Giáo án Lớp 2 Tuần 5 - Giáo Viên: Lê Ngọc Khánh Hà

Tập đọc:

MỤC LỤC SÁCH

I. MỤC TIÊU:

Kiến thức: Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu(trả lời được các CH 1,2,3,4)

Kĩ năng: Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê.

Thái độ: Hieåu ñöôïc muïc luïc saùch ñeå laøm gì, ñeå deã tra teân baøi

II. CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn

Học sinh: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 5 - Giáo Viên: Lê Ngọc Khánh Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h lợi của việc giữ gọn gàng và ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. * GDKNS-Giao tiếp: Giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp. Quản lý thời gian để thực hiện Thái độ : Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. *Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng ,sạch sẽ, góp phần làm sạch,đẹp môi trường,bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên :Bộ tranh thảo luận nhóm. Học sinh : VBt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 2’ 15’ 15’ Giới thiệu bài Hoạt động 1: Hoạt cánh đồ dùng để đâu? Kịch bản: SGk. Cách tiến hành: - Chia nhóm, giao nhiệm vụ. + Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp và sách vở? + Qua hoạt cảnh em rút ra điều gì? + Lưu ý: Có thể thay bằng câu chuyên “Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi” Hoạt động2 Thảo luận, n/x nội dung tranh. Cách tiến hành: - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhận xét nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao? Tranh 1 Tranh 2 Tranh 3 Tranh 4 + Treo tranh * Hoạt động 3: bày tỏ ý kiến. Cách tiến hành: - Nêu tình huống: sách - Nhận xét, tổng kết bài học - Nhận kich bản và chuẩn bị. - Trình bày hoạt cảnh. - Thảo luận sau khi xem xong hoạt cảnh: + Vì do để cặp và sách bừa bãi, lộn xộn. + Không gọn gàng, ngăn nắp. Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến. Do đó, các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng,ngăn nắp trong sinh hoạt. - Làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày: T1+3: là gọn gàng, ngăn nắp. T2+4: là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để chưa đúng nơi quy định. + Sửa lại tranh bằng lời. - Thảo luận. - Trình bày ý kiến. Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mội người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định. 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2018 Chính tả (Nghe - viết) CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU: Kiến thức : Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả. Kĩ năng : Làm được BT2, BT3b Thái độ : Tính cẩn thận, thẩm mỹ. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả. Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. BÀI CŨ - Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng conà Nhận xét, lưu ý B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:Nêu mđ, yêu cầu bài học 2. Hướng dẫn nghe - viết: 2. 1. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - Đọc bài chính tả - Hướng dẫn HS nhận xét: + Tìm những chỗ có dấu phẩy trong đoạn văn? + Đọc tên riêng trong bài - Hướng dẫn HS viết bảng con - Nhận xét, lưu ý cách trình bày 2. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết: - Theo dõi, uốn nắn 2. 3. Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS chữa bài - Chấm từ 5 - 7 bài àNhxét: ND, chữ viết, cách trình bày... 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu của bài Hướng dẫn HS làm vở, 1 hs làm bảng phụ - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng - Gọi HS đọc lại 4. Củng cố, dặn dò - Dặn dò: + Xem lại bài + Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Cái trống trường em - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - vần thơ, vầng trăng, dân làng, dâng lên - Theo dõi - 2 - 3hs đọc, cả lớp đọc thầm - Theo dõi + Nêu, đọc lại + Mai, Lan - Mai, Lan, bút mực, mượn, lấy - Theo dõi - Viét bài vào vở - Tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Theo dõi - Điền vào chỗ trống ia hay ya? - tia nắng, đêm khuya, cây mía Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặc eng: - 2 hs làm bảng, cả lớp làm bảng con + Chỉ đồ dùng để xúc đất à xẻng + Chỉ vật dùng để chiếu sáng à đèn + Trái nghĩa với chê à khen + Cùng nghĩa với xấu hổ à thẹn - Theo dõi - HS luyện phát âm - Lắng nghe, ghi nhớ 5. