Giáo án Lớp 2 Tuần 7 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám

TOÁN:

6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5.

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6+5, lập được bảng cộng 6 cộng với một số.

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng.

- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.

- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng gài, que tính.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 148 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 7 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2 HS lên bảng làm-cả lớp làm bảng con. -Tính (theo mẫu) - 2HS lên bảng làm-cả lớp làm bảng con. - Lắng nghe ...................................................................................... KỂ CHUYỆN: NGƯỜI THẦY CŨ. I. MỤC TIÊU: - Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, diễn biến. - Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2), theo các vai: người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo. II . CHUẨN BỊ : - GV: Một số đồ vật: Mũ bộ đội, kính đeo mắt, Cra-vát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ: - Tiết trước, các em học kể lại chuyện gì? - Gọi 4 HS lên bảng kể câu chuyện “Mẩu giấy vụn”. GV nhận xét – cho điểm. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2. Hoạt động 1: Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện. - Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật nào? 3. Hoạt động 2: kể lại toàn bộ câu chuyện . - Kể chuyện trong nhóm. - Kể chuyện trước lớp: - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Hoạt động3: Phân vai dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2). -Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1HS vai chú Khánh, 1HS vai thầy giáo, 1HS vai Dũng. -Lần 2- 3:HS xung phong dựng lại câu chuyện theo vai. + HS chia thành nhóm 3 người, tập dựng lại câu chuyện. + Các nhóm thi dựng lại câu chuyện. - GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS. 5. Củng cố – Dặn dò: - Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Nhận xét tiết học. - “Mẩu giấy vụn”. - Mỗi em kể 1 đoạn tiếp nối nhau. - Lắng nghe. + Dũng, chú Khánh (bố của Dũng), thầy giáo. - Kể trong nhóm. - Đại diện các nhóm lên thi kể chuyện. - Nhìn sách kể. - Kể không cần nhìn sách. - Các nhóm kể thi đua. - Phải nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo. - Lắng nghe. ................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2014 TẬP ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU. I. MỤC TIÊU: - Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát thời khóa biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng - Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu (trả lời được câu hỏi 1,2,4) - Học sinh có ý thức chăm chỉ học tập tốt. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ chép sẵn bài thời khóa biểu.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài: “Người thầy cũ” - Nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2.Hoạt động 1.Luyện đọc : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: + Cách 1: Đọc theo từng ngày (Thứ – buổi – tiết). + Cách 2: Đọc theo buổi ( Buổi – thứ – tiết). b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Luyện đọc theo trình tự ( Thứ – buổi – tiết). - Gọi HS đọc thành tiếng thời khóa biểu ngày thứ hai theo mẫu trong SGK. - Gọi HS đọc lần lượt thời khóa biểu các ngày còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Gọi đại diện các nhóm đọc lại bài. * Luyện đọc theo buổi ( buổi – thứ – tiết). - Cách tiến hành tương tự như trên. c. Tổ chức các nhóm thi “Tìm môn học”. * Cách thi: Một HS xướng tên 1 ngày hay 1 buổi, ai tìm nhanh, đọc đúng TKB của ngày, những tiết học của buổi đó là thắng cuộc. 3. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài. - Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi rồi trả lời. - Em cần thời khóa biểu để làm gì? 4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại: - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc TKB theo (thứ- buổi – tiết) 5. Củng cố – Dặn dò : - Gọi HS đọc thời khóa biểu của lớp. - Dặn xem trước bài: “Người mẹ hiền”. - Nhận xét tiết học. - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏitheo nội dungbài. - Lắng nghe. - Theo dõi bài đọc ở SGK. - 1 HS đọc. - Tiếp nối nhau đọc từng ngày. - Đọc theo nhóm cặp đôi. - Đại diện vài nhóm đọc. - 2 nhóm chơi. - Đọc thầm. - Thảo luận cặp đôi. - Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà và mang đủ đồ dùng học tập. - 3 HS đọc. - Lắng nghe. ............................