Giáo án Lớp 2 Tuần 4 - Trường TH Sơn Nham

Tiết 4: TOÁN

 LUYỆN TẬP

I/ MUÏC TIEÂU :

- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 +25.

- Biết thực hiện phép tính 9 công với một số để so sánh hai số trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

 -BTCL: BT1(cột 1,2,3),BT2,BT3(cột 1),BT4.

 *HSHT:bài 1(cột 4),bài 3(cột 2),bài 5.

 * HSCHT lm bi 1

 -Phát triển khả năng tư duy của học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Que tính, bảng gài.

- Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 

doc31 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 4 - Trường TH Sơn Nham, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. 2 HS viết bảng lớp , lớp viết bảng con : hạn hán,quên,hoài - Nhắc lại tên bài . -Lớp lắng nghe giáo viên đọc . -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài - Có Hà , và Thầy giáo . - Nói về bím tóc của Hà - Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp . - Lần lượt đọc các câu theo yêu cầu . - Dấu phẩy , dấu chấm , dấu gạch ngang - Đầu dòng ( đầu câu ) . - Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con . - Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng - khóc , vui vẻ , ngước khuôn mặt , cũng cười -HS nhìn bảng viết -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì . - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm . - Đọc yêu cầu đề bài . - Một em làm trên bảng : yên ổn , cô tiên , chim yến , thiếu niên . -Đọc lại các từ khi đã điền xong -Một em nêu bài tập 3. - Một em lên bảng làm bài 3a/ da dẻ , cụ già , ra vào , cặp da . 3b/ vâng lời , bạn thân, nhà tầng , bàn chân . ------------------------------------------------------------------- Tiết 2 Thể dục GIÁO VIÊN DẠY CHUYÊN ------------------------------------------------------------------ Tiết 3 Kể chuyện BÍM TÓC ĐUÔI SAM A/ Mục tiêu : - Dựa theo tranh kể lại đoạn 1 đoạn 2 của câu chuyện ( BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình ( BT2) - Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện. *HSHTTT: Biết phân vai, dựng lại câu chuyện ( BT3) - Tính tự tin, mạnh dạn nói trước đám đông. B / Chuẩn bị: -Tranh ảnh minh họa. C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. KiĨm tra : Bạn của Nai Nhỏ Cho HS nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện . 1 HS kể toàn bộ câu chuyện . Nhận xét 2.Bài mới a) Phần giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Bím tóc đuôi sam” b)H­íng dÉn kĨ chuyƯn *HĐ1:/ Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện Bài 1: Kể lại 1 đoạn trong câu chuyện dựa theo tranh. Thầy có thể gợi ý Tranh 1: Hà có 2 bím tóc thế nào? Tuấn đã trêu chọc Hà ntn? Hành động của Tuấn khiến Hà ra sao? Tranh 2: Khi Hà ngã xuống đất, Tuấn làm gì? Cuối cùng Hà thế nào? Thầy nhận xét. *HĐ 2/ Bài 2: Kể lại nội dung cuộc gặp gỡ giữa thầy và bạn Hà bằng lời của em. Thầy nhận xét *HĐ 3/ Phân vai, dựng lại câu chuyện. -Thầy cho HS xung phong nhận vai, người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo. -Thầy nhận xét. 3) Củng cố dặn dò : - Hỏi lại ý nghĩa câu chuyện. Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. -Chuẩn bị bài :Chiếc bút mực 3 HS nối tiếp nhau kể . -Vài em nhắc lại tên bài - Hoạt động nhóm nhỏ. - HS trình bày dựa theo tranh - Tết rất đẹp - Nắm bím tóc Hà kéo làm Hà bị ngã - Hà oà khóc và chạy đi mách thầy - Tuấn vẫn cứ đùa dai, cứ cầm bím tóc mà kéo. - Đi mách thầy - Hoạt động lớp - HS nêu. - Hoạt động nhóm - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm lên thi kể - Lớp nhận xét. Tiết 4 Tốn 49 + 25 I/ MỤC TIÊU : - Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 25. - Biết giải bài tốn bằng một phép cộng. - BTCL : B1(cột 1,2,3),B3. * HSCHT làm bài 1 *HS ht: bài 1(cột 4,5),bài 2 -Phát triển khả năng tư duy của học sinh. II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Bảng cài, 7 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời. - Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HSCHT 1.Bài cũ : Nêu các số từ 31 đến 50 -Tính ( có đặt tính ) : 47 + 8 68 + 4 Nhận xét. 2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài : Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng : 49 + 25 -Giáo viên nêu bài toán : Có 4 bó que tính và 9 que rời, thêm 2 bó và 5 que rời. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? Hỏi đáp : 49 que gồm mấy bó và mấy que lẻ ? -Giáo viên cài 4 bó và 9 que. -Cài : 49 = 4 chục 9 đơn vị . -25 gồm mấy bó và mấy que lẻ ? -Giáo viên cài tiếp 2 bó và 5 que lẻ phía dưới 49. -Ghi : 25 = 2 chục 5 đơn vị -Em có tất cả mấy bó và mấy que lẻ -6 bó que tính hay còn gọi là 60 que tính. -Vậy 60 que tính và 14 que tính là bao nhiêu que tính ? -14 que có thể tách thành mấy bó và mấy que lẻ ? -Vậy 49 + 25 = ? -Giáo viên nêu : Em hãy đặt tính với cột dọc. -Em nêu cách đặt tính và tính như thế nào ? -Muốn thực hiện phép cộng 49 + 25 em thực hiện như thế nào ? Hoạt động 2 : Làm bài tập. Bài 1 :Yêu cầu HS tự làm bài. -Lưu ý học sinh viết tổng sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Nhận xét Bài 3 : HS nêu đề toán rồi tự giải -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Chấm (5-7 vở ). Nhận xét. 3.Củng cố : Nêu cách tính bài toán 49 + 25 ? -Nhận xét tiết học. Giáo dục : tính cẩn thận khi làm bài. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Ôn lại bài. -2 em nêu. -Bảng con. -49 + 25 -Cả lớp thao tác trên que tính. -4 bó và 9 que lẻ ( đưa 4 bó và 9 que) -2 bó và 5 que lẻ. -Đưa 2 bó và 5 que lẻ đặt dưới 4 bó và 9 que lẻ. -Thực hiện que tính : 6 bó và 14 que lẻ. -HS nói : 60 que tính và 14 que tính là 74 que tính. -14 có thể tách thành 1 bó và 4 que lẻ. 49 + 25 = 74 -1 em lên bảng. Cả lớp làm nháp. -Viết 49 rồi viết 25 dưới 49 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 4. Viết dấu + và kẻ gạch ngang. -1 em nêu. Tính từ phải sang trái: 9 + 5 = 14 viết 4 nhớ 1. 4 + 2 = 6 thêm 1 là 7. Vậy 49 + 25 = 74 -Vài em nhắc lại (5-6 em nhắc lại) -Cả lớp tự làm bài. Sửa bài -Tự làm bài và kiểm tra nhau. -HS viết từng phép tính vào vở rồi tính. - Lớp 2A có 29 học sinh , lớp 2B có 25 học sinh . - Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh ? -Tóm tắt, giải vào vở BT. Bài giải Hai lớp có tất cả là : 29 + 25 = 54 (học sinh ) Đáp số : 54 học sinh. -1 em nêu cách đặt tính và tính. - HS làm bài vào bảng con - HS thao tác trên que tính - Thực hiện - Thực hiện - HS nhắc lại - HS làm bài vào vở - Nhắc lại - Nhắc lại - HS lắng nghe Tiết 5 Thủ công GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC(t2) A/ Mục tiêu : - Biết cách gấp máy bay phản lực. - Gấp được máy bay phản lực. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. - Với HS khéo tay: Gấp được máy bay phản lực.. Các nếp gấp phẳng, thẳng. Máy bay phản lực sử dụng được. -Yêu thích môn học. B/ Chuẩn bị : Mẫu máy bay phản lực được gấp bằng giấy màu khích thước khổ A4 Quy trình gấp máy bay phản lực có hình vẽ minh họa cho từng bươcù gấp - HS Giấy nháp,kéo hồ dán,bút. C/ Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Kiểm tra: -Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh -Giáo viên nhận xét đánh giá . 2.Bài mới: a) HĐ 1/ Giới thiệu bài: - Hôm nay các em học bài:Gấp máy bay phản lực(t2) - GV ghi đề bài lên bảng . -Gọi một em nêu lại đề bài . b)HĐ2: GV cho học sinh nhắc lại quy trình . Bước 1: Gấp tạo mũi và thân cánh máy bay . - Đặt mặt kẻ tờ giấy lên trên bàn gấp đôi tờ giấy theo chiều dọc để tạo đường giữa H1 . - Mở tờ giấy ra gấp theo đường dấu gấp ở hình 1 sao cho 2 mép giấy nằm sát đường dấu giữa H2 . - Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo đường dấu gấp H2 sao cho đỉnh A nằm trên đường dấu giữa được hình 3 . - Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao cho hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đường dấu giữa , điểm tiếp giáp cách mép gấp phía trên khoảng 1/3 chiều cao H được hình 4 . - Gấp theo đường dấu gấp ở hình 4 sao cho đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt hai mép gấp bên được hình 5 . - Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở hình 5 sao cho 2 đỉnh phía trên và 2 mép bên sát vào đường dấu giữa như hình 6 . Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dụng . - Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa ,được máy bay phản lực như hình 7 - Cầm vào nếp gấp giữa cho 2 cánh máy bay ngang sang hai bên hướng máy bay chếch lên phía trên và phóng lên không trung . c)HĐ3: : thực hành gấp máy bay phản lực. - Yêu cầu lớp tiến hành gấp máy bay phản lực . -Đến từng nhóm quan sát và giúp đỡ những học sinh còn lúng túng . -Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm -Nhận xét đánh giá tuyên dương các sản phẩm đẹp . - Cuối giờ cho HS thi phóng máy bay phản lực . Nhắc HS giữ trật tự , vệ sinh an toàn khi phóng máy bay . 3) Củng cố - Dặn dò -Nhận xét đánh giá về tinh thần thái độ học tập học sinh . -Dặn giờ học sau mang giấy thủ công , giấy nháp , bút màu để học :Gấp máy bay đuôi rời(t1) . -Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình . -Hai em nhắc lại tên bài học HS nhắc lại quy trình Bước 1 : - Gấp tạo mũi và thân máy bay phản lực . H1 H3 H2 H5 H4 H6 Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dụng . H7 - Các nhóm thực hành gấp máy bay phản lực bằng giấy thủ công theo các bước để tạo ra các bộ phận của chiếc máy bay phản lực theo hướng dẫn giáo viên . - Các nhóm tổ chức trưng bày sản phẩm - Các tổ cử người ra thi phóng máy bay xem sản phẩm của tổ nào bay xa hơn , cao hơn . - Lớp nhận xét bình chọn tổ thắng cuộc . - ------------------------------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2017 Tiết 1: Tập đọc TRÊN CHIẾC BÈ I/ MỤC TIÊU : - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Hiểu ND: Tả chuyến du lịch thú vị trên sơng của Dế Mèn và Dế Trũi.