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Thuộc bảng 8 cộng với một số. Kĩ năng:Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 , dạng 28 + 5, 38 + 25. - Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng. Thái độ: Thích học thực hành toán. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Kẻ, viết sẵn tóm tắt (Bài 3) Học sinh: SGK .Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 2’ 27’ 3’ A. Bài cũ: 38 + 45= 28 + 58= 58 + 24= 48 + 27= Nhận xét, B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:Luyện tập 2. Dạy bài mới: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm sách 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính, cách tính à làm vở - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc tóm tắt à tự đặt đề toán rồi giải Tóm tắt: Gói kẹo chanh: 28 cái Gói kẹo dứa : 26 cái Cả hai gói : ... cái - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học 2 hs - Theo dõi - Tính nhẩm - Dựa vào bảng 8 cộng với một số nhẩm tìm kết quả 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17 18 + 8 = 26 18 + 9 = 27 - Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Đặt tính rồi tính 38 48 68 78 58 + + + + + 15 24 13 9 26 53 72 81 87 84 - Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Giải bài toán theo tóm tắt sau Bài giải: Cả hai gói kẹo có: 28 + 26 = 54 (cái) Đáp số: 54 cái kẹo - Đọc bài giải Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Tự nhiên xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ bận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mô hình. Kĩ năng: Nêu tên và chỉ đúng vị trí của cơ quan tiêu hóa. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa (tranh câm) Các phiếu học tập Học sinh:Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 4’ 26’ ’ 2’ Khởi động Bước 1: Hdẫn: Trò chơi gồm 3 động tác + “Nhập khẩu”à tay phải đưa lên miệng + “Vận chuyển”à tay trái để phía dưới cổ rồi kéo dần xuống ngực + “Chế biến”à hai bàn tay để trước bụng làm động tác nhào trộn Bước 2: . - Hô khẩu lệnh cho học sinh chơi. Nhận xét ? Qua trò chơi này, em học được gì? - Giới thiệu bài: Cơ quan tiêu hóa 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Bước 1:hdhs qsát h1,sgk/12: Đọc chú thích và chỉ vị trí của miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn ? Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu? Bước 2: Treo hvẽ ống tiêu hóa lên bảng: - Gọi 2 hs lên bảng đính tên các cơ quan t/h - Gọi học sinh lên bảng chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa Hoạt động 2: Bước 1: Thức ăn vào miệng rồi được đưa xuống thực quản, dạ dày, ruột non và được biến thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể. Quá trình tiêu hóa thức ăn cần có sự tham gia của các dịch tiêu hóa Bước 2: Yêu cầu hs quan sát hình 2, SGK/ 13, chỉ : tuyến nước bọt, gan, túi mật, tụy - Kể tên các cơ quan tiêu hóa? Hoạt động 3: Bước1: Phát cho mỗi nhóm 6 một bộ tranh gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hóa (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các c/q t/hóa Bước 2: Yêu cầu HS gắn chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng. Bước 3 : Theo dõi học sinh thực hiện 3. Củng cố - dặn dò: Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học Trò chơi: “Chế biến thức ăn” - Theo dõi, nắm cách chơi Tham gia chơi - Cùng chơi dưới sự điều khiển của GV - Nắm được đường đi của thức ăn khi vào cơ quan tiêu hóa - Theo dõi Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa Làm việc theo cặp - Thức ăn vào miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn à thải ra ngoài Làm việc cả lớp - Quan sát - 2 học sinh thực hiện Cả lớp theo dõi, bổ sung - 1- 2 học sinh - Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưỡng. Ở ruột