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: - Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ. - Biết làm tính cộng,trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg. - Bài tập cần làm: Bài 1, 3 (cột 1), 4. * Giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo... II. CHUẨN BỊ: - GV: Cân đồng hồ, cân bàn; hình vẽ BT2 SGK. Túi gạo, đường, quả cam III.LÊN LỚP: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi HS đọc: 2kg; 20kg; 7kg. - Đọc cho HS viết: 1kg; 9kg; 10kg. -Nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề . 2.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. BÀI 1: a, Giới thiệu cân đồng hồ và cách cân bằng cân đồng hồ. - Cho HS xem và GV giới thiệu cân đồng hồ. - GV hướng dẫn cách cân. VD: Xem hình vẽ ta thấy khi cân túi cam thì kim chỉ đúng vào số 1. Ta nói túi cam nặng 1kg. -Yêu cầu HS lên cân túi đường, sách vở, cặp sách vở. b. Cho HS đứng lên cân bàn rồi đọc số (tương tự như SGK). BÀI 3: - Cho học sinh tự tính - Gọi 2 học sinh lên làm -Gv chữa bài BÀI 4: Gọi HS đọc đề. *Tóm tắt: Gạo nếp và gạo tẻ: 26kg. Gạo tẻ: 16kg. Gạo nếp: ?kg. -GV hướng dẫn giải và gọi HS lên bảng làm. 3. Củng cố – Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm bài tập2 và 5 và xem trước bài: “6 cộng với 1một số: 6 + 5”. - Nhận xét tiết học. - 1HS đọc. - 2 HS lên bảng làm - Lớp làm bảng con. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - Quan sát và lắng nghe. - HS thực hành cân rồi đọc số: túi đường nặng 1kg; sách vở nặng 2kg; cặp đựng sách vở nặng 3kg. - Vài HS thực hiện - 1 HS đọc đề. - 2HS lên làm - 1 HS đọc đề toán. - 2HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán. -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở. - Lắng nghe. ............................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ MÔN HỌC. TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. I. MỤC TIÊU : - Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người(BT1,BT2); kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng một câu(BT3). - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống. * Tìm kiếm thông tin, hợp tác.... II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 4 SGK + tranh minh họa các hoạt động của người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu được gạch dưới. (Mẫu : Ai là gì?) + Bé Uyên là HS lớp 1. + Môn học em yêu thích là tin học. Nhận xét – ghi điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1:( miệng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Gọi HS lần lượt trả lời. - GV ghi lần lượt lên bảng. Bài 2: (miệng) - GV đính tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát 4 tranh SGK. Tìm từ chỉ hoạt động của người trong từng tranh. - Chia nhóm mỗi nhóm 4 em thảo luận tranh rồi trả lời. - Đại diện từng nhóm lên trình bày. - Nhận xét – Tuyên dương. Bài 3: (Miệng) - Hướng dẫn kể lại nội dung mỗi tranh bằng 1 câu, có dùng từ chỉ hoạt động vừa tìm được. Mẫu : Em đang đọc sách. - Gọi 4 HS lên làm thi đua. - Nhân xét, ghi điểm. Bài 4: (Viết) - Phát thẻ từ cho HS các nhóm. - Thẻ từ có nhiều từ trong đó có 3 đáp án đúng. Chọn từ rồi điền vào chỗ chấm cho đúng. - Thu 1 số vở chấm. 3. Củng cố – Dặn dò: - Yêu cầu HS đặt câu có từ chỉ hoạt động. - Dặn HS xem trước bài:“Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩy”. - Nhận xét tiết học. -2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con. + Ai là học sinh lớp 1? + Môn học em yêu thích là gì? - Lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS ghi nhanh các môn học vào giấy nháp rồi trả lời. - 3 HS đọc lại -HS trả lời. - 1 HS nêu yêu cầu. - Quan sát, theo dõi. +Tranh 1: đọc, đọc sách, xem sách. +Tranh 2: Viết, viết bài, làm bài, +Tranh 3: Nghe, nghe bố nói, giảng giải, chỉ bảo, +Tranh 4: Nói, trò chuyện, kể chuyện - 4 HS lên bảng mỗi em làm 1 câu, lớp làm vào vở nháp + Bạn nhỏ đang xem sách. + Bạn trai đang viết bài. + Bố đang giảng bài cho con. + hai bạn HS đang trò chuyện với nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - 4 nhóm thảo luận làm bàivào vở. a, dạy. b, giảng. c, khuyên. - Vài HS đặt câu. - Chú ý lắng nghe. ............................................................................... THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI ( TIẾT 1) I/ MUC TIÊU: - Học sinh biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui. - Gấp đượcthuyền phẳng đáy không mui. - Học sinh hứng thú gấp thuyền, yêu thích môn thủ công. * Thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:Mẫu thuyền phẳng đáy không mui. Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui. 2. HS: Giấy thủ công và giấy nháp III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs nêu quy trình: Gấp máy bay đuôi rời 2. Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không mui. Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét. - GV cho HS xem mẫu thuyền phẳng đáy không mui. - GV H/dẫn HS gấp: - Thuyền có hình dáng nh thế nào? - Màu sắc các phần thuyền ra sao? - Nêu tác dụng của thuyền trong thực tế? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn mẫu. Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều. + Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ nhật, gấp đôi tờ giấy theo chiều dài (hình 3) + Gấp đôi mặt trước theo đường dấu gấp ở hình 3 và 4 + Lật h4 ra mặt trước được h5. Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền Gấp theo đường dấu gấp của h5 sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài được h6. Tương tự, gấp theo đường dấu gấp h6 được h7. Lật h7 ra mặt sau, gấp 2 lần giống h5, h6 được h8. Gấp theo đường dấu gấp của h8 được h9. Lật mặt sau h9, gấp giống mặt trước được h10. Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui. Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy, các ngón còn lại cầm ở 2 bên phía ngoài, lộn các nếp vừa gấp vào trong lòng thuyền (h11). Miết dọc theo 2 cạnh thuyền vừa lộn cho phẳng sẽ được thuyền PĐKM (h12). Hoạt động 3:Thực hành + GV tổ chức cho HS gấp. + GV nhận xét uốn nắn, giúp đỡ HS yếu 4. Củng cố dặn dò: - NhËn xÐt tiÕt häc -DÆn HS luyÖn gÊp thuyÒn ph¼ng ®¸y kh«ng mui . - HS nêu -HS lắng nghe. - HS quan sát tranh vẽ. - HS quan sát - HS trả lời, nhận xét , bổ sung. - Thuyền chuyên chở hàng hoá trên sông nước. - HS theo dõi GV gấp và nêu cách gấp - HS nhận xét, bổ sung. - HS quan sát GV thực hành. - HS khá có thể làm theo GV - HS thực hành gấp - HS gấp thuyền vào giấy nháp. - HS nghe dặn dò. ............................................................................... ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 1). I.MỤC TIÊU: HS biết: - Trẻ em có bổn phận tham gia lảm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ. - Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng. - Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà. - HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng. II. CHUẨN BỊ: + Bộ tranh dùng để làm việc theo nhóm ở hoạt động 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động củaHS. A.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài: “Gọn gàng, ngăn nắp” . - Sống gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì? - Người sống gọn gàng, ngăn nắp được mọi người đối xử ra sao? Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2. Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “khi mẹ vắng nhà”. * Đọc bài thơ. - Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận câu hỏi. + Nhóm 1:Bạn nhỏ làm gì khi mẹ vắng nhà? + Nhóm 2: Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm như thế nào đối với mẹ? + Nhóm 3: Em hãy đón xem mẹ bạn nhỏ nghĩ gì khi thấy những việc bạn đã làm? - Mời 3 nhóm lên trình bày. - GV bổ sung, chốt ý, hướng dẫn rút ra kết luận như sách giáo viên. 3. Hoạt động 2: Bạn đang làm gì? - Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh và yêu cầu các nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì? - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Kết luận: - Chúng ta nên làm những công việc nhà ntn? 4.Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai. - Lần lượt nêu từng ý kiến: (5 ý kiến như SGK). - Yêu cầu HS giơ thẻ màu theo qui ước-giải thích rõ lý do. - Kết luận: - Tham gia việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em, thể hiện điều gì? 5. Củng cố – Dặn dò: - Vì sao cần phải chăm làm việc nhà? -Dặn về nhà chuẩn bị bài:“ Chăm làm việc nhà” tiết 2. -Nhận xét tiết học. - 2 HS trả lời. -HS lắng nghe. - Làm việc theo nhóm ( 3 nhóm). + Luộc khoai, cùng chị giã gạo,... + Thương mẹ, muốn chia xẻ nỗi vất vả với mẹ. + Khen con gái ngoan, vui và hài lòng về con. - Đại diện nhóm trả lời. -3 nhóm thảo luận trả lời. -3 nhóm cử đại diện lên trình bày. + Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng. - Giơ thẻ:+ Màu đỏ: tán thành. + Màu xanh: không tán thành + Màu trắng: không biết. Ý kiến: b; d; đ là đúng. Ý kiến: a; c là sai. + Thể hiện tình thương yêu đối với ông bà, cha mẹ. - HS trả lời. -Lắng nghe. ................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 9 tháng 10 năm 2014 TOÁN: 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5. I. MỤC TIÊU: - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6+5, lập được bảng cộng 6 cộng với một số. - Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng. - Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống. - Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng gài, que tính. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài tập 2,5 - Nhận xét, ghi điểm. A. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2. Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 5. - GV nêu bài toán: Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu tính? - Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em làm phép tính gì? - Yêu cầu HS thực hiện trên que tính. - Vậy: 6 + 5 = ? - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính (GV ghi lên bảng). + - Đặt tính: 6 5 11 3.Hoạt động2: Lập bảng cộng 6 cộng với một số. - Chia HS thảo luận cặp đôi tìm kết quả. - Cho cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng. -Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc. 4 .Hoạt động 3:Hướng dẫn HS làm bài tập . BÀI 1: Tính nhẩm: -Tổ chức cho 2 nhóm làm tiếp sức. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Trong phép cộng khi thay đổi các vị trí số hạng cho nhau thì kết quả ntn? BÀI 2 :Tính - Gọi HS lên bảng làm và nêu cách làm. - Nhận xét, ghi điểm. BÀI 3 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài. 5. Củng cố – Dặn dò : - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính kết quả của phép cộng: 6 + 5. - Gọi 1 HS đọc lại bảng cộng 6 cộng với một số. - Dặn xem trước bài: “ 26 + 5”. - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng làm - Lắng nghe. - Phép cộng 6 + 5 - Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả là:11 que tính.( đếm thêm hoặc gộp) - 6 + 5 = 11 - HS nêu cách đặt tính và tính. 6 + 5 11 - Vài học sinh nhắc lại. - Nối tiếp nhau nêu kết quả từng phép tính. - Cả lớp đọc - Đọc thuộc lòng. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Mỗi nhóm 4 HS, tiếp nối nhau mỗi em viết kết quả của 1 phép tính. - Không thay đổi. -1 HS nêu yêu cầu bài. - HS lên bảng - lớp làm vàovở - Điền số thích hợp vào ô trống. - 3 HS lên làm, lớp làm vào vở. -1 HS nêu lại - 1 HS đọc bảng cộng. ......................................................................... TẬP VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. Mục tiêu: - Viết đúng 2chữ cái hoa E; Ê (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng Em(1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ)“Em yêu trường em” (3 lần). - Rèn kĩ năng đọc đúng và đẹp II. Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu E; Ê; Em yêu trường em. III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên viết bảng chữ: Đ - Đẹp Nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa. a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. E Ê * Gắn mẫu chữ E; Ê: - Chữ hoa E; Ê cao mấy li? - Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? - Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ E; Ê trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. b. HS viết bảng con. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn. 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng “Em yêu trường em”. * Treo bảng phụ: Em yêu trường em a. Giới thiệu câu ứng dụng: “Em yêu trường em”. theo cỡ chữ nhỏ. - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? b. Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái?. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ? - Nêu khoảng cách giữa 2 chữ? c. GV viết mẫu chữ: Em - HS viết bảng con: - GV nhận xét và uốn nắn. 4.Hoạt động 3: Viết vở. * Vở tập viết: GV nêu yêu cầu viết. - GV yêu cầu HS thi đua viết bài. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. 5. Hoạt động 4: Chấm chữa bài - Thu 7-8 vở chấm. - GV nhận xét chung. 6. Củng cố – Dặn dò: -Vừa rồi viết chữ hoa gì? Câu ứng dụng gì? - Dặn HS hoàn thành bài viết ở nhà và xem trước bài: “Chữ hoa G”. - GV nhận xét tiết học. -2 HS lên bảng - Lớp viết vào bảng con. - Lắng nghe. - Quan sát chữ mẫu. - 5 li. + 1 nét là nét kết của 3 nét cơ bản : 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái nối liền nhau, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Chữ Ê thêm đấu mũ trên đầu chữ E. - Theo dõi, lắng nghe - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - 1HS đọc câu ứng dụng. + Chăm học, chăm vườn hoa, giữ vệ sinh sạch sẽ ở khu trường, - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - Viết bài vào vở tập viết. - HS trả lời. - Lắng nghe. ....................................................................... TẬP LÀM VĂN: KỂ NGẮN THEO TRANH. LUYỆN TẬP VỀ THỜI KHÓA BIỂU. I. MỤC TIÊU : - Dựa vào 4 tranh minh họa, kể được câu chuyện ngắn có tên Bút của cô giáo(BT1). - Dựa vào thời khóa biểu hôm sau của lớp để trả lời được các câu hỏi ở BT3. * Thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động học tập. Lắng nghe tích cực. Quản lí thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh họa bài tập 1 SGK Bảng phụ chép sẵn các câu mẫu bài tập 1, 2 ở SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài làm bài tập 2; 3. - Nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : Trực tiếp và ghi đề bài . 2. Hoạt động 1:Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: (miệng). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập . - Đính tranh hướng dẫn HS kể theo tranh. +Tranh 1: - 2 bạn đang làm gì? - Bạn trai nói gì? - Bạn gái trả lời ra sao? +Tranh 2: - Tranh này vẽ cảnh gì? - Bạn trai nói gì với cô giáo? +Tranh 3: tranh này vẽ gì? +Tranh 4: Tan học về bạn trai khoe gì với mẹ? +Mẹ bạn nói gì? - Yêu cầu HS kể theo cặp đôi. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. Bài 2 : (Viết). - Gọi 2HS lên viết lại thời khóa biểu ngày hôm sau. - Cho HS làm vào vở bài tập. - Thu một số vở chấm. Bài 3: (Miệng) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS trả lời. 3. Củng cố – Dặn dò : - Vừa rồi các em học bài gì? - Dặn xem trước bài: “Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏi”. - Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc bài. - Lắng nghe. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát tranh trả lời - Giờ tập viết, chuẩn bị viết bài. - . “Tớ quên mang bút”. “Tớ chỉ có 1 cái bút”. - 2HS kể hoàn chỉnh tranh 1. - Cô giáo đưa bút cho bạn trai mượn. - Em cảm ơn cô ạ! - Hai bạn chăm chú viết bài. - Điểm 10 cô cho. + 1 HS giỏi kể 4 tranh - Từng cặp thi kể trước lớp - 2 HS ghi thời khóa biểu ngày hôm sau. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS trả lời. + HS trả lời. - Lắng nghe. .............................................................................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 10 tháng 10 năm 2014 CHÍNH TẢ (Nghe viết): CÔ GIÁO LỚP EM. I. MỤC TIÊU: - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Cô giáo lớp em. - Làm được bài tập 2, BT 3a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi Bài tập 2 và 3 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A.Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết : xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi. - GV nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc bài viết 1 lần. - Khi cô dạy viết, gió và nắng như thế nào? - Câu thơ nào cho thấy bạn HS rất thích điểm mười cô cho? - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? - Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào? - Yêu cầu HS tìm đọc các từ khó viết trong bài. - GV đọc cho HS viết : giảng, trang vở, thơm tho, ngắm mãi, điểm mười, - GV nhận xét , uốn nắn. b. Viết bài vào vở: - Đọc bài cho HS viết. GV theo dõi, uốn nắn. c. Chấm – Chữa lỗi: - Đọc từng câu cho học sinh dò theo chấm lỗi. - Thu chấm 7-8 bài. - Nhận xét, sửa sai. 3.