Giáo án Lớp 2 Tuần thứ 12

Toán (T)

Luyện tập về tìm số bị trừ, giải toán

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Giúp HS củng cố cách tìm số bị trừ, luyện tập lại bảng 13 trừ đi một số, áp dụng làm các phép tính, giải toán.

2.KN: Rèn kỹ năng làm tính trừ trong bảng, giải toán.

3.TĐ: Hs có ý thức tự giác học tâp.

 

docx32 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần thứ 12, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, sau khi mẹ bán đi một số ki lô gam thóc thì mẹ còn lại 47kg. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu ki lô gam thóc? -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? - GV nhận xét chữa bài. àCủng cố giải toán có lời văn. Bài 4: Sau khi bỏ bớt 7 kiện hàng thì trên xe ô tô chỉ còn lại 3 kiện hàng. Hỏi lúc đầu có mấy kiện hàng ở trên xe ô tô? -Gọi HS đọc lại đề bài toán. - HD suy luận. - Chữa bài,nhận xét. àCủng cố giải toán có lời văn. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và làm một số bài tập trong vbt. -HS nêu y/c -HS làm bài vào vở. 23 -17 73 – 9 43 – 26 43 – 28 83 – 69 63 - 37 - HS nêu cách đặt tính và cách tính - HS làm bài vào vở,3 hs làm bảng lớp. -HS nêu y/c bài. -HS trả lời. -HS trả lời. 4hs làm bảng,lớp làm vở. x - 15 = 20 56 + x = 77 + 16 34 = x + 23 x – 35 = 93 - HS làm vở và bảng lớp. - HS đọc đề và tóm tắt. -HS trả lời. -HS trả lời. -1HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài giải Mẹ đã bán số ki lô gam thóc là: 93 – 47 = 46 (kg) Đáp số: 46 kg thóc. -HS đọc bài toán. - HS làm vở và 1 hs làm bảng lớp. Bài giải: Số kiện hàng trên xe ô tô lúc đầu có là : + 7 = 10 ( kiện ) Đáp số:10 kiện hàng **************************************************************** Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018 Buổi chiều: Toán Tiết 57: 13 trừ đi một số: 13- 5 I. MỤC TIÊU: 1.KT: HS biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng trừ 13 trừ đi một số. Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5. 2.KN: Rèn kỹ năng trừ có nhớ. 3.TĐ: Có ý thức tính toán chính xác, biết vận dụng điều đã học vào thực tế. II.CHUẨN BỊ: -GV: Que tính, SGK. -HS: Que tính,vbt,vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Bài mới: a.GTB và ghi tựa bài: b.Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ dạng 13- 5 và lập bảng 13 trừ đi một số. Gv hướng dẫn hs lấy một bó 1 chục que tính và 3 que tính rời, rồi yêu cầu hs thao tác để lấy ra 5 que tính. - hs nêu kết quả và cách làm. Gv ghi bảng và hướng dẫn hs cách làm phù hợp nhất :lần 1 bớt đi 3 que, lần 2 thay một chục que tính bằng 10 que tính rời bớt đi 2 que nữa. Yêu cầu hs cách đặt tính dọc 13- 5. Gv ghi bảng. Yêu cầu vài hs nhắc lại. - Yêu cầu hs thực hành trên que tính để lập bảng 13 trừ đi một số. Gv ghi bảng. Hướng dẫn hs học thuộc bảng trừ 13. -Tổ chức cho hs học thuộc bảng trừ 13. c. Thực hành: Bài 1: (a) Cho HS thi tiếp sức điền đúng kết quả. - NX, kết luận nhóm thắng cuộc. - Gv hướng dẫn để hs nhận ra 4 + 9 = 9 + 4= 13 Lấy 13- 4 = 9; 13- 9 = 4 Bài 2: Cho hs làm bảng con, gv theo dõi nhận xét. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và tính. Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài. Phân tích đề và làm bài. - Hãy đặt một đề toán có sử dụng 1 phép trừ trong bảng trừ vừa học. Hs thực hành trên que tính, nêu cách làm để lấy ra 5 que. Hs nêu cách làm. hs theo dõi. Hs đặt tính dọc và nêu cách trừ: 13 3 không trừ được 5, lấy 5 13 trừ 5 được 8 viết 8. 8 Hs thực hành trên que tính để lập bảng 13 trừ đi một số. Hs luyện đọc thuộc. Cá nhân, đồng thanh học thuộc. - HS chia làm 3 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn lên chơi. 9 + 4 = 8 + 5 =........... 4 + 9 = 5 + 8 =.......... 13 – 9 = 13 – 8 =........ 