non, các chất bổ dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ - Xác định trên sơ đồ - miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hóa như: tuyến nước bọt, gan, tụy Trò chơi ”Ghép chữ vào hình” - Chia nhóm - Thực hiện theo yêu cầu Trình bày sản phẩm - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Thủ công GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI HOẶC GẤP MỘT ĐỒ CHƠI TỰ CHỌN(Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản, phù hợp. Kĩ năng: Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Thái độ: Yêu thích gấp hình II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mẫu máy bay đuôi rời.Quy trình gấp máy bay đuôi rời. Giấy thủ công và giấy nháp.Kéo, bút màu, thước kẻ Học sinh: Giấy thủ công và giấy nháp. Kéo, bút màu, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 2’ 28’ 2’ Giới thiệu bài: Gấp máy bay đuôi rời Dạy bài mới: Hoạt động1:Githiệu mẫu gấp máy bay đuôi rời. - Yêu cầu học sinh nhận xét về hình dáng đầu, cánh, thân, đuôi máy bay. ? Tờ giấy dùng để gấp đầu và cánh máy bay có dạng hình gì? à Để gấp máy bay đuôi rời phải chuẩn bị tờ giấy hình chữ nhật. Sau đó gấp, cắt thành 2 phần: + phần hình vuông để gấp đầu và cánh máy bay. + phần hcn còn lại để làm thân và đuôi máy bay. Hoạt động 2: Bước1:Cắt tờ HCN thành một HV và một HCN. - Gấp chéo tờ hcn theo đường dấu gấp ở hình 1a sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài, được H1b. - Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở H1b. Sau đó mở tờ giấy ra và cắt theo đường nếp gấp để dược một hv và một hcn (h2) Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay - Gấp đôi tờ hv theo đường chéo được hình tam giác (h3a). Gấp đôi tiếp theo đường dấu gấp ở H3a để lấy đường dấu giữa rồi mở ra được hình 3b. - Gấp theo dấu gấp ở h3b sao cho đỉnh B º A (h4). - Lật mặt sau gấp như mặt trước sao cho đỉnh C trùng với đỉnh A (h5). - Lồng hai ngón tay cái vào lòng tờ giấy hv mới gấp kéo sang hai bên được hình 6. - Gấp hai nửa cạnh đáy hình 6 vào đường dấu giữa được hình 7. - Gấp theo các đường dấu gấp (nằm ở phần mới gấp lên) vào đường dấu giữa như hình 8a và 8b. - Dùng ngón trỏ và ngón cái cầm vào lần lượt hai góc hv ở hai bên ép vào theo nếp gấp (h9a) được mũi máy bay như hình 9b. Gấp theo đường dấu gấp ở H9b về phía sau được đầu và cánh máy bay như H10 Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay. Dùng phần hcn còn lại để làm thân, đuôi máy bay. - Gấp đôi tờ giấy hcn theo chiều dài. Gấp đôi một lần nữa để lấy dấu. Mở tờ giấy ra và vẽ theo đường dấu gấp như H11a được hình thân máy bay. - Tiếp tục gấp đôi 2 lần tờ hcn theo chiều rộng. Mở tờ giấy ra và đánh dấu khoảng ¼ chiều dài để làm đuôi máy bay. Gạch chéo phần thừa (h11b). - Dùng kéo cắt bỏ phần gạch chéo được hình 12. Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng. - Mở phần đầu và cánh máy bay ra như H9b, cho thân máy bay vào trong (h13); gấp trở lại như cũ được máy bay hoàn chỉnh (h14). Gấp đôi máy bay theo chiều dài và miết theo đường vừa gấp được H15a. Bẻ đuôi máy bay ngang sang hai bên, cầm vào chỗ giáp giữa thân với cánh máy bay và phóng chếch lên không trung. - Gọi hs thao tác lại các bước gấp đầu và cánh máy bay đuôi rời. - Nhận xét, uốn nắn các thao tác gấp. - Tổ chức cho học sinh tập gấp đầu và cánh máy bay bằng giấy nháp. 3. Nhận xét, dặn dò: - Dặn dò: Chuẩn bị vật liệu để thực hành - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - Theo dõi Học sinh quan sát và nhận xét - Quan sát - Nhận xét, trả lời câu hỏi. - Quan sát TL Hình vuông - Quan sát, nhận xét Hình chữ nhật: làm thân, đuôi máy bay - Theo dõi Giáo viên hướng dẫn mẫu Học sinh theo dõi GV hướng dẫn mẫu - 1- 2 học sinh thực hiện Cả lớp quan sát, nhận xét - Học sinh tập gấp đầu và cánh máy bay bằng giấy nháp. - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: Thứ tư ngày 19 tháng 09 năm 2018 Tập đọc: MỤC LỤC SÁCH I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu(trả lời được các CH 1,2,3,4) Kĩ năng: Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê. Thái