,2 hs đọc lại bài. -1 HS đọc yêu cầu - 1 hs đọc nội dung - TL - Làm việc cá nhân - 1 hs lên bảng - Nx - TL - TL (viết hoa) - 1 hs đọc lại bài. Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: TrƯờng Tiểu học tứ liên Tuần 21 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Tập Viết Tiết 21 : Chữ hoa R Ngày dạy: Thứ ba , / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Biết viết chữ hoa R theo cỡ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng “Ríu rít chim ca” cỡ nhỏ; chữ viết đúng cỡ, đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2.Kĩ năng :Rèn kỹ năng quan sỏt, viết chữ hoa, chữ thường. 3.Thỏi độ : Yờu thớch mụn học - GD HS KNS: KN lắng nghe tớch cực, KN trỡnh bày II.Đồ dùng: vGiáo viên: mẫu chữ hoa, bảng phụ vHọc sinh: VTV III.các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp-hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV ,Hoạt động của HS 4p 8p 7p 15p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn viết chữ hoa * Quan sát và nhận xét chữ R hoa * Hướng dẫn cách viết * Hướng dẫn Hs viết bảng con c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng * Giới thiệu cụm từ ứng dụng * Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét: *Hướng dẫn viết chữ "Ríu " vào bảng con d) Hướng dẫn viết vào vở tập viết: e) Chấm, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu hs viết: Q ; Quê. - Nhận xét, đánh giá - Nêu mục đích, yêu cầu - Gv giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét chữ: - Cao 5 li - Gồm 2 nét : lượn dọc; cong trái kết hợp với cong phải tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ nối liền với nét móc ngược - Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết - Gv nhận xét, uốn nắn có thể nhắc lại quy trình để Hs viết đúng - Lưu ý nét nối: R-> i-> u -> Viết mẫu - Gv nhận xét, uốn nắn. Lưu ý lại cách viết đúng - Gv theo dõi giúp các Hs yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung... - Gv chấm 1 số bài. Nhận xét. - Gv nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những Hs viết đẹp - 2 hs lên bảng + lớp viết bảng con - Theo dõi - Theo dõi - Hs tập viết vào bảng con chữ R 2, 3 lượt - Hs đọc câu ƯD “Ríu rít chim ca” - Hs nêu nghĩa: khung cảnh vui, thanh bình. - Nêu độ cao các chữ... - 2 Hs lên bảng. Cả lớp viết bảng con 2, 3 lượt - HS viết vở Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: PTrƯờng Tiểu học tứ liên Tuần 22 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Tập Viết Tiết 22 : Chữ hoa S Ngày dạy: Thứ ba, / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Biết viết chữ hoa S theo cỡ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng “Sáo tắm thì mưa” cỡ nhỏ; chữ viết đúng cỡ, đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2.Kĩ năng :Rèn kỹ năng quan sỏt, viết chữ hoa, chữ thường. 3.Thỏi độ : Yờu thớch mụn học - GD HS KNS: KN lắng nghe tớch cực, KN trỡnh bày II.