13- 4 = 13 – 5 =......... Lớp làm bài ra bảng con. 13 13 13 13 13 6 9 7 4 5 Hs đọc đầu bài. Tóm tắt rồi làm bài vào vở. 1hs lên làm bảng lớp. Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là: 13 – 6 = 7 (xe) Đáp số: 7 xe đạp 3- Củng cố,dặn dò: - 2-3 HS đọc lại bảng 13 trừ đi một số. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. --------------------------------------------------------------- Tiếng việt (T) Luyện đọc bài sự tích cây vú sữa I.MỤC TIÊU: 1.KT:HS luyện đọc lại bài tập đọc đã học buổi sáng : “Sự tích cây vú sữa” 2.KN:Rèn luyện cho Hs đọc to trôi chảy rõ ràng , ngắt nghỉ hơi hợp lý , thể hiện nội dung. 3.TĐ: HS hăng say luyện đọc. II.CHUẨN BỊ: -GV: SGK, một số câu hỏi dành cho hs tiếp thu nhanh. -HS: SGK. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Bài mới: 3-GV tổ chức HS luyện đọc bài. - Đọc từng câu trong bài - Đọc từng đoạn - Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc các nhóm - GV nhận xét tuyên dương - Gọi HS đọc bài cá nhân. + Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? + Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà? + Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ? + Thứ quả lạ trên cây xuất trên cây như thế nào? + Thứ quả trên cây có gì lạ? + Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ? + Theo em nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ nói gì? - Gọi vài HS tiếp thu nhanh đọc lại cả bài. HS nhận xét bạn đọc. GV nhận xét. 4.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu đến hết bài - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - GV chia nhóm để HS luyện đọc trong nhóm Đại diện các nhóm thi đọc bài - HS nhận xét - Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi. - Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà - Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy 1 cây xanh trong vườn mà khóc - Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây,rồi hoa rụng,quả xuất hiện - Lớn nhanh da căng mịn , màu xanh ống ánh tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện 1 dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con: Cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về. - Con xin lỗi mẹ, mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng. -HS tiếp thu nhanh đọc bài. ----------------------------------------------------------- Đạo đức Tiết 12: Quan tâm, giúp đỡ bạn I. MỤC TIÊU: 1.KT: Hs biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau; nêu được một vài biểu hiện của quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. 2.KN: Hs có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng ngày bằng những việc làm phù hợp với khả năng. 3.TĐ: Có thái độ yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh. Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè. II.CHUẨN BỊ: -GV: Tranh vẽ , bảng phụ viết bt 3. -HS:VBT III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải học tập và sinh hoạt đúng giờ? Gv nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: * Hoạt động 1: Kể chuyện: Trong giờ ra chơi của Xuân Hương. + Mục tiêu: Hs hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn. + Tiến hành: - Gv kể chuyện. - Cho hs thảo luận theo nhóm câu hỏi: Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường ngã? Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không? Vì sao? - Gọi đại diện nhóm trình bày. Gv kết luận: Khi bạn ngã, em cần thăm hỏi và nâng bạn dậy. Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn. *Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng? + Mục tiêu: Giúp hs biết được một số biểu hiện của việc giúp đỡ bạn bè. + Tiến hành: Cho hs làm việc theo nhóm: Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và thảo luận xem tranh nào là hành vi quan tâm giúp đỡ bạn? Tại sao? Các nhóm quan sát tranh trong vở và thảo luận. - Gv gọi đại diện nhóm trình bày. - Gv kết luận: Luôn chan hòa vui vẻ với bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn. *Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn? + Mục tiêu: Hs biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn. + Tiến hành: Cho hs làm vào vở bài tập. Đánh dấu cộng vào trước lí do quan tâm giúp đỡ bạn mà em tán thành. Gọi hs lên làm trên bảng phụ. - Gọi hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì sao? - Gv kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS. Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn ngày càng thêm thân thiết, gắn bó. 4.Củng cố,dặn dò: - Em hãy kể những việc làm của một người biết quan tâm, giúp đỡ bạn. - NX tiết học. Hs theo dõi. Hs thảo luận nhóm. - Các bạn đã thăm hỏi và nâng bạn dậy, đưa bạn đến phòng y tế. - HS trả lời. Hs quan sát tranh và thảo luận. Đại diện nhóm trình bày. Hs theo dõi. Hs làm bài vào VBT. Lớp nhận xét. Hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do tại sao? Hs theo dõi. **************************************************************** Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng Toán Tiết 58: 33- 5 I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hs biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 - 5. Củng cố cách tìm số hạng trong tổng. 2.KN: Rèn kỹ năng trừ có nhớ. 3.TĐ: Giáo dục ý thức tự giác học tập tự giác. II.CHUẨN BỊ: -GV: Que tính, sgk,vbt. -HS:Que tính, sgk,vbt,vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi hs đọc bảng 13 trừ đi một số. Gv nhận xét,đánh giá. 3.Bài mới: a- Tổ chức cho hs tự tìm kết quả phép toán 33- 5: Gv nêu vấn đề đưa ra phép trừ 33- 5. Yêu cầu hs thao tác trên que tính để tìm kết quả. Gọi hs nêu kết quả và cách làm. Gv nhận xét và định hướng cho hs cách làm dễ hiểu nhất. Gv nhấn mạnh cách làm. Yêu cầu hs đặt tính dọc và nêu cách làm. Gv nhận xét và củng cố lại cách trừ, viết bảng. b- Thực hành: Bài 1: Yêu cầu hs cả lớp thực hiện bảng con, gọi 2 hs lên bảng lớp làm bài. Gv nhận xét chữa bài. Bài 2: (a) Cho hs tự đặt tính: Bài 3: (a,b) Yêu cầu hs tự đọc và làm bài. - Nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố,dặn dò: - Học sinh nêu lại cách trừ 33- 5. - Nhận xét tiết học. Lớp nhận xét. Hs thao tác trên que tính. Hs nêu kết quả và cách làm. Hs theo dõi. Hs đặt tính và nêu cách làm. 33 + 3 không trừ được 5 ta lấy 5 13 trừ 5 được 8, viết 8 nhớ 1 28 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. Hs làm trên bảng con . 2 hs làm trên bảng lớp. 63 23 53 74 83 9 6 8 3 7 Hs tự đặt tính vào bảng con sau đó lên bảng chữa bài. Hs làm bài vào vở. 2 Hs lên bảng chữa bài, lớp nhận xét. Nêu cách tìm số hạng. a. x + 6 = 33 b. 8 + x = 43 ------------------------------------------------------------ Tự nhiên xã hội Bài 12: Đồ dùng trong gia đình I. MỤC TIÊU: 1.KT:Kể tên 1 số đồ dùng thông thường trong nhà. 2.KN:Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp. - Biết phân loại đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng. - Biết sử dụng và có ý thức bảo quản một số đồ dùng trong gia đình. 3.TĐ:HS áp dụng nêu tên được một số vật dụng trong gia đình II.CHUẨN BỊ: -GV:Một số đồ dùng trong gia đình. -HS:VBT. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh. - Kết luận: Giáo viên nêu một số đồ dùng thông thường trong gia đình. *Hoạt động 3: Bảo quản, giữ gìn - Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5, 6 trong sách giáo khoa. - Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt dùng xong phải xếp gọn gàng ngăn nắp. * Liên hệ cách bảo quản đồ dùng trong nhà của HS. 3. Củng cố - Dặn dò: - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Học sinh lắng nghe. - Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa. - Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. H1: Bàn học H2: Bếp ga, xoong nồi, bát đũa, dao, thớt, H3: Nồi cơm điện, bình hoa, ti vi, đồng hồ, quạt, điện thọai, kìm, - Cả lớp nhận xét. - Quan sát tranh. - Học sinh trao đổi trong nhóm. - Nối nhau phát biểu. H4: Bạn trai đang lau bàn. H5: Rửa cốc, ly. H6: Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh. - Nhắc lại kết luận. --------------------------------------------------------- Tập đọc Tiết 36: Mẹ I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hiểu được một số từ ngữ khó được chú giải,hiểu hình ảnh: mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Hiểu được lỗi vất vả tình thương bao la của mẹ giành cho con. 2.KN: Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc hiểu cho hs. Hs đọc trơn toàn bài, ngắt đúng nhịp câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5). Đọc kéo dài các từ gợi tả âm thanh : ạ ời, kẽo cà... đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm. 3.TĐ: Gd tình cảm gia đình, lòng biết ơn và kính trọng mẹ. II.CHUẨN BỊ: -GV:SGK,Tranh. -HS:SGK. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi hs đọc bài Sự tích cây vú sữa. Nêu nội dung của bài. Gv nhận xét đánh giá. 3.Dạy bài mới: a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài. b- Luyện đọc: - Gv đọc toàn bài. - Hướng dẫn hs đọc và giải nghĩa từ: + Đọc từng dòng thơ. Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng dòng thơ. Gv hướng dẫn hs đọc một số từ khó. + Hs đọc từng đoạn: Gv chia bài thơ làm 3 đoạn. Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn. Gv treo bảng phụ ghi sẵn, hướng dẫn hs cách ngắt nhịp từng dòng thơ. Kết hợp giải nghĩa cho hs một số từ. + Cho hs đọc từng đoạn trong nhóm. + Cho các nhóm thi đọc . Gv nhận xét đánh giá nhóm đọc hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh. b- Tìm hiểu bài: Yêu cầu hs đọc các đoạn để trả lời: Hình ảnh nào cho ta biết đêm hè rất oi bức ? Mẹ làm gì cho con ngủ ngon giấc? Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào? + Học thuộc lòng bài thơ. GV treo bảng phụ cho hs đọc sau đó xóa dần một số từ ngữ để lại những từ ngữ đầu dòng sau đó xóa cả bài. Gọi hs lên đọc thuộc. - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố,dặn dò: - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài, vì sao? - Nhận xét tiết học. Hs theo dõi. Hs theo dõi. Hs nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ. Hs luyện đọc: nắng oi, lời ru , suốt đời... hs đọc nối tiếp theo đoạn. Hs tập đọc ngắt nhịp dòng thơ: Lặng rồi/ cả tiếng.... Con ve cũng mệt/ vì hè nắng.... Hs hiểu: Nắng oi, giấc tròn, con ve... Hs đọc đoạn trong nhóm. Các nhóm cử bạn đọc hay nhất để thi đọc. Các nhóm nhận xét lẫn nhau. Cả lớp đọc đồng thanh. Hs đọc và trả lời. Tiếng ve lặng đi vì mệt. Mẹ đưa võng, hát ru, quạt . Hình ảnh: những ngôi sao thức. ngọn gió mát lành. Hs luyện đọc thuộc. Hs lên đọc thuộc. Lớp nhận xét. ------------------------------------------------------------- Chính tả ( nghe viết ) Tiết 23: Sự tích cây vú sữa I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hs nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả Sự tích cây vú sữa, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh; tr/ ch. 2.KN: Rèn kỹ năng nghe viết và trình bày bài chính tả. 3.TĐ: Gd hs tình cảm mẹ con và những người thân trong gia đình. II.CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ viết bài tập. - HS: VBT, vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi hs lên bảng viết một số từ, dưới lớp viết bảng con. Hs viết: con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh.... Gv nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài. b- Hướng dẫn hs nghe viết: Gv đọc doạn chính tả cần viết. Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế nào? Quả trên cành xuất hiện ra sao? Bài chính tả này có mấy câu? Những câu nào có dấu phẩy, đọc lại câu đó? Yêu cầu hs tập viết một số từ khó ra bảng con. + Gv đọc cho hs chép bài. Gv lưu ý hs một số chữ trước khi viết bài.Cách cầm bút, tư thế ngồi. + Chữa bài: Gv nhận xét 5-7 bài. 4. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Hs đọc yêu cầu. Gọi hs lên bảng điền vào bảng phụ đã ghi, dưới lớp làm vào VBT. Gv theo dõi nhận xét. Bài 3: Gv chọn cho hs làm phần a: Yêu cầu hs làm vào vở bài tập. Gọi hs chữa bài. Gv chữa bài chung toàn lớp, nhận xét. 4. Củng cố,dặn dò: - Củng cố quy tắc chính tả. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương hs viết tiến bộ. Hs theo dõi. 2 hs đọc lại. Trổ ra bé tí, nở trắng như mây. Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín. Có 4 câu. Hs nêu và đọc. Hs viết: trổ ra, nở trắng, xuất hiện. Hs viết bài vào vở. Hs theo dõi. Hs đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống Ng/ ngh Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng. Điền ch/ tr? Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát. Hs làm vào vở bài tập. Hs lên chữa bài. ------------------------------------------------------------- Buổi chiều Luyện viết Tiết 12: Chữ hoa K I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hs viết đúng chữ K theo cỡ vừa và nhỏ. Viết được cụm từ ứng dụng Kề vai sát cánh theo cỡ chữ nhỏ , chữ viết đúng mẫu, đều nét và theo đúng quy định. 2.KN: Rèn kĩ năng viết chữ hoa. 3.TĐ: Gd hs ý thức đoàn kết trong thực tế cuộc sống, trong học hành. II.CHUẨN BỊ: -GV: Mẫu chữ K. -HS: Bảng con, Vở tập viết. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ I, nhắc lại cụm từ ứng dụng và viết chữ ích. Gv nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài. b- Hướng dẫn hs viết chữ hoa. + Quan sát và nhận xét: Gv treo chữ K trong khung chữ. Chữ K cao mấy li? Rộng mấy li? Giới hạn bởi mấy dòng kẻ? Chữ K gồm mấy nét, là những nét nào? Nét nào giống chữ gì đã học? Gv giới thiệu nét 3: ĐB trên ĐK 5 viết nét móc xuôi phải, đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo thành vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải, DB ở đường kẻ 2. Hướng dẫn hs cách viết. Gv nhắc lại điểm đặt bút, dừng bút. Gv viết chữ K, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. + Hướng dẫn hs viết trên bảng con: Gv nhận xét , sửa cho hs. c-Hướng dẫn viết từ ứng dụng. - Giới thiệu cụm từ: Gv treo bảng phụ ghi câu ứng dụng: Kề vai sát cánh, khổ luyện thành tài. Hướng dẫn hs giải nghĩa cụm từ này. Yêu cầu hs quan sát, nhận xét: Những con chữ nào cao 2,5 li; 2 li; 1,5 li; 1li và hơn 1 li. Cách đặt dấu thanh ra sao? Gv hướng dẫn hs cách nối từ chữ K sang chữ ê. Cho hs viết chữ Kề vào bảng con. Cho hs viết 2-3 lần. d- Cho hs viết vào vở luyện viết. Gv nêu yêu cầu viết. Nhắc nhở hs một số lưu ý khi viết. Gv giúp đỡ hs viết chưa đẹp. Gv nhận xét 5-7 bài và nhận xét chung toàn lớp. 4. Củng cố,dặn dò: - Cách viết chữ hoa K. - NX tiết học. Hs theo dõi. Hs quan sát nhận xét. Hs quan sát trả lời. Nét 1 và nét 2 giống chữ I đã học. Hs theo dõi. Hs theo dõi. Hs viết bảng con 2-3 lần. Vài hs đọc. Hs quan sát nhận xét. - Kề vai sát cánh: luôn bên nhau, không bỏ mặc nhau trong bất kì hoàn cảnh nào. - chữ k, h cao 2,5li. Chữ t cao 1,5li. Các chữ còn lại cao 1 li Dấu huyền trên chữ ê, dấu sắc trên chữ a. Hs viết trên bảng con. Hs viết vào vở luyện viết Hs theo dõi. ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt (T) Ôn: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà. Chia buồn, an ủi I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hs biết về các đồ dùng và công việc thực tế trong gia đình mình, kể được các đồ dùng và công việc ấy. Chia buồn , an ủi cho những tình huống cụ thể. 2.KN: Rèn kỹ năng nói. 3.TĐ: Gd hs ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình, biết chia buồn an ủi với bạn. II.CHUẨN BỊ: -GV: Một số bài tập. -HS:Vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Luyện tập: * Hoạt động 1: Cho hs hoạt động theo cặp. Gv yêu cầu từng cặp hs kể các đồ dùng trong gia đình mình và kể xem đồ dùng đó để làm gì? Các bạn làm bài nhanh gợi ý cho các bạn hs chậm tiến để các bạn hoàn thành tốt bài tập. Gọi từng cặp hs lên hỏi đáp nhau về các đồ dùng đó, cách sử dụng . Em bảo vệ đồ dùng đó ra sao? Gv nhận xét , đánh giá. *Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Gv cho hs hoạt động theo nhóm. Gv đưa ra các tình huống cần nói lời chia buồn an ủi, yêu cầu hs thảo luận để đóng vai nói lời chia buồn an ủi trong các tình huống đó. Bạn bị ốm, hôm trước nghỉ học hôm sau bạn được điểm thấp, nói lời an ủi bạn. Ông bạn Hoa mới mất nên bạn Hoa đến lớp rất buồn em hãy nói lời chia buồn và an ủi bạn. Bạn bị mất cây bút đẹp... Gọi các nhóm lên nói thể hiện. Gv nhận xét, đánh giá. 4.Củng cố,dặn dò: - Khi nào cần nói lời chia buồn, an ủi? - NX tiết học. Từng cặp kể các đồ dùng trong nhà của mình, nêu tác dụng của các đồ vật (dùng để làm gì?)các bạn nhận xét và đánh giá, giúp đỡ nhau. Từng cặp hs lên hỏi đáp về các đồ vật đó. Lớp nhận xét, đánh giá. Hs thảo luận trong nhóm để tìm ra câu động viên, an ủi hợp lý nhất. Từng nhóm lên đóng vai thể hiện lời chia buồn an ủi của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. ---------------------------------------------------------- Toán (T) Luyện tập về tìm số bị trừ, giải toán I.MỤC TIÊU: 1.KT: Giúp HS củng cố cách tìm số bị trừ, luyện tập lại bảng 13 trừ đi một số, áp dụng làm các phép tính, giải toán. 2.KN: Rèn kỹ năng làm tính trừ trong bảng, giải toán. 3.TĐ: Hs có ý thức tự giác học tâp. II.CHUẨN BỊ: -GV: Một số bài tập. -HS: Vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Bài tập: *Hoạt động 1:Ôn bảng 11, 12, 13 trừ đi một số. Từng cặp hs cùng nhau ôn lại các bảng trừ . Hs này đọc, hs kia theo dõi và ngược lại hs còn lại nghe và nhận xét và bổ sung cho bạn, nhất là các bạn hs chậm tiến. Gọi từng đối tượng hs lên đọc. Gv nhận xét, đánh giá. *Hoạt động 2: Tìm số bị trừ Bài 1: Tìm x a, x – 17 = 21 b, x- 25 = 32 c, x – 29 = 52 Bài 2: Nhà bác Hai nuôi một đàn vịt, sau khi bán 17 con thì còn lại 18 con. Hỏi lúc đầu nhà bác Hai có bao nhiêu con vịt? Bài 3: Tìm số bị trừ biết hiệu là 37 và số trừ là 25. Trong các cách tìm dưới đây, cách tìm nào đúng? 37 – 25 = 12 25 + 37 = 62 37 + 25 = 62 3- Củng cố, dặn dò: - Củng cố về các bảng trừ đã học, giải toán có lời văn. - Nhận xét tiết học. Từng cặp hs ôn tập, theo dõi và nhận xét lẫn nhau, bổ sung cho nhau. hs lên đọc bài. Lớp nhận xét. Hs làm bảng con, 3 bạn lên bảng lớp làm bài. - NX, chữa bài, nêu lại cách tìm số bị trừ. - HS đọc đề, phân tích đề, làm bài rồi chữa bài. - HS suy nghĩ, chọn đáp án đúng. (đáp án C) ************************************************************* Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng: Toán Tiết 59: 53- 15 I.MỤC TIÊU: 1.KT: Hs biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15; biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9; biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô li). 