độ: Hieåu ñöôïc muïc luïc saùch ñeå laøm gì, ñeå deã tra teân baøi II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 15’ 10'’ 3’ A. BÀI CŨ:(5’) Gọi HS đọc bài Chiếc bút mực và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét, ghi điểm B. DẠY BÀI MỚI(25’) 1. Giới thiệu bài:HDHS qs tranh GTB 2. Luyện đọc:(15’) 2.1. GV đọc mẫu:Đọc mẫu toàn bài 1 lượt 2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a) Đọc từng mục: - Hướng dẫn đọc 2 dòng đầu - Gọi HS đọc nối tiếp từng mục Theo dõi, sửa sai (nếu có) - Luyện đọc từ khó - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ mới b) Đọc từng mục trong nhóm: - Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm:Gọi HS đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương e) Cả lớp đọc đồng thanh: (Không) 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài(10’) 3.1. HDHS đọc trao đổi về câu hỏi: + Tuyển tập này có những truyện nào? +Truyện Người học trò cũ ở trang nào? à Trang 52 là trang bắt đầu truyện Người học trò cũ + Truyện Mùa quả cọ của nhà văn nào? + Mục lục sách dùng để làm gì? 3.2. HDHS đọc , tập tra mục lục sách Tiếng Viết 2, tập 1: - Y/c HS mở SGK, tìm tuần5: Gọi HS đọc theo từng cột hàng ngang (tuần, chủ điểm, phân môn, trang) 4. Luyện đọc lại:Tổ chức thi đọc toàn bài. - Nhận xét, tuyên dương 5. Củng cố, dặn dò:(3’) - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 3 HS Cả lớp theo dõi, nhận xét - Quan sát tranh, theo dõi - Theo dõi - Luyện đọc: + Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// Trang 7.// + Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏ nội.// - Đọc nối tiếp từng mục - cổ tích, Phùng Quán - Theo dõi, đọc chú giải: mục lục, tuyển tập, tác phẩm. tác giả, vương quốc - Sinh hoạt nhóm 2: Mỗi hs đọc 1 lần, nhận xét, góp ý rồi đổi lại - Các nhóm thi đọc: từng mục, cả bài - Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay - Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi THB + 1. Mùa quả cọ 2. Hương đồng cỏ nội. 3.Bây giờ bạn ỏ đâu? 4.Người học trò cũ. 5. Bốn mùa 6.Vương quốc vắng nụ cười. 7. Như con cò vàng trong cổ tích + Trang 52 + Quang Dũng + Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào. ànhanh chóng tìm được những mục cần đọc - Mở mục lục, trang 155 - 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm - HS1 nêu câu hỏi, HS2 trả lời, nêu câu hỏi cho HS3 - 1 số hs đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét Lắng nghe, ghi nhớ 6. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ TOÁN HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác Kĩ năng: Biết nối các điểm để có hình tứ giác, hình chữ nhật Thái độ: Tính cẩn thận, thẫm mỹ. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Một số miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác . Hình vẽ (Bài 1, 2) Học sinh: - SGK, Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. Bài cũ: - Đặt tính rồi tính: a) 58 + 27 b) 15 + 38 B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:Hình chữ nhật, hình tứ giác 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: - Đưa 3 hình trực quan có dạng hình chữ nhật, giới thiệu à Đây là hình chữ nhật - Đính các hình chữ nhật lên bảng, đặt tên, hướng dẫn cách đọc 2 hình chữ nhật - Yêu cầu HS tự ghi rồi đọc tên hình thứ 3 - Nhận xét Hoạt động 2: Đưa 3 hình trực quan có dạng hình tứ giác,giới thiệu à Đây là hình tứ giác - Đính các hình tứ giác lên bảng, đặt tên, hướng dẫn cách đọc 2 hình tứ giác - Yêu cầu HS tự ghi rồi đọc tên hình thứ 3 - Yêu cầu HS liên hệ thực tế: + Tìm một số đồ vật có dạng hình chữ nhật + Tìm một số đồ vật có dạng hình tứ giác Hoạt động 3: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS lựa chọn các điểm, à nối theo yêu cầu à Đọc tên hình - Nhận xét Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nhận dạng hình để đếm số hình tứ giác có trong mỗi hình đã cho. - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, cho biết: Trong hình có mấy hình chữ nhật? - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu hình chữ nhật- Quan