Đồ dùng: vGiáo viên: mẫu chữ hoa, bảng phụ vHọc sinh: VTV III.các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp-hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 8p 7p 15p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn viết chữ hoa * Quan sát và nhận xét chữ S hoa * Hướng dẫn cách viết * Hướng dẫn Hs viết bảng con c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng * Giới thiệu cụm từ ứng dụng * Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét: *Hướng dẫn viết chữ "Sáo " vào bảng con d) Hướng dẫn viết vào vở tập viết: e) Chấm, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu hs viết: R ; Rýu rít - Nhận xét, đánh giá - Nêu mục đích, yêu cầu - Gv giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét chữ: - Cao 5 li - Gồm 1 nét : kết hợp nét cong dưới và nét móc ngược tạo vòng xoắn to trên đầu. - Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết - Gv nhận xét, uốn nắn có thể nhắc lại quy trình để Hs viết đúng - Lưu ý nét nối: a -> o -> Viết mẫu - Gv nhận xét, uốn nắn. Lưu ý lại cách viết đúng - Gv theo dõi giúp các Hs yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung... - Gv chấm 1 số bài. Nhận xét. - Gv nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những Hs viết đẹp - 2 hs lên bảng + lớp viết bảng con - Theo dõi - Theo dõi - Hs tập viết vào bảng con chữ R 2, 3 lợt - Hs đọc câu ƯD “Sáo tắm thì mưa” - Hs nêu nghĩa: mối liên quan giữa sự vật với thiên nhiên-> kinh nghiệm thời tiết. - Nêu độ cao các chữ... - 2 Hs lên bảng. Cả lớp viết bảng con 2, 3 lượt - HS viết vở Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường Tiểu học tứ liên Tuần 21 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Tập Làm Văn Đáp lời cảm ơn. Tả ngắn vờ̀ loài chim Ngày dạy: Thứ sáu , / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức - Biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản. - Dựa vào bài văn tả chim chích bông tìm được những câu văn miêu tả trong bài -> viết 2,3 câu về một loài chim mà em thích. 2. Kĩ năng: - Đỏp lời cảm ơn, viết đoạn văn. 3.Thỏi độ: yờu thớch mụn học, thờm yờu cỏc loài chim - GD HS KNS: KN trỡnh bày; KN ra quyết định; KN hợp tỏc. II. Đồ dùng: vGiáo viên: bút dạ, bảng nhóm, tranh ảnh một số loài chim. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp-hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4p 5p 8p 18p 2p 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) GTB: b) Hướng dẫn làm bài tập * BT1: Đọc lời các nhân vật trong tranh * BT2: Đáp lại lời cảm ơn thế nào? * Bài tập 3: Đọc bài văn rồi làm bài tập 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu hs đọc bài văn viết về mùa hè. - Nhận xét, đánh giá. - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học ? Khi nào cần nói lời cảm ơn? ? Khi nói lời cảm ơn cần chú ý điều gì? - Yêu cầu hs thể hiện lại tình huống theo N2 ? Khi được người khác cảm ơn cần làm gì? Vì sao? - Yêu cầu hs TLN2 gạch vào SGK ? Hình dáng chích bông ntn? ? Chích bông có những hoạt động gì? -> Sự quan sát tinh tế, sử dụng hình ảnh so sánh hợp lí -> hình ảnh chích bông hiện lên rất sinh động. - Yêu cầu hs viết 2,3 câu về 1 loài chim mình thích (?Chim gì? Hình dáng tn? Có hoạt động gì?) - GV nhận xét, đánh giá. ? Khi bạn hướng dẫn con hoàn thành 1 bài tập khó con sẽ nói gì? ? Nếu bạn cảm ơn con như vậy con sẽ đáp tn? - GV nhận xét tiết học - DD: Viết lại bài văn cho hay hơn - 2 hs lên bảng – Nx - 1HS đọc yêu cầu - Quan sát + nêu nội dung tranh - 2 cặp hs thể hiện lại lời nhân vật. - TL - 1 HS đọc yêu cầu - 1 hs đọc các tình huống - Trao đổi N2 - 3,4 cặp lên trình bày – Nx + 2,3 hs nêu thêm cách đáp khác. - Đọc yêu cầu - 1, 2 hs đọc bài văn - Đọc câu hỏi 1,2 - Làm việc N2 + 1 nhóm lên bảng – nhận xét. - TL - Viết bài vào vở. - 3,4 hs đọc bài làm - Nx - 1,2 