2.KN: Rèn kĩ năng tính toán 3.TĐ: Giáo dục hs tính toán chính xác. II.CHUẨN BỊ: -GV: Que tính, sgk. -HS:Que tính, vbt, vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: -Y/c hs đọc bảng 13 trừ đi một số. - Làm một số phép toán dạng 33-5. -Gv nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài. b. Giới thiệu phép trừ 53- 15. - Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính 53- 15 - Giáo viên HD HS thực hiện trên que tính và nêu kết quả. - Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính. 53 - 15 38 * 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8, nhớ 1. * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. * Vậy 53 – 15 = 38 c. Thực hành. Bài 1:(dòng 1) Củng cố thực hiện tính cột dọc. Bài 2: Cho hs làm bài vào vở. Cho hs kiểm tra lẫn nhau. Gọi hs lên chữa bài. Bài 3: (a) Củng cố tìm SBT chưa biết. - HD HS làm bài. - Nêu tên gọi thành phần phép tính. - YC HS nêu cách tìm SBT. Bài 4: Củng cố cách vẽ hình theo mẫu. Y/c HS q/s hình mẫu, chấm các điểm trên giấy rồi vẽ hình vuông theo mẫu. 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 38. - HS thực hiện phép tính vào bảng con. - Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính. - Học sinh nhắc lại: * 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1. * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. - HS làm bảng con, bảng lớp. 63 - 24 39 83 - 39 44 53 - 17 36 Học sinh thực hiện đặt tính vào vở. a.63 và 24 c. 53 và 17 b. 83 và 39 -HS nêu. -HS nêu. HS làm vào vở. x – 18 = 9 x = 18 + 9 x = 27 HS cho học sinh lên thi vẽ hình trên bảng lớp, hs lớp làm vở. ---------------------------------------------------------- Chính tả ( tập chép ) Tiết 24: Mẹ I.MỤC TIÊU: 1.KT:Hs nhìn chép lại chính xác một đoạn thơ trong bài thơ Mẹ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, biết viết hoa chữ đầu bài, đầu dòng thơ. Làm đúng bài tập phân biệt iê; yê; ia; ya; r/ gi. 2.KN:Rèn kỹ năng viết và trình bày bài thơ lục bát. 3.TĐ:Gd hs tình cảm gia đình, tình cảm mẹ con. II.CHUẨN BỊ: -GV:Bảng chép bài tập chép,vbt. -HS:VBT,Vở ô li. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Cho hs viết bảng con: con nghé, người cha, con trai, cái chai... Gv nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài. b - Hướng dẫn hs tập chép. - GV treo bảng phụ chép bài chính tả. Gv đọc bài chép trên bảng. Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào? Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ? Viết mỗi chữ đầu dòng như thế nào? Cho hs tập viết một số từ ngữ khó vào bảng con, gọi hs lên bảng viết. Gv nhận xét. + Cho hs chép bài vào vở. GV theo dõi nhận xét giúp đỡ hs. Lưu ý hs cách để cách lề vở. *Chữa bài. Gv nhận xét một số bài và nhận xét chung toàn lớp. c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2: Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài Gọi hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở bài tập. Sau đó chữa bài. Bài 3: Gv chọn cho hs làm phần a. Gọi hs lên bảng tìm, lớp làm nháp. Sau đó chữa bài rồi cho hs làm vào vở bài tập. 4.Củng cố,dặn dò: Khi nào viết iê, yê, ya? Nhắc nhở hs ghi nhớ, vận dụng viết đúng chính tả. Hs theo dõi. Vài hs đọc lại. Ngôi sao sáng, ngọn gió mát. 1 dòng 6 chữ rồi đén 1 dòng 8 chữ. Đầu dòng viết hoa, câu 6 tiếng lùi vào so với câu 8 tiếng. Hs viết : Lời ru, quạt, ngôi sao. suốt đời... Hs chép bài vào vở. Hs theo dõi. Hs làm bài. Đêm đã khuya . Bốn bề yên tĩnh. Ve đã lặng yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây. Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vọng ra tiếng võng kẽo kệt, tiếng mẹ ra con. Lớp chữa bài. Hs làm phần a. Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp. Hs chữa và làm bài vào vở. --------------------------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 12 Lop 2_12471429.docx
Tài liệu liên quan