( trả lời được các CH 1,2 ) *HSHT: trả lời được CH3 *HSCHT:Luyện đọc từ ngữ, câu, đoạn. TCTV: : Luyện đọc từ khĩ Dế Trũi , ngao du , say ngắm , Đen sạm , hoan nghênh - Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn. II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Tranh minh họa bài Trên chiếc bè. - Học sinh : Sách tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HSCHT 1.Bài cũ : Tiết trước em học tập đọc bài gì ? -Đọc đoạn 1-2 , đoạn 3-4 bài. -Vì sao Hà lại khóc ? -Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ? -Nhận xét 2.Dạy bài mới : -Giới thiệu bài : Tranh : Hỏi : Tranh vẽ gì ? -Bức tranh này vẽ cảnh đi chơi của hai chú Dế là Dế Mèn và Dế Trũi. Muốn biết cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị, chúng ta cùng đọc bài Trên chiếc bè để biết được điều đó. Đây là một đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài. Hoạt động 1 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng đọc thong thả, thể hiện sự thích thú tự hào của đôi bạn. Đọc từng câu : -Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn : (Xem Mtiêu/ tr 92) * Tăng cường : Luyện đọc từ khĩ Dế Trũi , ngao du , say ngắm , đen sạm , hoan nghênh Đọc từng đoạn : -Giáo viên hướng dẫn đọc câu : Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/ trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy.// Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/ nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.// Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng/ cố bơi theo chiếc bè,/ hoan nghênh váng cả mặt nước.// Giảng từ : (xem chú giải) -Âu yếm : thương yêu trìu mến. -hoan nghênh : đón chào với thái độ vui mừng. Đọc theo nhóm : -Nhận xét. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài. -Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ? -Ngao du thiên hạ có nghĩa là gì ? -Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì ? Tranh : Lá bèo sen : Bèo sen còn gọi là bèo lục bình hay bèo Nhật Bản. Loại bèo này có lá to, cuống lá phồng lên như một chiếc phao có thể nổi trên mặt nước. -Trên đường đi hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ? -Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ trên sông ? -Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của các con vật đối với hai chú dế. Hỏi đáp : Như vậy tình cảm của gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu đối với hai chú dế như thế nào ? Có quý mến không ? Có ngưỡng mộ không ? Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. -Nhận xét. Tuyên dương HS đọc hay. 3.Củng cố : Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị ? -Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài. -Bím tóc đuôi sam. -2 em đọc ( 1 em đọc đoạn 1-2, 1 em đọc đoạn 3-4) và TLCH. -Hai chú Dế đang đi chơi trên sông. -Vài em nhắc tựa. -Nghe, đọc thầm. -1 em khá đọc. -Học sinh nối tiếp đọc từng câu. -HS phát âm, cá nhân, đồng thanh. -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - 5 HS luyện đọc nhiều lần -HS luyện đọc câu / Vài em. -Cá nhân- đồng thanh. -Vài em nhắc lại nghĩa trong bài. -2 em nhắc lại âu yếm, hoan nghênh. -Đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài) Cá nhân, đồng thanh. -Đồng thanh (đoạn 3). -Đọc thầm đoạn 1-2. -Dế Mèn và Dế Trũi rũ nhau đi ngao du thiên hạ. -Là đi dạo khắp nơi. -Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè để đi. -Quan sát lá bèo sen. -HS đọc thầm đoạn còn lại. -Nước sông trong