hs TL Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường Tiểu học tứ liên Tuần 22 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 Môn : Tiếng Việt - Tập Làm Văn Đáp lời xin lụ̃i. Tả ngắn vờ̀ loài chim Ngày dạy: Thứ sáu, / 2 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản. - Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí. 2. Kĩ năng: - Đỏp lời xin lỗi, sắp xếp cõu trong đoạn văn 3.Thỏi độ: yờu thớch mụn học, thờm yờu cỏc loài chim - GD HS KNS: KN giao tiếp và KN lắng nghe tớch cực. II. Đồ dùng: vGiáo viên: bút dạ, bảng nhóm, tranh ảnh chim cu gáy... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp-hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3p 2p 20p 10p 1p 1. Kiểm tra bài cũ: Nói lời đáp của em trong tình huống sau: Em cho bạn mượn quyển truyện. Bạn em nói: Cảm ơn bạn.Tuần sau mình sẽ trả. 2. Bài mới: a) GTB: b) HĐ 1: Đáp lời xin lỗi * BT1: Đọc lời các nhân vật trong tranh * BT2: Đáp lại lời xin lỗi thế nào? * Bài tập 3: Sắp xếp lại thứ tự các câu văn tả con chim cu gáy thành một đoạn văn. 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu 1 hs trình bày - Hỏi: Nên đáp lời cảm ơn với thái độ như thế nào? - Nhận xét, đánh giá. - Hỏi: Đã bao giờ con nhận được lời xin lỗi từ người khác chưa?Đó là khi nào? => GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Gv viết tên bài: Đáp lời xin lỗi. Tả ngắn về loài chim. - Nháy slide hiện yêu cầu và tranh ở BT1 - Trong tranh có 2 nhân vật, các con có muốn đặt tên cho 2 nhân vật không? => Chốt tên 2 nhân vật - Hỏi: Quan sát tranh cho cô biết bạn B nói gì? Bạn A nói gì? - Dựa vào tranh và lời nói của các nhân vật, các con có biết tình huống xẩy ra như thế nào không? - Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm đôi: Đọc lại lời các nhân vật trong tranh ? Lời của bạn nào là lời xin lỗi? Trong những trường hợp nào cần nói lời xin lỗi? ? Nên nói lời xin lỗi với thái độ thế nào? - GV GT: Lời của bạn A là lời đáp lại lời xin lỗi ? Trong tình huống này nên đáp lại lời xin lỗi với thái độ thế nào? ? Con đoán xem bạn B sẽ cảm thấy thế nào khi nhận được lời đáp của bạn A? - Gv chốt: Khi con biết đáp lại lời xin lỗi với thái độ chân thành lịch sự thì các con đã thể hiện được mình là người lịch sự - Trong cuộc sống còn nhiều tình huống cần đáp lại lời xin lỗi. Chúng ta tìm hiểu tiếp qua BT2 - Nháy hiện yêu cầu BT2 và các tình huống - Yêu cầu hs hoạt động N2 thảo luận và đóng vai lại các tình huống: Tổ 1 – TH1 Tổ 2 – TH2 Tổ 3 – TH3 Tổ 4 – TH4 - Hỏi sau khi nhóm 1 trình bày: Ai có lời đáp khác không?Nên nói với thái độ thế nào? - Hỏi sau khi nhóm 2 trình bày: Cách nói khác?Khi đáp lời xin lỗi ở TH này cần thể hiện thái độ thế nào? - Hỏi sau khi nhóm 3 trình bày: Vì sao ở tình huống này con lại đáp như vậy? - Hỏi sau khi nhóm 4 trình bày:Con cảm thấy thế nào khi nhận được lời đáp như vậy của bạn? - Vậy qua 2 BT, con có biết vì sao nên đáp lại lời xin lỗi không? - Chốt: Tùy theo lỗi có thể có những lời đáp khác nhau: vui vẻ, buồn phiền, trách móc,...Song trong mọi trường hợp, cần thể hiện thái độ lịch sự, biết thông cảm, kiềm chế bực tức vì người mắc lỗi đã nhân lỗi, xin lỗi mình - Nháy hiện yêu cầu BT3 - Nháy hiện tranh GT về con chim gáy: Chim gáy là loài chim có đặc điểm gì về hình dáng? - Yêu cầu hs nêu ý của từng câu: Câu a – tả hình dáng, câu b – GT sự xuất