Giáo án Lớp 2 Tuần 22 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú

Tập đọc

Cò và Cuốc

I/Mục tiêu

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng. Đọc lưu loát từng bài với giọng vui nhẹ nhàng. Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật Cò và Cuốc

Rèn kĩ năng đọc hiểu

Hiểu từ : Cuốc , thảnh thơi

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng

GD HS biết lao động phục vụ bản thân, giúp đỡ gia đình làm những công việc phù hợp với bản thân

II/Chuẩn bị

GV: SGK, tranh minh họa

HS: SGK

III/Các hoạt động dạy và học

1/Ổn định tổ chức: 1Kiểm tra SGK

2/Kiểm tra bài cũ: 4Gọi 3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu hỏi

-Khi gặp nạn chồn như thế nào ?

 

doc33 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 224 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 22 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n luật chơi Người chủ trò đứng trên bảng nói to một câu đề nghị nào đó đối với các bạn trong lớp VD: Mời bạn đứng lên . Mời bạn ngồi xuống . Nếu là lời đề nghị lịch sự thì em sẽ thực hiện, nếu không lịch sự thì không thực hiện -Cho HS chơi GV nhận xét, tuyên dương GV kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng & tôn trọng người khác 1 số HS kể, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung HS lắng nghe HS thảo luận đóng vai theo từng cặp -Mẹ ơi, mẹ cho con đi chơi vào ngày chủ nhật mẹ nhé! -Thưa chú, đường đến nhà bác Tuấn ở thôn Luật Chánh đâu ạ? -Em lấy hộ cho anh chiếc bút mực! HS lắng nghe Đại diện các nhóm cùng thi đua chơi HS chơi 4/Củng cố: 2’ -Khi cần người khác làm điều gì, em phải nói như thế nào? 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Lịch sự khi nhận & gọi điện thoại. Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chính tả(nghe – viết) Một trí khôn hơn trăm trí khôn I/Mục tiêu: -Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn -Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi ; dấu hỏi/dấu ngã -GDHS viết cẩn thận, trình bày đẹp II/Chuẩn bị -GV: Bảng phụ chép bài chính tả -HS: Sách GK, bút chì III/Các hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức : 1’Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 3 HS lên bảng viết 3 tiếng bắt đầu âm ch, 3 tiếng có vần ươc GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em viết bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 25’ 6’ b/Hướmg dẫn nghe-viết: GV đọc đoanï viết-Gọi 2 HS đọc lại -Sự việc gì xảy ra với gà rừng & chồn trong lúc dạo chơi? -Tìm câu nói của người thợ săn? -Câu nói đó được đặt trong dấu gì? GV đọc từ khó c/Viết bài: GV đọc từng đoạn câu Chấm chữa bài: GV thu 5-7 bài nhận xét d/Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Gọi 2 HS lên bảng chữa bài Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Gọi 1 số HS nêu kết quả HS lắng nghe -Chúng gặp người thợ săn, chúng cuống quýt nấp vào một cái hang. Người thợ săn phấn khởi vào hang bắt chúng -Có mà trốn đằng trời -Dấu ngoặc kép HS viết từ khó vào bảng con: buổi sáng, cuống quýt HS viết bài vào vở HS đổi vở chấm & chữa lỗi 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp làm vào vở bài tập -giả, nhỏ, hẻm (ngõ) 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp làm vào vở bài tập -vẳng, thỏ thẻ, ngẩn 4/Củng cố: 2’ -GV nhắc lại các lỗi sai cơ bản 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học. -Về nhà xem lại bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài “Cò và Cuốc” Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2017 Toán Phép chia I/Mục tiêu: Giúp học sinh -Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân -Biết đọc, viết và tính kết quả phép chia -GDHS thực hiện cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị GV: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau HS: Vở bài tập, bảng con III/Các hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức : 1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học bài Phép chia GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13’ 17’ b/Giới thiệu phép chia: *Phép chia 6 : 2 = 3 GV đính lên bảng 2 lần 3 ô vuông và hỏi -Có mấy ô vuông? GV kẻ vạch ngang 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau và hỏi -Mỗi phần có mấy ô vuông? Ta đã thực hiện 1 phép tính mới là phép chia “6 chia 2 bằng 3” Viết 6 : 2 = 3 Dấu : là dấu chia c/Giới thiệu phép chia cho 3: 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô vuông? Ta có phép chia 6 : 3 = 2 -Nêu nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân & phép chia? Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng d/Thực hành: Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV cho HS quan sát hình vẽ SGK GV làm mẫu 4 x 2 = 8 ; 8 : 4 = 2 ; 8 : 2 = 4 Gọi 3 HS lên bảng chữa bài Bài 2: Tính Gọi 2 HS lên bảng chữa bài HS theo dõi & trả lời câu hỏi -Có 6 ô vuông HS quan sát & trả lời câu hỏi -Có 3 ô vuông 6 : 2 = 3 HS đọc 6 chia 2 bằng 3 -Để có mỗi phần 2 ô vuông, ta chia 6 ô vuông thành 3 phần bằng nhau 3 x 2 = 6 ; 6 : 2 = 3 ; 6 : 3 = 2 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK HS quan sát và làm bài vào vở bài tập 3 x 5 = 15 4 x 3 =12 2 x 5 =10 15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 =2 15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5 HS làm bài vào vở bài tập 3 x 4 = 12 4 x 5 = 20 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5 4/Củng cố: 3’ - Gọi 1 HS nêu phép nhân & 1 HS khác nêu 2 phép chia tương ứng 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài Bảng chia 2 Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thủ công Gấp, cắt, dán phong bì (t2) I/Mục tiêu: -HS biết cách gấp, dán phong bì -HS thực hành cắt, dán được phong bì -HS thích làm phong bì để sử dụng II/Chuẩn bị : -GV: Phong bì mẫu cỡ đủ lớn, qui trình gấp, cắt, dán phong bì, 1 tờ giấy hình chữ nhật -HS: Giấy, kéo, hồ III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức : 1’Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS nêu lại các bước gấp, cắt, dán phong bì GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 27’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em tiếp tục tập cắt, gấp, dán phong bì (t2) GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 6’ 15’ 5’ b/GV hướng dẫn lại cách cắt, gấp, dán phong bì GV cho HS xem phong bì mẫu, nhắc lại cách gấp, cắt, dán phong bì Bước 1: Gấp phong bì Bước 2: Cắt phong bì Bước 3: Dán phong bì GV thực hành c/Thực hành: GV tổ chức cho HS thực hành GV theo dõi, giúp đỡ, nhắc nhở HS d/Nhận xét, đánh giá: Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm Cho HS tự đánh giá sản phẩm GV nhận xét, đánh giá HS quan sát HS theo dõi HS thực hành Trình bày sản phẩm theo nhóm HS tự đánh giá 4/Củng cố: 2’ -Gọi HS nêu lại qui trình gấp, cắt, dán phong bì 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà thực hành tập gấp, cắt, dán phong bì. Chuẩn bị bài sau (mang giấy, kéo, hồ ...) Rút kinh nghiệm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn I/Mục tiêu: -Rèn kĩ năng nói: Đặt tên cho từng đoạn trong truyện. Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp -Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn phát biểu, nhận xét được lời kể của bạn -HS phát huy được tính thông minh, nhanh nhẹn II/Chuẩn bị: -GV: Mặt nạ Chồn và Gà Rừng ( để HS kể sắm vai) -HS: Sách giáo khoa III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức : 1’Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Chim sơn ca & bông cúc trắng” GV nhận xét 3/Dạy bài mới: a/Giới thiệu bài:1’Hôm nay các em tập kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 26’ b/Hướng dẫn kể chuyện: *Đặt tên từng đoạn câu: Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV gợi ý: Tên mỗi đoạn thể hiện nội dung đoạn Cho HS thảo luận Gọi 1 vài đại diện nêu Nhận xét, ghi điểm *Kể từng đoạn & toàn bộ câu chuyện trong nhóm -Cho HS kể từng đoạn trong nhóm GV khuyến khích HS tự kể theo lời kể của mình -Gọi đại diện các nhóm thi kể toàn bài -Cho 1 vài nhóm thi kể sắm vai Gọi 1 HS kể toàn bài Nhận xét 1 HS đọc, cả lớp theo dõi HS lắng nghe Thảo luận cặp đôi, nêu kết quả Đ1: Chú Chồn kiêu ngạo Đ2: Trí khôn của Chồn Đ3: Trí khôn của Gà Rừng Đ4: Khi đôi bạn gặp nhau -Tập kể từng đoạn trong nhóm dựa vào tên các đoạn -Đại diện các nhóm thi kể toàn bài Thi kể sắm vai 1 HS kể, cả lớp theo dõi lắng nghe 4/Củng cố: 2’ -Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện *KNS cơ bản được giáo dục: Tư duy phê phán; Ra quyết định; Ứng phĩ với căn thẳng. 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà tập kể, chuẩn bị bài “Bác sĩ Sói” Rút kinh nghiệm:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc Cò và Cuốc I/Mục tiêu Rèn kĩ năng đọc thành tiếng. Đọc lưu loát từng bài với giọng vui nhẹ nhàng. Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật Cò và Cuốc Rèn kĩ năng đọc hiểu Hiểu từ : Cuốc , thảnh thơi Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng GD HS biết lao động phục vụ bản thân, giúp đỡ gia đình làm những công việc phù hợp với bản thân II/Chuẩn bị GV: SGK, tranh minh họa HS: SGK III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức: 1’Kiểm tra SGK 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu hỏi -Khi gặp nạn chồn như thế nào ? -Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?-Thái độ của chồn thay đổi ra sao? GV nhận xét 3/Dạy bài mới:32’ a/Giới thiệu bài : 1’GV cho HS xem tranh. Cò và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm ăn trên đồng ruộng. Cuốc sống trong bụi cây. Cò trắng phau mà phải lội bùn bắt tép. Cò sẽ giải thích với Cuốc như thế nào đọc bài Cò và Cuốc các em sẽ rõ. GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’ 13’ 6’ b/Luyện đọc -GV đọc mẫu *Đọc từng câu Luyện đọc tiếng khó *Đọc từng đoạn trước lớp Luyện đọc câu dài Giải nghĩa từ khó *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm *Đọc đồng thanh c/Hướng dẫn tìm hiểu Câu 1: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ? Câu 2 : Vì sao Cuốc hỏi như vậy ? -Cò trả lời Cuốc như thế nào ? Câu 3 : Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì ? *KNS cơ bản được giáo dục: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Thể hiện sự cảm thơng. d/Luyện đọc lại Gọi 3,4 HS đọc phân vai 1 em đọc lời dẫn chuyện 1 em đọc lời của Cò, 1 em đọc lời của Cuốc. HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc nối tiếp từng câu trong bài. HS đọc tiếng khó Trắng tinh, vui vẻ, dập dờn, lội bùn. -HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn trước lớp HS đọc ngắt hơi câu sau: Em sống trong Đất / xanh / thấy các phau / như múa/ không này/ . HS đọc chú giải từ Cuốc: lồi chim nhỏ sống ở bụi cây gần nước, Thảnh thơi : nhàn, không lo nghĩ nhiều. Trắng phau phau: trắng hoàn toàn, không có vệt màu khác -HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Đọc