vắt, cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ, Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn. -Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu. -Gọng vó : bái phục nhìn theo. Những ả cua kềnh : âu yếm ngó theo. Săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước. -Dân cư trên sông yêu qúy, ngưỡng mộ hai chú dế. -Hai chú dế được xem nhiều cảnh đẹp và được mọi người yêu quý. -Một số em thi đọc lại -Nhận xét chọn bạn đọc hay. -Thấy nhiều cảnh đẹp, mở mang kiến thức, bạn bè hoan nghênh, yêu mến, khâm phục. Đọc bài. Đọc : Chiếc bút mực - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - HS nhắc lại - Nghe - HS luyện đọc từng câu nhiều lần - HS luyện đọc từ khố nhiều lần - HS luyện đọc đoạn - HS nhắc lại - HS luyện đọc trong nhĩm - HS nhắc lại - HS nhắc lại - HS quan sát lá bèo - HS nhắc lại - HS nhắc lại - HS lắng nghe Tiết 2: ÂM NHẠC (GVC) -------------------------------------------------------------------- Tiết 3: Chính tả TRÊN CHIẾC BÈ Phân biệt iê/ yê, r/ d/ gi, ăn/ ăng. I/ MỤC TIÊU : - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài CT. - Làm được BT2; BT(3) a /b II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Bài viết : Trên chiếc bè sẵn. - Học sinh : Sách, vở chính tả, vở BT, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : Tiết trước em viết chính tả bài gì ? -Giáo viên đọc các từ khó. -Nhận xét. 2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Viết chính tả. -Giáo viên đọc đoạn viết. Hỏi đáp : Đoạn trích này ở trong bài tập đọc nào ? -Đoạn trích kể về ai ? -Dế Mèn và Dế Trũi rũ nhau đi đâu ? -Hai bạn đi chơi bằng gì ? -Hướng dẫn trình bày : -Đoạn trích có mấy câu ? -Chữ đầu câu viết thế nào ? -Bài viết có mấy đoạn ? -Chữ đầu đoạn viết thế nào ? -Ngoài ra còn viết hoa chữ cái nào ? Vì sao ? -Hướng dẫn viết từ khó : -Tìm các từ có âm đầu l, r, d -Có âm cuối : n, t, c, thanh hỏi, ngã. -Giáo viên đọc bài. -Soát lỗi. -Chấm bài. Nhận xét. Hoạt động 2 : Bài tập. Trò chơi : Thi tìm chữ. Bài 3 : -Đọc tìm từ có tiếng chứa vần / vầng, dân/ dâng. 3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng.Nhận xét. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò -Bím tóc đuôi sam. -2 em lên bảng viết lời đọc củaGV.Cả lớp viết nháp. -Viết bài Trên chiếc bè, làm bài tập. -Trên chiếc bè. -Dế Mèn và Dế Trũi. -Đi ngao du thiên hạ. -Bằng bè kết từ những là bèo sen. -Có 5 câu. -Viết hoa. -3 đoạn. -Viết hoa lùi vào 1 ô li. -Dế Mèn, Dế Trũi, vì tên riêng. -rủ nhau, Dế Mèn, Dế Trũi, bèo sen, trong vắt, ... -Viết bảng con. -Viết vở. -Chia 2 đội. -1 em đọc đề. -Lựa chọn : dỗ em, giỗ ông,. -Tìm từ có dỗ/ giỗ, ròng/ dòng. -HS tìm. -Sửa lỗi. ---------------------------------------------------------------- Tiết 4: TỐN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU : - Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số. - Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 +25. - Biết thực hiện phép tính 9 cơng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 100. - Biết giải bài tốn bằng một phép cộng. -BTCL: BT1(cột 1,2,3),BT2,BT3(cột 1),BT4. *ûHSHT:bài 1(cột 4),bài 3(cột 2),bài 5. * HSCHT làm bài 1 -Phát triển khả năng tư duy của học sinh. II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Que tính, bảng gài. - Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HSCHT 1.Bài cũ : Giáo viên ghi bảng và yêu cầu học sinh tìm tổng. -Nhận xét. 2.Dạy bài mới : -Giới thiệu bài. Hoạt động 1: làm bài tập. Bài 1 : - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả của phép tính. Bài 2 : Bài yêu cầu gì? -Em hãy nêu cách thực hiện các phép tính : 19 + 9 , 81 + 9 , 20 + 39. -Nhận xét. Bài 3: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? Bảng cài : 9 + 5 ........ 