hiện của con chim gáy, câu c – tiếng chim gáy làm cánh đồng thêm yên ả, câu d – tả hoạt động - Yêu cầu hs sắp xếp thứ tự các câu văn vào bảng con - Yêu cầu hs giải thích cách sắp xếp - Gv : Đây là một đoạn văn tả về con vật. Câu thứ 1 được gọi là câu mở đầu. Câu mở đầu thường nêu ý gì? - Các câu sau nêu ý gì? - Gv chốt về cấu tạo của đoạn văn tả con vật => áp dụng để viết đoạn văn hay hơn - GV nhận xét tiết học - 1 hs lên bảng trình bày - Hs khác nx - Một số hs trình bày - HS ghi vở - HS đọc yêu cầu BT1 - HS quan sát tranh và đặt tên cho các nhân vật trong tranh - Hs TL - HS nêu tình huống - Hs hoạt động nhóm đôi - 2 cặp hs thể hiện lại lời nhân vật. => HS nhận xét - HS TL: lời của bạn B - TL: ....thái độ chân thành ; - TL: ....thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, biết thông cảm - TL:....tâm trạng thoải mái hơn khi biết bạn đã bỏ qua lỗi , thông cảm cho mình - HS đọc yêu cầu và các tình huống - Hs hoạt động theo N2 - 4 cặp lên trình bày – Nx + 2,3 hs nêu thêm cách đáp khác. - HS TL HS TL - TL: ...để thể hiện mình thông cảm và đã bỏ qua lỗi - Đọc yêu cầu - 1, 2 hs đọc các câu văn - HS quan sát tranh và nói về đặc điểm của con chim gáy - HS hoạt động cá nhân - Một số hs trình bày=> nhận xét, bổ sung - 2,3 hs đọc lại đoạn văn. - HS TL: ...GT con vật định tả - HS TL Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy: TrƯờng Tiểu Học tứ liên Tuần 21 GV : Phạm Diệu Linh Khối : 2 MÔN: đạo đức Tiờ́t 21: Biờ́t nói lời yờu cõ̀u, đờ̀ nghị T1 Ngày dạy : Thứ tư, / 1 / 2018 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự -> Biết phân biệt lời yêu cầu đề nghị lịch sự và chưa lịch sự. - Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự: thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. 2.Kĩ năng: giải quyết vấn đề trong tỡnh huống nhặt được của rơi. 3.Thỏi độ: yờu thớch mụn học, thớch làm việc tốt - GD HS KNS: KN xỏc định giỏ trị bản thõn. II. Đồ dùng : vGiáo viên: - Tranh, ảnh BT 1,2 - Thẻ ý kiến vHọc sinh: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Dạy học tương ứng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4p 10p 10p 10p 1p 1. KTBC: 2. Bài mới: a) Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích tình huống * Mục tiêu: Giúp HS biết ra một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi * Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt các hành vi nên và không nên làm khi muốn yêu cầu người khác giúp đỡ. c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ * Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi, việc làm... 3. Củng cố, dặn dò: - Khi nhặt được của rơi cần làm gì? Vì sao? - Con sẽ làm gì nếu nhặt được chiếc bút máy rất đẹp ở sân trường? -> Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu hs suy nghĩ -> TL - GV kết luận: Cần sử dụng những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự -> Thể hiện là người có lòng tự trọng và biết tôn trọng bạn mình. - Yêu cầu hs TLN2 làm vào SGK - KL: Việc làm 2,3 Đ; việc làm 1 S - Yêu cầu hs TLN2 làm vào SGK ? Khi nào cần nói lời yêu cầu, đề nghị? ? Khi nói lời yêu cầu, đề nghị cần chú ý điều gì? -> KL: Khi cần sự giúp đỡ hoặc làm phiền người khác phải nói lời yêu cầu, đề nghị cho phù hợp và tỏ thái độ lịch sự... - Yêu cầu hs liên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA TUAN 21 +22.doc
Tài liệu liên quan