đồng thanh Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao? - Vì Cuốc nghĩ rằng : áo trắng phau của Cò, Cò thường bay dập dờn múa trên trời cao chẳng lẻ có lúc phải vất vả lội bùn bắt tép bẩn thỉu khó nhọc như vậy . -Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi thảnh thơi bay trên trời cao. Còn áo bẩn muốn sạch thì khó gì ? HS phát biểu +Khi lao động không sợ ngại vất vả + Mọi người ai cũng phải lao động. + Phải lao động mới sung sướng ấm no. Các nhóm đọc phân vai Cả lớp theo dõi nhận xét 4/Củng cố : 2’ Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện. GDHS tự lao động nuôi sống bản thân, lao động giúp đỡ gia đình . 5/Dặn dò: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Bác sĩ Sói Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2017 Toán Bảng chia 2 I/Mục tiêu: Giúp HS -Lập bảng chia 2 dựa trên bảng nhân 2 -Thực hành chia cho 2 -Aùp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn -GDHS tính cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị: GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn HS: Các tấm bìa có 2 chấm tròn, vở bài tập III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức:1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 2 HS lên bảng 2 x 3 = 6 : 3 = 20 : 4 = 20 : 5 = 5 x 4 = 6 : 2 = -Gọi 1 HS nêu bảng nhân 2 GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em làm quen với bảng chia 2 GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 20’ b/Lập bảng chia 2: GV gắn lên bảng 4 tấm bìa có 2 chấm tròn -Lấy 4 lần ta viết như thế nào? Nhắc lại phép chia: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, 8 chấm tròn có mấy tấm bìa ? Nhận xét: Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4 *Tiến hành tương tự như thế với 1 vài phép tính khác Cho HS tự lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2 Gọi 1 số HS nêu kết quả GV ghi bảng Gọi 1 số HS nêu lại bảng chia 2 c/Thực hành: Bài 1: Gọi 1HS đọc đề GV ghi phép tính lên bảng, gọi HS nêu kết quả GV điền kết quả, gọi HS nhận xét Bài 2: Gọi 1HS đọc đề GV hướng dẫn HS tóm tắt: 12 cái kẹo : 2 bạn 1 bạn : cái kẹo ? Gọi 1 HS lên bảng giải Bài 3: Gọi 1HS đọc đề GV hướng dẫn: Thực hiện phép chia để tìm kết quả Nối phép chia với kết quả đúng HS lắng nghe HS theo dõi 4 x 2 = 8 chấm tròn 4 tấm bìa 8 : 2 = 4 Tính nhẩm HS lần lượt nêu kết quả 1HS đọc đề 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vở bài tập Bài giải Số cái kẹo mỗi bạn được là: 12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo -1HS đọc đề HS theo dõi 1 HS lên bảng nối, cả lớp làm vở bài tập, đổi chéo vở chấm 4/Củng cố: 3’ -Gọi vài HS nêu lại bảng chia 2 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài sau: Một phần hai Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa: S I/Mục tiêu: -Biết viết chữ S hoa theo cỡ vừa và cỡ nhỏ -Biết viết câu ứng dụng “Sáo tắm thì mưa” theo cỡ vừa và cỡ nhỏ -GDHS viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng qui định II/Chuẩn bị: -GV: Mẫu chữ S hoa đặt trong khung chữ, bảng phụ viết sẵn chữ Sáo, Sáo tắm thì mưa -HS: Vở tập viết, bảng con III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức:1’ Kiểm diện 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ -Gọi 2 HS lên bảng viết chữ R -Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em tập viết chữ S hoa GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 19’ 2’ b/Hướng dẫn viết chữù hoa S: *Giới thiệu mẫu: GV treo mẫu chữ -Chữ S gồm mấy nét? GV viết mẫu lên bảng và nêu cách viết Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét móc