9 + 6 Hỏi đáp : Ta phải điền dấu gì ? Vì sao ? -Trước khi điền dấu ta phải làm gì ? -Ngoài thực hiện phép tính em còn có cách làm nào khác không ? -Yêu cầu học sinh làm vở. Bài 4 : yêu cầu học sinh tự làm bài. -Nhận xét. 3.Củng cố : Trò chơi – Thi vẽ hình ngôi nhà. Nêu luật chơi: 2 đội tham gia (mỗi đội 5 em) đội nào nói đúng thì vẽ một nét cho đến khi hình thành ngôi nhà -Nêu 1 phép tính cộng dạng 9 + 5 -Đặt tính và thực hiện 39 + 15. -Tổng của 33 và 25 = ? So sánh 19 + 25 và 18 + 25. -Nhận xét trò chơi . Tuyên dương đội thắng. -Nhận xét tiết học. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài. -2 em lên bảng. Lớp làm bảng con. -Luyện tập. -Học sinh trình bày nối tiếp theo. -Làm vở bài tập. -1 em nêu yêu cầu. Tính. -2 em lên bảng làm bài -Lớp làm vở BT. (Làm Đ/S, nếu sai sửa lại) -Điền dấu > < = vào chỗ chấm cho thích hợp. -Điền dấu <.Vì 9 + 5 = 14 , 9 + 6 = 15 mà 14 < 15 nên 9 + 5 < 9 + 6. -Phải thực hiện phép tính. 9 = 9 , 5 < 6 , vậy 9 + 5 < 9 + 6. -1 em lên bảng làm. Lớp làm vở. -Nhận xét bài bạn. -Cả lớp làm bài. Đổi vở kiểm tra. Bài giải Trong sân có tất cả là : 19 + 25 = 44 ( con gà) Đáp số : 44 con gà - 2 đội tham gia (mỗi đội 5 em) - HS thực hiện chơi -9 + 7 -58, 19 + 25 > 18 + 25. -Xem lại bài. - HS lắng nghe vàà thực hiện - HS làm bài vào bảng con - HS đọc kết quả - HS làm bài vào vở - HS điền >, < , = vào chỗ trống - HDHS làm bài - HS quan sát hình vẽ rồi đặt trước câu trả lời đúng -------------------------------------------------------------------- Tiết 5: DHSCHT Luyện đọc, viết -------------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2017 Tiết 1 Tập viết CHỮ C - CHIA NGỌT SẺ BÙI I/ MỤC TIÊU : - Viết đúng chữ hoa C ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ) chữ và câu ứng dụng: Chia ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ) Chia ngọt sẻ bùi ( 3 lần ) -Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ. II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Mẫu chữ C hoa.Bảng phụ : Chia, Chia ngọt sẻ bùi. - Học sinh : Vở tập viết, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : Tiết trước cô dạy viết chữ gì ? -Nhận xét. 2.Dạy bài mới : -Giới thiệu bài : Chữ C hoa và từ ứng dụng : Chia ngọt sẻ bùi. Hoạt động 1 : Viết chữ cái hoa. a/ Quan sát : Mẫu chữ C Hỏi đáp : Chữ cái C hoa cao mấy li, rộng mấy li? Nêu : Chữ C hoa được viết bởi một nét liền, nét này là kết hợp của hai nét cơ bản là nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. -Giáo viên chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu : Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2 ( Giáo viên vừa viết vừa nói). b/ Viết bảng : -Hướng dẫn viết trên không chữ C hoa. Hoạt động 2 : Viết cụm từ. -Giới thiệu : Chia ngọt sẻ bùi. Hỏi đáp : Chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là gì ? -Quan sát và nêu cách viết . -Chia ngọt sẻ bùi gồm nấy chữ? là những chữ nào ? -Những chữ nào cao 1 li ? -Những chữ nào cao 1,25 li? 1,5 li ? -Những chữ còn lại cao mấy li ? -Cách đặt dấu thanh ở các chữ như thế nào? -Chú ý khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng . -Giáo viên viết mẫu : Chia, nhắc HS điểm đặt bút của chữ h chạm phần cuối nét cong của chữ C. Hoạt động 3 : Viết vở. -Nêu yêu cầu. -Theo dõi uốn nắn. -Chấm, chữa bài. Nhận xét. 3.Củng cố : Nhận xét tiết học.Nhắc nhở ý thức rèn chữ giữ vở. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò _ Tập viết bài nhà. -Chữ B -Bảng con : B, Bạn -2 em lên bảng viết : B, Bạn bè sum họp. -Vài em nhắc tựa. -Quan sát. -Cao 5 li. -4 –5 em nhắc lại. -Viết trên không. -Bảng con. -HS đọc : Chia ngọt sẻ bùi. -Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn nhau sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu. -4 chữ : Chia, ngọt, sẻ, bùi. -Chữ i, a, n, o, s, e, u, i. -Chữ s, t. -Cao 2 li rưỡi : C, h, g, b. -Dấu nặng đặt dưới o, dấu hỏi đặt trên e, dấu huyền đặt trên u. -Bảng con. Viết 2 lượt. -Viết vở. C 1 dòng C 1 dòng Chia 1 dòng Chia 1 dòng Chia ngọt sẻ bùi. 2 dòng Chia ngọt sẻ bùi. -Viết bài nhà/ trang 10 ------------------------------------------------ Tiết 2 : Thể dục (GVC) ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tốn 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 8 + 5. I/ MỤC TIÊU : - Biết thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, lập được bảng cộng 8 với một số. - Nhận biết trực giác về tính chất giao hốn của phép cộng. - Biết giải bài tốn bằng một phép cộng. - BTCL : BT1,BT2,BT4. * HSCHT làm bài 1 -Phát triển khả năng tư duy của học sinh. II/ CHUẨN BỊ : - Giáo viên : Que tính, bảng cài. - Học sinh : Sách, vở BT, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HSCHT 1.Bài cũ : Ghi bảng con một số phép tính . 27 + 3 37 + 23 46 + 24 36 + 14 28 + 12 53 + 7 Nhận xét. 2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài : Ghi 8 + 5 giống với phép tính nào đã học ? Hôm nay học 8 cộng với một số : 8 + 5. Hoạt động 1 : Giới thiệu 8 + 5. -Nêu bài toán : Có 8 que tính thêm 5 que tính nữa -Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? -Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ? Que tính : -Nêu cách tìm kết quả ? -Nhận xét cách thực hiện của HS. -Em đặt tính như thế nào ? -Em tính như thế nào ? -Em nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính ? Hoạt động 2: Bảng công thức 8 cộng với một số. Bảng phụ : Giáo viên ghi phần công thức : 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5 = ........... 8 + 9 = -Xóa dần bảng. Hoạt động 3: Luyện tập. Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài. Bài 2 : Hỏi đáp : Nêu cách thực hiện 8 + 7 , 8 + 8 ? Bài 4 : -Bài toán cho biết những gì ? -Bài toán yêu cầu tìm gì ? -Làm thế nào để biết số tem của hai bạn ? Tại sao ? -Chấm vở, nhận xét. 3.Củng cố : Trò chơi Thi HTL bảng cộng 8. -Nhận xét tiết học. Giáo dục tư tưởng. Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- HTL bảng cộng 8. -Làm bảng con. Nêu cách đặt tính và cách tính. -Giống 9 + 5. -8 cộng với một số : 8 + 5. -Thực hiện phép cộng 8 + 5. -Học sinh sử dụng que tính. Báo cáo kết quả. -Đếm thêm 5 que tính vào 8 que tính, hoặc gộp 8 que tính với 5 que tính rồi đếm. -Tách 5 thành 2 và 3 -8 với 2 là 10

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 4 Lop 2_12406740.doc
Tài liệu liên quan