Giáo án Lớp 2 Tuần 26 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú

Toán

Luyện tập

I/Mục tiêu

-Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập Tìm số bị chia chưa biết

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia

-GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II/Chuẩn bị

GV: SGK, bảng phụ

HS: SGK, vở bài tập, bảng con, phấn

III/Các hoạt động dạy và học

1/Ổn định tổ chức :1KT đồ dùng học tập của HS

2/Kiểm tra bài cũ : 4Gọi 2 HS lên bảng làm toán tìm x

Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?

GV nhận xét

 

doc35 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 176 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 26 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tay, không tán thành không giơ tay và giải thích vì sao đúng vì sao sai -Đúng -Sai -Sai -Đúng 4/Củng cố: 2’ Khi đến nhà người khác em phải cư xử như thế nào ? 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau (tiết 2 ) Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Chính tả (tập chép) Vì sao cá không biết nói ? I/Mục tiêu: -Chép lại chính xác truyện vui vì sao cá không biết nói ? Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/d hoặc có vần ưc /ưt -Rèn kĩ năng viết đúng chính tả -GDHS tính cẩn thận, kiên trì . II/Chuẩn bị: GV: Bảng lớp chép mẫu chuyện Vì sao cá không biết nói ? HS: Vở bài tập, bảng con, bút chì III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức: 1’Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ -Gọi 2HS lên bảng viết tiếng khó -Gọi 1HS viết tên các loài cá có âm đầu tr, ch. GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài: 1’Tiết học hôm nay các em tập chép bài: Vì sao cá không biết nói ? GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 8’ 15’ 5’ b/Hướng dẫn tập chép GV đọc mẫu Gọi 2 HS đọc bài Hỏi : Việt hỏi anh điều gì ? Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ? Hướng dẫn HS nhận xét Viết tên truyện giữa trang giấy. Chữ đầu dịng lùi 1 ô. Viết hoa chữ cái đầu. Trước lời đối thoại phải đặc dấu gạch ngang Viết tiếng khó c/Chép bài vào vở Yêu cầu HS chép bài vào vở. Chấm chữa bài. GV thu vở chấm và chữa lỗi d/Hướng dẫn giải bài tập Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu. 1HS lên bảng chữa bài HS lắng nghe 2 HS đọc bài -Vì sao cá không biết nói ? -Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước. Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn. HS viết tiếng khó vào bảng con: say sưa, ngắm, ngớ ngẩn. HS chép bài vào vở HS đổi vở chấm và chữa lỗi 1 HS đọc yêu cầu bài HS làm bài vào vở. Sân hãy rực vàng. Rủ nhau thức dậy. 4/Củng cố: 2’ Nhắc lại một số lỗi cơ bản hay viết sai 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: Sông Hương Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2017 Toán Tìm số bị chia I/Mục tiêu Giúp HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia Biết cách trình bày một bài toán dạng tìm số bị chia Rèn kĩ năng trình bày dạng toán tìm x GDHS ham thích học toán II/Chuẩn bị GV: Các tấm bìa hình vuông hoặc hình tròn bằng nhau HS: Vở bài tập, bảng con III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT đồ dùng học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 2 HS lên bảng X x 3 = 15 5 x X = 30 Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em học bài Tìm số bị chia . GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 5’ 20’ b/Ôân quan hệ giữa phép nhân và phép chia GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có mấy ô vuông? GV ghi bảng 6 : 2 = 3 -6 là số gì ? 2 là số gì ? 3 là số gì ? GV nêu bài toán : Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông ? Số bị chia bằng thương nhân với số chia c/Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết GV nêu phép tính x : 2 = 5 Yêu cầu HS nêu thành phần phép tính Lấy thương nhân với số chia ta được số bị chia GV làm mẫu x : 2 = 5 x= 5 x 2 x= 10 -Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ? d/Bài tập thực hành: Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV viết phép tính lên bảng. Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả GV ghi bảng Bài 2 : Tìm x GV ghi bài tập lên bảng. Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết. Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con Bài 3 : Gọi 1HS đọc đề toán Muốn biết tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta làm tính gì ? Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở -Có 3 ô vuông - 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương -6 ô vuông, 2 x 3 = 6 6 = 2 x3 x là số bị chia, 2 là số chia, 5 là thương - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia Tính nhẩm HS tự làm bài vào vở, HS nối tiếp nhau đọc kết quả. HS nhắc lại 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con x: 2=3 x:3 = 2 x :3 = 4 x =3 x2 x =2 x3 x = 4 x3 x = 6 x = 6 x =12 HS nhận xét 1 HS đọc đề toán Phép nhân : lấy 5 x 3 1HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số chiếc kẹo có tất cả là : 5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo ) Đáp số : 15 chiếc kẹo 4/Củng cố: 3’ Muốn tìm số bị chia chưa biết em làm thế nào? 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà học thuộc qui tắc. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập Rút kinh nghịêm:---------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thủ công Làm dây xúc xích trang trí(t2) I/Mục tiêu HS biết làm dây xúc xích bằng giấy thủ công hoặc giấy màu. Làm được dây xúc xích để trang trí. HS hứng thú làm dây xúc xích để trang trí. II/Chuẩn bị GV: Dây xúc xích làm bằng giấy thủ công. Quy trình làm dây xúc xích. HS: Giấy thủ công, kéo III/Các hoạt động dạy học. 1/Ổn định tổ chức : 1’Kiểm tra dụng cụ của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’Gọi 1 HS nêu các bước gấp. GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 27’ a/Giới thiệu bài : Hôm nay các em học Làm dây xúc xích để trang trí (t2) GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 16’ 5’ b/ Quan sát nhận xét GV cho HS quan sát lại dây xúc xích. Theo quy trình các bước làm dây xúc xích. GV hướng dẫn lại cách gấp. c/Thực hành Gọi 1 HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích. Yêu cầu HS thực hành . Làm giây xúc xích trang trí. Động viên HS làm dây xúc xích dài nhiều vòng nhiều màu sắc khác nhau để có trang trí góc học tập. d/Trưng bày sản phẩm GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm Nhận xét đánh giá HS quan xát nhận xét 1 HS nhắc lại các bước Bước 1 : Cắt thành các nan giấy Bước 2 : Dán các nan giấy thành dây xúc xích HS thực hành -HS trưng bày sản phẩm 4/Củng cố: 2’ Gọi HS nhắc lại qui trình làm dây xúc xích 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết sau mang giấy thủ công để làm đồng hồ đeo tay . Rút kinh nghiệm:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kể chuyện Tôm Càng và Cá Con I/Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: Tôm Càng và Cá Con Biết cùng bạn phân vai kể lại toàn câu chuyện một cách tự nhiên. Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp nối lời của bạn GDHS biết giúp đỡ bạn II/Chuẩn bị GV: 4 tranh minh hoạ truyện đọc SGK HS: Xem trước câu chuyện III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’Hát 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em kể lại câu chuyện Tôm Càng và Cá Con . GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 6’ 7’ 7’ 11’ b/Hướng dẫn kể chuyện *Kể từng đoạn theo tranh GV treo 4 tranh, yêu cầu HS quan sát tranh nói vắn tắt nội dung tranh Tranh 1 : Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem . Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kịp thời cứu bạn Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng rất nể trọng bạn *KNS cơ bản được giáo dục: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; Ra quyết định; Thể hiện sự tự tin Kể trong nhóm Kể toàn câu chuyện Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện. c/Kể chuyện phân vai Yêu cầu các nhóm tự phân vai dựng lại câu chuyện. HS quan sát tranh nói vắn tắt nội dung tranh -HS tập kể trong nhóm từng đoạn theo nội dung từng tranh Cả lớp lắng nghe, nhận xét Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện. HS nhận xét bình chọn nhóm kể hay -Mỗi nhóm 3 em : 1 em người dẫn chuyện, 1 em Tôm Càng, 1 em Cá Con dựng lại câu chuyện. 