dưới, lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẻ 6 Nét 2:Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút viết nét móc ngược trái, cuối nét móc ngược lượn vào trong, dừng bút ở ĐK 2 *Hướng dẫn viết bảng con: -Cho HS viết bảng con GV nhận xét, uốn nắn *Hướng dẫn viết từ ứng dụng, câu ứng dụng: -Chữ S cao mấy li? -Chữ a, o cao mấy li? -Dấu sắt đặt ở đâu? Cho HS viết vào bảng con Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng -Chữ nào cao 2,5 li? -Chữ nào cao 1,5 li? -Chữ nào cao 1 li? Sáo tắm thì mưa: Khi thấy Sáo tắm thì trời sắp mưa c/Hướng dẫn HS viết vào vở: GV nêu yêu cầu bài viết Cho HS viết vào bảng con rồi viết vào vở tập viết GV đến từng bàn giúp đỡ HS d/Chấm bài: GV thu 5- 7 bài nhận xét HS quan sát & trả lời câu hỏi -Chữ S gồm 1 nét viết liền, là kết hợp 2 nét cơ bản cong dưới và móc ngược nối liềnvới nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu cuối nét móc ngược lượn vào trong HS theo dõi HS viết tiếng khó vào bảng con (2 lượt) -Chữ S cao 5 li -Chữ a, o cao 1 li -Dấu sắt đặt trên chữ a HS viết Sáo vào bảng con HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi Chữ S, h -Chữ t -Chữ a, o, ă, m, I, ư HS viết vào vở 4/Củng cốø: 2’ -Gọi 2 HS thi viết chữ đúng mẫu 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà tập viết, hoàn thành bài viết ở nhà, chuẩn bị hôm sau tập viết chữ hoa: T Rút kinh nghiệm:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy I/Mục tiêu: -Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết tên một số loài chim, một số thành ngữ về các loài chim -Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy -HS có thói quen viết đúng dấu câu II/Chuẩn bị -GV: Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1,tranh các loài vẹt, khướu, quạ, cú, cắt, bảng phụ -HS: Vở bài tập, bảng con, sách giáo khoa III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức:1’ Kiểm diện 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS lên bảng hỏi đáp có cụm từ Ơû đâu? GV nhận xét, ghi điểm 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học bài Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 31’ b/Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu Cho HS quan sát tranh theo cặp, nêu đúng tên loài chim *Tích hợp giáo dục BVMT: HS nĩi tên những lồi chim trong tranh SGK. Từ đĩ GDHS biết các lồi chim tồn tại trong MT thiên nhiên thật phong phú, đa dạng, trong đĩ cĩ nhiều lồi chim quý hiếm cần được con người bảo vệ. Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu Hướng dẫn: 5 cách ví von so sánh đều dựa vào đặc điểm của 5 loài chim Gọi 2 HS lên bảng. Cho cả lớp làm vở bài tập Bài 3:(viết)Gọi HS nêu yêu cầu Cho cả lớp làm vở bài tập Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 1 HS nêu, cả lớp theo dõi HS quan sát tranh theo cặp & trả lời câu hỏi 1. Chào mào 2. Sẻ 3. Cò 4. Đại bàng 5. Vẹt 6. sáo 7. Cú mèo 1 HS nêu, cả lớp theo dõi -Đen như quạ -Hôi như cú -Nhanh như cắt -Nói như vẹt -Hót như khướu 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và làm vào vở bài tập 1HS lên bảng chữa bài Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn bĩ với nhau như hình với bĩng. 4/Củng cố: 2’ -Nêu 1 thành ngữ nói về loài chim? 