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS lên bảng làm. Bài 3b: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho 2 nhóm thi đua điền nhanh tiếngcó vần iên hay vần iêng. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố – Dặn dò : - Dặn HS về nhà chữa lỗi chính tả trong bài và làm bài 3a. - Xem trước bài: “Người mẹ hiền”. - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - 2 HS đọc lại - Gió đưa thoảng hương nhài, nắng ghé vào cửa lớp. - Yêu thương cô cho”. - 5 tiếng. - Viết hoa. - Một số HS nêu từ khó viết. - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - HS nghe và viết bài vào vở. - HS đổi vở chấm lỗi. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Lần lượt mỗi em làm 1 dòng. Lớp làm vào vở. - Nêu yêu cầu bài tập. - 2 nhóm (mỗi nhóm 3 em) - Lắng nghe. ......................................................................... TOÁN: 26 + 5 I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 26 + 5. - Biết giải bài toán về nhiều hơn - Biết thực hành đo độ dài đoạn thẳng... - BT cần làm: Bài 1 (dòng 1), bài 3, 4. II/CHUẨN BỊ : + Bảng cài + que tính + bảng phụ. III/LÊN LỚP : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi HS lên bảng điền dấu vào chỗ chấm 6 + 9 – 5 11 ; 8 + 6 – 10 3 - Gọi 1 HS đọc bảng 6 cộng với 1 số. - Nhận xét – Ghi điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Hôm nay các em học phép cộng dạng 26 + 5. - Giáo viên ghi đề bài lên bảng. 2.Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 26 + 5. - GV nêu bài toán: Có 26 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu tính? - Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em làm phép tính gì? -Yêu cầu HS thực hiện trên que tính, tìm kết quả. - Vậy: 26 + 5 = ? - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính (GV ghi lên bảng như SGK). + 26 5 31 3.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập BÀI 1: Bài 1 yêu cầu gì? - Em thực hiện tính theo thứ tự nào? - Gọi HS lên bảng làm bài. ( Dòng 2 yêu cầu HS khá – giỏi làm thêm) - Nhận xét, ghi điểm. BÀI 3: Gọi 1 HS đọc đề. - Tóm tắt lên bảng : Tháng trước: 16 điểm mười. Tháng này nhiều hơn tháng trước : 5 điểm mười. Tháng này: điểm mười? - Hướng dẫn HS giải bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng giải. - Nhận xét, ghi điểm. BÀI 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS lên đo đoạn thẳng rồi trả lời. Có thể cho HS thấy: 6 cm + 5 cm = 11 cm. Hay: Độ dài đoạn thẳng AC bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB và BC. 4. Củng cố – Dặn dò : - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính kết quả của phép cộng. - Dặn xem trước bài: “ 36 + 15”. - Nhận xét tiết học - 2 HS lên bảng làm- Lớp làm bảng con. -1 HS đọc thuộc. - Lắng nghe. - Lắng nghe. + Phép cộng 26 + 5. -Thao tác trên que tính và trả lời có 31 que tính. + 31 . 26 * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1. + 5 * 2thêm 1 bằng 3 ,viết 3. 31 - Vài HS nhắc lại. - Tính. - Tính từ phải sang trái . - HS lên bảng mỗi lần 2 em, mỗi em làm 2 câu - Lớp làm vào bảng con: 16 36 46 56 66 + 4 + 6 + 8 + 7 + 9 20 42 54 63 75 37 18 27 19 36 + 5 + 9 + 6 + 8 + 5 42 27 33 27 41 - 1 HS đọc đề - 2 em nhìn tóm tắt nêu lại đề toán. - 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - 1HS lên dùng thước đo: Đoạn thẳng AB dài 7 cm. Đoạn thẳng BC dài 5 cm. Đoạn thẳng AC dài12 cm. - Nhắc lại. - Lắng nghe. .......................................................................... TNXH: ĂN UỐNG THẾ NÀO ĐỂ CƠ THỂ KHỎE MẠNH? (Tiết 1) .......................................................................... SINH HOẠT TẬP THỂ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần. - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Biết được phương hướng tuần tới. - GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. - Biết được truyền thống nhà trường. - Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường. II. CHUẨN BỊ: - GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần - HS: Tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA Tuan 7.2013-2014 . L2.doc
Tài liệu liên quan