sát - Hình chữ nhật ABCD Hình chữ nhật MNPQ - Hình chữ nhật EGHI Giới thiệu hình tứ giác -Quan sát: - Hình tứ giác CDEG Hình tứ giác PQRS - Hình tứ giác MNHK + Vở, sách, mặt bàn, bảng con, bảng đen + Ô cửa sổ, Thực hành - Dùng thước và bút nối các điểm để có a) Hình chữ nhật b) Hình tứ giác - a) Hình chữ nhật ABDE b) Hình tứ giác MNPQ Trong mỗi hình dưới đậy có mấy hình tứ giác? - Hình a: có 1 hình tứ giác Hình b: có 2 hình tứ giác. Cả lớp nhận xét, thống nhất Trong hình có 2 hình chữ nhật Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Tập viết: CHỮ HOA: D I. MỤC TIÊU: Kiến thức : Viết đúng chữ cái hoa D(1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ). Chữ và câu ứng dụng : Dân (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ) Dân giàu nước mạnh (3 lần). Kĩ năng : Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Thái độ : Yêu thích viết chữ đẹp. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mẫu chữ hoa D đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ Học sinh: Vở Tập viết, Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. BÀI CŨ: - Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà - Nhắc lại cụm từ ứng dụng - Nhận xét, ghi điểm B. BÀI MỚI: 1. Giới thiệu bài:Nêu m/đ, y/c của tiết học. 2. Dạy bài mới: Hướng dẫn viết chữ hoa: a)HDHS qs và n/ xét chữD:Treo mẫu chữ D à Hướng dẫn HS nhận xét về chữ mẫu - HD cách viết: Đặt bút ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 5 - Viết mẫu chữ D trên bảng lớp và nhắc lại cách viết. b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con: - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn Hướng dẫn viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng: - Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng b) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - Độ cao của các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các chữ Khoảng cách các tiếng - Viết mẫu chữ Dân trên dòng kẻ, lưu ý từ chữ cái D viết sang â cần để khoảng cách không quá gần hoặc quá xa b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con: - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết: +1 d/chữ D cỡ vừa,1 dòng chữ D cỡ nhỏ + 1 d/chữ Dân cỡ vừa , 1 d/chữ Dân cỡ nhỏ - Theo dõi, giúp đỡ HS viết Chấm, chữa bài :Chấm 5-7 vở àNhận xét, 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học Một số HS nộp vở - Chia ngọt sẻ bùià Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau (sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu) - Chia - Theo dõi - Quan sát + Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ + Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ - Theo dõi - Quan sát, hình dung cách viết - Tập viết chữ D 2, 3 lượt - Dân giàu nước mạnh - Nhân dân giàu có, đất nước hùng mạnh. Đây là một ước mơ, cũng có thể hiểu là một kinh nghiệm + Cao 2,5 li: D, h, g + Cao 1 li: còn lại Dấu huyền đặt trên a. Dấu sắc đặt trên ơ Dấu nặng đặt dưới a - Các tiếng viết cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết chữ cái o - Theo dõi - Tập viết chữ Dân 2, 3 lượt - Theo dõi - Luyện viết theo yêu cầu - Theo dõi Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 09 năm 2018 Chính tả:(Nghe - viết) CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài Cái trống trường em Kĩ năng: Làm được BT2b, BT3b Thái độ: Tính caån thaän, bieát giöõ gìn vaø baûo veä troáng, xem caùi troáng laø baïn ñoàng haønh vôùi mình. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả. Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b, 3b Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. BÀI CŨ - Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng conà Nhận xét, lưu ý B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:Nêu m/đ, yêu cầu bài học 2. Hướng dẫn nghe - viết: 2. 1. HDHS chuẩn bị:Đọc bài chính tả - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả: + Hai khổ thơ này nói gì? - Hướng dẫn HS nhận xét: + Trong hai khổ thơ đầu, có mấy dấu câu? Là những dấu gì? + Có bao nhiêu chữ phải viết hoa, vì sao viết hoa? - Hướng dẫn HS viết bảng con - Nhận xét, lưu ý cách trình bày 2. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết: Đọc bài 2. 3. Chấm, chữa bài: HDHS chữa bài - Chấm từ 5 - 7 bài àNhxét: ND, chữ viết, cách trình bày... 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2b:Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Hướng dẫn HS làm vở, 1 hs làm bảng lớp - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 4 b) Những tiếng có vần en: len, kén, hẹn, khen, men,... Những tiếng có vần eng: xẻng, kẻng, xèng, - Nhận xét, chốt lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò: + Xem lại bài - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - chia quà, đêm khuya, tia nắng, cây mía - Theo dõi Theo dõi - 2 - 3hs đọc, cả lớp đọc thầm + Nói về cái trống trường lúc các bạn học sinh nghỉ hè. + Có 2dấu câu: 1dấu chấm và 1dấu chấm hỏi + 9 chữ phải viết hoa, vì đó là những chữ đầu tiên của tên bài và của mỗi dòng thơ - trống, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, tiếng - Theo dõi - Nghe - viết bài vào vở - Tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Theo dõi - Điền vào chỗ trống en hay eng? - Đêm hội, ngoài đường người và xe chen chúc. Chuông xe xích lô leng keng, còi ô tô inh ỏi. Vì sợ lỡ hẹn với bạn, Hùng cố len qua dòng người đang đổ về sân vận động. - Theo dõi, đọc lại - Điền vào chỗ trống i hay iê? Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi - Thi tìm nhanh - Trao đổi, thống nhất c)Những tiếng có vần im: tìm, chìm, mỉm, ... Những tiếng có vần iêm: tiêm, kiếm, hiếm, chiếm,... - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 5. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ TOÁN BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn Thái độ: Tính cẩn thận II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mô hình các quả cam Học sinh: SGK. Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ 1. Bài cũ: (5’)HCN, htg 2. Giới thiệu bài:Bài toán về nhiều hơn 3. Dạy bài mới:(25’) Hoạt động 1:HDHS q/sát mô hình bài toán: + Hàng trên có 5 quả cam. Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả. Hỏi hàng dưới có mấy quả cam? - Hướng dẫn HS nêu phép tính và câu trả lời - Hướng dẫn HS trình bày bài giải Hoạt động 1: Bài 1: Gọi HS đọc đề bài - Hưóng dẫn HS tìm hiểu đề, giải bài toán - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS tìm hiểu đềà Giúp HS biết từ “cao hơn” ở bài toánđược hiểu như là “nhiều hơn” Tóm tắt: Mận cao : 95cm Đào cao hơn Mận: 3cm Đào cao : ...cm? 3. Củng cố, dặn dò:(3’) - Tóm tắt cách giải loại bài toán về nhiềuhơn - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - Theo dõi. Giới thiệu bài toán về nhiều hơn - Theo dõi, nhắc lại - Hàng dưới có 7 quả cam Bài giải: Số quả cam ở hàng dưới là: 5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam Thực hành - Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hòa2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa? Bài giải: Số bông hoa Bình có là: 4 + 2 = 6 (bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa - Đọc bài giải Cả lớp nhận xét, thống nhất - Mận cao 95cm, Đào cao hơn Mận 3 cm. Hỏi Đào cao bao nhiêu xăngtimet? Bài giải: Chiều cao của Đào là: 95 + 3 = 98 (cm) Đáp số: 98cm - Biết số bé Biết phần “nhiều hơn” của số lớn so với số bé Tìm số lớn: Số lớn = số bé + phần “nhiều hơn” - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Luyện từ và câu: TÊN RIÊNG, CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ? I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vậtvà nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam(BT1); bước đầu viết hoa tên riêng Việt Nam(BT2). Kĩ năng: Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT3) *để giới thiệu trường em, giói thiệu làng( xóm, bản,ấp,buôn, sóc, phố )của em;từ đó thêm yêu quý môi trường sống. Thái độ: Thói quen dùng từ để nói và viết thành câu. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ ở bài 1, 3 Học sinh: SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 5 Lop 2_12431164.doc
Tài liệu liên quan