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 9 tháng 2 năm 2017 Toán Một phần hai I/Mục tiêu: -Giúp học sinh nhận biết được “Một phần hai” -Học sinh biết viết và đọc “Một phần hai” -GDHS rèn tính cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị: -GV: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác có chia các phần bằng nhau, tranh bài tập 3 -HS: Hình vuông chia ½, sách GK III/Các hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức: 1’Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS đọc bảng chia 2 Gọi 1 HS giải bài tập 2 GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học bài Một phần hai GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 20’ 10’ b/Hướng dẫn HS nhận biết 1/2 GV treo hình vuông lên bảng, dùng thước chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau (tô màu 1 phần) Phần tô màu làhình vuông Tương tự GV chia hình tròn, hình tam giác làm 2 phần cắt rời Cho HS lên lấy hình tròn, hình tam giác *GV kết luận: Chia hình vuông làm 2 phần bằng nhau, lấy đi 1 phần , được hình vuông, còn gọi là một nửa c/Thực hành: Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cho HS quan sát hình vẽ, trả lời Cho HS làm bài vào vở Học sinh quan sát HS lên chọn các hình HS lắng nghe 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS quan sát & trả lời câu hỏi -Đã tô màu hình A -Đã tô màu hình C -Đã tô màu hình D 4/Củng cố: 3’ -Gọi 2 HS: + Ghi số + Đọc số 5/Dặn dò: 1’ -GV nhận xét tiết học -Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài sau: Luyện tập Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Cuộc sống xung quanh ( tt ) I-Mục tiêu: -HS biết được một số hoạt động của cuộc sống xung quanh -Kể tên một số nghề nghiệp & nói được hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình -GDHS có ý thức gắn bó & yêu quí quê hương II/Chuẩn bị: -GV:Tranh minh hoạ bài đọc SGK -HS: Sưu tầm 1 số ảnh về nghề nghiệp III/Hoạt động dạy-học: 1/Ổn định tổ chức: 1’Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 2 HS lên bảng -Nói tên một số nghề nghiệp của người dân sống ở nông thôn và thành phố? (TB) GV nhận xét 3/Dạybài mới: 27’ a/Giới thiệu bài: 1’Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về cuộc sống ở thành phố GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 8’ 7’ 7’ 5’ b/Hoạt động 1: Kể 1 số nghề của người dân ở thành phố Cho HS thảo luận cặp đôi -Kể tên 1 số nghành nghề ở thành phố mà em biết? * Ở thành phố người dân cũng làm nhiều nghành nghề khác nhau c/Hoạt động 2: Kể & nói tên 1 số ngành nghề của người dân ở thành phố qua hình vẽ Giới thiệu tranh -Hãy nêu tên các nghề của người dân trong tranh? *Tích hợp giáo dục BVMT: GDHS biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thơng và các vấn đề MT của cuộc sống xung quanh; Cĩ ý thức BVMT d/Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Cho HS thảo luận nhóm -Các em sống ở huyện nào? Người dân ở đó làm nghề gì? *KNS cơ bản được giáo dục: Tìm kiếm và sử lí thơng tin; Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thơng tin; Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện cơng việc e/Hoạt động 4: Trò chơi bạn làm nghề gì? Phổ biến cách chơi: GV đính tranh, HS nêu tên nghề có trong tranh. Tổ nào nêu đúng nhiều, tổ đó thắng Nhận xét, tuyên dương HS theo dõi Thảo luận nhóm đôi -Buôn bán, công nhân, bác sĩ, kĩ sư, . . . Cả lớp lắng nghe Quan sát tranh & trả lời câu hỏi -H2: Hải quan, lái tàu, bốc vác -H3: Buôn bán -H4: Quản đốc, công nhân -H5: Bảo vệ, cô giữ trẻ, người bán hàng Thảo luận nhóm -Em ở huyện Tuy phước, người dân ở đây buôn bán & làm ruộng Cả lớp lắng nghe Cả lớp cùng chơi 1 HS nêu, cả lớp theo dõi Cả lớp lắng nghe 4/Củng cố: 2’ -Người dân ở thành phố làm những nghề gì? *Tích hợp tài nguyên mơi trường biển đảo: HS kể được tên về nghề nghiệp và nĩi được những hoạt động sinh sống của người dân địa phương; HS có ý thức gắn bó với quê hươn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN22.doc
Tài liệu liên quan