4/Củng cố: 2’ Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện GDHS bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà tập kể cho gia đình nghe, chuẩn bị tiết sau: Ơn tập Rút kinh nghiệm:---------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc Sông Hương I/Mục tiêu Rèn đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu câu và các cụm từ dài Biết đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng . Rèn kĩ năng đọc hiểu Hiểu từ khó : sắc độ, đặc ân, êm đềm Nội dung : Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng của sông Hương GDHS yêu cảnh đẹp thiên nhiên, tự hào về miền Trung có 1 con sông đẹp thơ mộng II/Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS: SGK III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’Hát 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Tôm Càng và Cá Con và trả lơì câu hỏi Khi đang tập bơi dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện gì ? Đuôi và vây Tôm Càng có lợi gì ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới :32’ a/Giới thiệu bài : 1’Thành phố Huế là kinh đô cũ của nước ta, có rất nhiều cảnh đẹp. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu một trong những cảnh đẹp độc đáo và nổi tiếng của Huế đó là Sông Hương. GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’ 15’ 4’ b/Luyện đọc: GV đọc mẫu *Đọc từng câu Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc tiếng khó. *Đọc từng đoạn trước lớp Đoạn 1 : từ đầu in trên mặt nước Đoạn 2 : tiếp theo lung linh dát vàng Đoạn 3 : Phần còn lại Luyện đọc câu văn dài Giải nghĩa từ khó : Gọi HS đọc chú giải Giải nghĩa thêm: lung linh dát vàng :ánh trăng vàng chiếu xuống sông Hương làm dòng sông ánh lên một màu vàng, như được dát lên một lớp vàng óng ánh. *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm *Đọc đồng thanh c/Tìm hiểu bài Câu 1 : Tìm những từ tả màu xanh khác nhau của sông Hương. -Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ? -Câu 2: Vào mùa hè sông Hương đổi màu như thế nào ? -Do đâu có sự thay đổi ấy ? -Vào những đêm trăng sáng sông Hương đổi màu như thế nào ? -Do đâu có sự thay đổi ấy ? Câu 3 : Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế? d/Luyện đọc lại Gọi 3,4 HS đọc lại bài văn GV nhận xét cách đọc -HS nối tiếp nhau đọc từng câu HS đọc tiếng khó : dát vàng, xanh thẳm, ửng hồng, phượng vĩ, êm đềm -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm. -HS đọc câu văn dài -Bao trùm lên cả bức tranh / có nhiều độ đậm nhạc khác nhau / màu xanh thẳm củada trời /Màu xanh biếc của cây lá/Màu xanh non của những bãi ngô /thảm cỏ in trên mặt nước // - HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm - HS đọc đồng thanh -Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non -Màu xanh thẳm của da trời tạo nên, màu xanh biếc của cây lá tạo nên, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên -Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả phố phường . -Do phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống nước -Sơng Hương là một đường trăng lung linh dát vàng. -Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng lung linh . -Vì sơng Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, làm cho khơng khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. 3,4 HS đọc lại bài 4/Củng cố : 2’ Bài văn tả cảnh gì ? Sau khi học bài này em nghĩ thế nào về sông Hương GDHS yêu cảnh đẹp của sông Hương. 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Ôân tập Rút kinh nghiệm:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2017 Toán Luyện tập I/Mục tiêu -Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập Tìm số bị chia chưa biết -Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia -GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán II/Chuẩn bị GV: SGK, bảng phụ HS: SGK, vở bài tập, bảng con, phấn III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức :1’KT đồ dùng học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’Gọi 2 HS lên bảng làm toán tìm x Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 31’ a/Giới thiệu bài :1’Hôm nay các em học toán luyện tập GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Bài tập thưcï hành Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV ghi đề lên bảng hỏi HS cách tìm số chia chưa biết. Yêu cầu HS làm bài vào bảng con, gọi 3 HS lên bảng chữa bài. Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV hướng dẫn tương tự như bài 1 Hỏi HS về cách tìm số bị trừ, số trừ Bài 3 : GV treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu Hướng dẫn: Tìm thương ta làm phép gì? Tìm số bị chia ta thế nào ? Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề GV yêu cầu HS xem tranh SGK -Muốn biết có tất cả bao nhiêu lít dầu em làm thế nào ? Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài -Tìm y Lấy thương nhân với số chia HS làm bài vào bảng con, gọi 3 HS lên bảng chữa bài . HS nhận xét -Tìm x -HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài HS đọc yêu cầu -Phép chia - Lấy thương nhân với số chia HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài Cả lớp nhận xét Gọi 1 HS đọc đề -Lấy 3 x 6 HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải Số lít dầu có tất cả là : 3 x 6 = 18 ( l ) Đáp số: 18 l dầu 4/Củng cố: 2’ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà hồn thành các bài tập, chuẩn bị bài sau: Chu vi hình tứ giác-Chu vi hình tam giác Rút kinh nghiệm:---------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa:X I/Mục tiêu -Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết chữ hoa X theo cỡ vừa và cỡ nhỏ . -Biết viết cụm từ ứng dụng “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng qui định. -GDHS tính cẩn thận, kiên trì II/Chuẩn bị GV: Chữ mẫu X đặt trong khung, bảng phụ viết từ ứng dụng HS: Vở tập viết, bảng con III/Các hoạt động dạy học 1/Ổn định tổ chức: 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 1 HS lên bảng chữ hoa V 1 HS lên bảng viết chữ Vượt GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 32’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em viết chữ hoa X GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 5’ 22’ b/Hướng dẫn viết chữ hoa Hướng dẫn HS quan sát Chữ X cao mấy li? Gồm mấy nét? GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn cách viết : Nét 1 : ĐB trên ĐK 5 viết nét móc 2 đầu bên trái DB giữa ĐK1 và ĐK 2 Nét 2 :Từ điểm dừng bút của nét 1 viết nét xiên từ trái sang phải, từ dưới lên trên, DB trên ĐK 6. Nét 3 : Từ điểm DB của nét 2 đổi chiều bút viết nét móc 2 đầu bên phải, từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong DB ở ĐK 2 -Hướng dẫn HS viết vào bảng con chữ X c/Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng, câu ứng dụng GV treo từ ứng dụng Xuôi chèo mát mái : là gặp nhiều thuận lợi Chữ nào viết 2,5 li? Chữ nào viết 1,5 li? Chữ nào viết 1 li? Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o Chú ý viết nét nối giữa chữ X với chữ u. Yêu cầu HS viết chữ Xuôi vào bảng con d/Thực hành Yêu cầu HS viết bài vào vở GV thu vở nhận xét 5 li 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản, 2 nét móc 2 đầu và 1 nét xiên -HS theo dõi GV viết HS quan sát và đọc câu ứng dụng Xuôi chèo mát mái -X, h -t -u, ô, i, e, o, a HS viết chữ Xuôi vào bảng con HS viết bài vào vở 4/Củng cố : 2’ Gọi 2 HS lên bảng thi viết chữ đúng mẫu Cả lớp theo dõi nhận xét 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà luyện viết ở nhà, chuẩn bị tiết sau viết chữ hoa Y Rút kinh nghiệm:--------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy I/Mục tiêu -Mở rộng vốn từ ngữ về sông biển ( các loài cá, các con vật sống dưới nước ) -Luyện tập về dấu phẩy -GDHS yêu thích biển II/Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ các loài cá, 2 bộ thẻ chữ, mỗi bộ ghi tên 8 loài cá HS: Xem trước bài III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’Gọi 1 HS lên bảng viết từ ngữ có tiếng biển Gọi 2 HS đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm -Cây cỏ héo khô vì hạn hán. -Đàn bò béo tròn vì được chăm sóc tốt . GV nhận xét 3/Dạy bài mới :32’ a/Giới thiệu bài : 1’ Hôm nay các em học bài Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy. GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 10’ 11’ b/Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 : ( miệng ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV treo tranh 8 loài cá lên bảng, giới thiệu từng loại cá sau đó xếp tên các loài cá theo nhóm . Bài 2: (miệng )Gọi 1 HS đọc yêu cầu GV chia bảng làm 3 phần mỗi nhóm 3 HS lên bảng chơi trò chơi tiếp sức. Các nhóm viết tên các con vật sống dưới nước. Trong thời gian 3 phút nhóm nào viết được nhiều tên con vật nhóm đó thắng Hỏi thêm : Cá nào sống nước mặn, cá nào sống nước ngọt ? Bài 3 : ( viết) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Hướng dẫn: Đoạn văn trên câu 1 và câu 4 thiếu dấu phẩy. Các em phải đọc kĩ 2 câu văn đó, đặt thêm dấu phẩy vào chỗ cần thiết để tách ý của câu văn. GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1 HS đọc yêu cầu HS quan sát và làm bài tập vào vơ,û gọi 2 HS lên bảng xếp Cá nước mặn Cá nước ngọt cá thu cá mè cá chim cá chép cá chuồn cá trê cá nục cá quả HS nhận xét -Kể tên các con vật sống dưới nước -HS chơi trò chơi tiếp sức -HS trả lời -Những chữ nào trong câu 1 và 4 thiếu dấu phẩy 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. 4/Củngcố: 2’ Nhắc HS chú ý dùng đúng dấu phẩy khi viết câu 5/Dặn dị:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà tìm thêm một số lồi cá. Chuẩn bị tiết sau: Ôân tập . Rút kinh nghiệm:-------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ năm ngày 9 tháng 3 năm 2017 Toán Chu vi hình tam giác-Chu vi hình tứ giác I/Mục tiêu : -Giúp HS bước đầu nhận biết vềø chu vi hình tam giacù, chu vi hình tứ giác -Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác -GDHS ham thích học toán II/Chuẩn bị GV: Thước đo độ dài, SGK HS: Vở bài tập, bảng con, SGK, thước III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 3 HS lên bảng làm toán tìm x x – 8 = 4 x : 8 = 4 x : 3 = 5 Muốn tìm số bị trừ, số bị chia ta làm thế nào? GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 31’ a/Giới thiệu bài :1’Hôm nay các em học bài chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. GV ghi đề bài lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’ 20’ b/Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của tam giác. GV ghi bài giải lên bảng GV vẽ hình tứ giác DEGH lên bảng Chu vi hình tứ giác là tổng độ dài cạnh của hình tứ giác. c/Bài tập thực hành: Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu Gọi 2 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Hướng dẫn tương tự bài 1, gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS đo rồi trả lời gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập HS quan sát hình vẽ và đọc độ dài các cạnh Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là: 3 cm + 4 cm + 5 cm = 12cm Tổng độ dài các cạnh của hình tư giác là: 2 cm + 3 cm + 4 cm + 6 cm =15cm -Tính chu vi hình tam giác cĩ độ dài các cạnh là: 2 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở HS nhận xét -HS đọc 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài giải a) Chu vi hình tứ giác là: 3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm ) Đáp số: 18 cm b) Bài giải Chu vi hình tứ giác là: 10 + 20 + 10 + 20 = 60( cm ) Đáp số: 60 cm HS đọc HS đo rồi trả lời các cạnh là 3 cm Bài giải Chu vi hình tam giác ABC là: 3 + 3 + 3 = 9 ( cm ) Đáp số: 9 cm 4/Củng cố : 3’ Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác ta làm thế nào ? 5/Dặn dị: 1’ GV nhận xét tiết học Về nhà hồn thành các bài tập, chuẩn bị bài sau: Luyện tập Rút kinh nghiệm:---------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Một số loài cây sống dưới nước I/Mục tiêu Sau bài học HS biết Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước. Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. -Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả -HS thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây II/Chuẩn bị GV: Hình vẽ SGK trang 54, 55 HS: Sưu tầm tranh ảnh một số cây sống dưới nước như sen, súng bèo, lục bình, rong, III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Kể tên một số cây sống trên cạn và nêu ích lợi của chúng. GV nhận xét 3/Dạy bài mới : a/Giới thiệu bài :1’Trong bài em vừa hát có cây mít, ớt, khế là những cây sống trên cạn. Hôm nay các em học bài một số lồi cây sống dưới nư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 26.doc