Giáo án lớp 3 - Năm 2013 - Tuần 4

I. MỤC TIÊU

 - Giúp HS ôn tập các phép cộng, trừ, có nhớ trong phạm vi 1000.

 - Ôn tập về giải toán có văn.

 - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 6 đến 10 sách ôn hè tr66-67)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Sách ôn hè, bảng phụ ghi nội dung bài 10.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

 2. Luyện tập.

 GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 6 đến bài 10 (tr 66-67)

Bài 6: HS đọc đầu bài.

a, + Bài toán cho biết gì? (Trường Thành Công có 565 HS, Trường Hoà Bình có nhiều hơn 123 HS))

 + Bài toán hỏi gì? (Trường Hoà Bình có: . ? HS)

 

doc14 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 625 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2013 - Tuần 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Thứ hai ngày 29 tháng 7 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc Ôn bài tập 1 I. Mục tiêu - HS đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài: Không biết mình còn mệt đến đâu (sách ôn hè tr 57). - Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật - Hiểu nội dung: Ta phải biết lựa sức mình khi làm bất kì một việc gì. II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài đọc: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện đọc. a) GV đọc toàn bài một lượt. b) GV hướng dẫn luyện đọc - Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp đọc từng câu 2 lượt. - Đọc nối tiếp bài trước lớp. - GV nhắc nhở các em nghỉ hơi sau dấu câu, sau các cụm từ, đọc thể hiện cách nói của nhân vật. - Đọc nối tiếp trong nhóm. - Đọc trước lớp: 2 HS nối tiềp đọc cả bài. 3. Hướng dẫn làm bài tập HS đọc thầm toàn bài trả lời 3 câu hỏi ở SGK, GV nhận xét, chốt ý đúng. Câu1: ýb Câu 2: ýc Câu 3: ýb + Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì? ( Khi làm một việc gì phải biết lựa sức mình) 4. Luyện đọc lại - Cho HS luyện đọc cả bài theo nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh một lượt. 5. Củng cố dặn dò Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. Dặn dò HS: Chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Chính tả ôn bài tập 2 I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài: Không biết mình còn mệt đến đâu (sách ôn hè tr 58). - Rèn kĩ năng viết chữ đúng cỡ, sạch, đẹp cho HS. - Làm đúng bài tập phân biệt: l/n; r/d/gi ; dấu hỏi/ dấu ngã II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc 1 lần bài viết. HS cả lớp theo dõi. - Cho HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Buổi trưa Gấu ngủ, Thỏ đã làm gì? (lấy nhựa mít dính vào áo Gấu) + Đuổi theo Thỏ mệt quá, Gấu nghĩ gì? + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao? (Tên riêng và chữ đầu câu) - HS tập viết chữ khó ra bảng con: liền, lúc; phịch, ... * HS viết bài GV đọc cho HS viết, đọc lại cho HS soát bài. * GV chấm chữa bài cho HS: Chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Làm bài vào vở, GV chữa: Bài 2: HS tự đọc yêu cầu từng phần - HS làm bài theo nhóm đôi, thi xem nhóm nào làm nhanh và đúng nhất. - Các nhóm đọc đáp án và gải đố. Lớp nhận xét. - GV chốt lời giải đúng. a, l/ n/n/n - cái cưa b, hỏi, phải, của, những, chữ, nghỉ. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Tự làm bài, đọc những từ mình tìm được. GV chốt lời giải đúng, HS chữa bài vào vở. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán ôn tập bài 4 (tr49 - Tiếp) I. Mục tiêu - Củng cố về giải toán có lời văn, liên quan đến nhiều hơn, ít hơn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 17 đến 20 sách ôn hè tr 55-56) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 17 đến bài 20 (tr 55-56) Bài 17: HS đọc đầu bài. a, + Bài toán cho biết gì? (có 250 con gà; gà nhiều hơn vịt 30 con) + Bài toán hỏi gì? (... nuôi ... ? con vịt) HS làm bài: 250 - 30 = 220 (con) GV chữa bài chung. b, + Bài toán cho biết gì? (bán 345 kg gạo tẻ, tẻ bán ít hơn nếp 132kg) + Bài toán hỏi gì? (bán ... ? kg nếp) HS làm bài: 345 + 132 = 477 (kg) GV chữa bài chung. Bài 18: HS đọc đầu bài. HS làm bài, GV chữa bài. a, Năm nay chị hơn em 5 tuổi thì khi em 8 tuổi chị vẫn hơn em 5 tuổi. Tuổi chị lúc đó là: 8 + 5 = 13 (tuổi) b, Sau 3 năm nữa tổng số tuổi 2 ông cháu tăng là: 2 x 3 = 6 (tuổi) Tổng số tuổi 2 ông cháu lúc đó là: 72 + 6 = 78 (tuổi) Bài 19: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài, GV chữa bài. + An cao nhất; Không tìm được bạn thấp nhất. Bài 20: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? HS làm bài, GV chữa bài: Bình ít hơn Nam. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Thứ ba ngày 30 tháng 7 năm 2013 Tiết 1: Toán ôn tập bài 5 (tr64) I. Mục tiêu - Củng cố cách viết số có 3 chữ số, số liền trước, số liền sau; so sánh số. - Ôn tập về cách xem đồng hồ và cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 1 đến 5 sách ôn hè tr 64-65) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài tập1-5 trong sách ôn hè. (tr 64-65) Bài 1: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. HS làm, GV chữa chung: a, Các số có 3 chữ số là: 570, 507, 750, 705 b, Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: 750 - 507 = 243 Bài 2. : HS nêu yêu cầu của bài. HS tự làm bài trong vở ôn hè, sau đó đọc kết quả bài làm của mình. Cả lớp nhận xét, GV chữa chung: a, B b, C c, C d, A Bài 3: GV nêu yêu cầu: Đố vui HS đọc nội dung của bài và suy nghĩ tìm ra lời giải đố, xung phong trả lời, ai nhanh và đúng được khen ngợi, tuyên dương. GV chốt ý đúng, HS làm vào vở ôn hè. Số nhà của Hùng là: 99 Bài 4: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. - HS nêu số giờ của mỗi đồng hồ, chẳng hạn: + Đồng hồ a chỉ mấy giờ? (6 giờ) Vẽ kim phút chỉ vào số mấy? (số 12) HS tự vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. GV quan sát hướng dẫn thêm. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài. Tự đặt tính rồi tính. 3 em lên bảng làm, lớp làm vào vở ôn hè. GV nhận xét, chữa bài. * Lưu ý cho HS cộng, trừ có nhớ. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán ôn tập bài 5 (tr64 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS ôn tập các phép cộng, trừ, có nhớ trong phạm vi 1000. - Ôn tập về giải toán có văn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 6 đến 10 sách ôn hè tr66-67) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, bảng phụ ghi nội dung bài 10. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 6 đến bài 10 (tr 66-67) Bài 6: HS đọc đầu bài. a, + Bài toán cho biết gì? (Trường Thành Công có 565 HS, Trường Hoà Bình có nhiều hơn 123 HS)) + Bài toán hỏi gì? (Trường Hoà Bình có: ... ? HS) - 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. - Gọi HS dưới lớp đọc bài giải của mình và nhận xét bài trên bảng. - GV kết luận lời giải đúng. b, HS làm tương tự. 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. GV chữa chung. Bài 7: HS đọc đầu bài. Thảo luận nhóm đôi và làm ra nháp. Các nhóm nêu kết quả. Gv nhận xét, chốt kết quả đúng: a, Nếu số bị trừ tăng 9 đv và giữ nguyên số trừ thì hiệu mới là: 63 + 9 = 72 b, Nếu số trừ tăng 9 đv và giữ nguyên số bị trừ thì hiệu mới là: 63 - 9 = 54 Bài 8: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. HS làm bài vào vở, GV chữa chung. Bài 9: GV nêu yêu cầu: Đố vui HS đọc đầu bài, suy nghĩ và trả lời. Gv chốt lời giải đúng.: 2giờ 15 phút Bài 10: GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu của bài. HS nhẩm tính rồi điền số thích hợp vào ô trống. 1 HS lên bảng làm ở bảng phụ, lớp làm vào vở. HS trình bày bài làm của mình và nhận xét bài trên bảng. GV chữa chung. * Lưu ý cho HS cộng, trừ có nhớ. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Luyện từ và câu ôn bài tập 3 I. Mục tiêu. - Tìm được những từ chỉ bộ phận, hoạt động, tính chất của cơ thể người. - Củng cố về dấu chấm, dấu phẩy. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. Bảng phụ viết săn ô chữ như bài 2 sách ôn hè (tr 59) III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. GV chốt bài: a, môi, tay, mắt, chân. b, tay - vẫy chào, nhỏ nhắn; mắt - nhìn, tròn; chân - đi, thẳng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. -Tổ chức theo hình thức trò chơi. - GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn các ô chữ. - Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên chơi. - GV nêu luật chơi: 5 bạn nối tiếp nhau viết các từ tìm được trong thời gian 1phút, đội nào viết được nhiều từ đúng, đội đó thắng cuộc. HS tham gia chơi, GV hướng dẫn và làm trọng tài, - GV nhận xét tổng kết kết quả của từng đội, biểu dương, khen ngợi. + Lời giải: bò biển, cá chim, cua bể, ngư dân, cá kiếm, cánh cụt, bơi lội, lưới . Từ hàng dọc: Biển khơi Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS tự điền dấu câu cho thích hợp. GV chữa chung. GV gọi vài HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu đúng. 3. Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ tư ngày 31 tháng 7 năm 2013 Tiết 1: Tập làm văn ôn bài tập 4 I. Mục tiêu. - ÔN văn miêu tả và kể chuyện: Biết dựa vào tranh để kể và viết lại một câu chuyện hoàn chỉnh. - Viết hoàn chỉnh đoạn văn tả mùa hè. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè.(tr 62) Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài vào vở. Cho vài HS đọc bài làm của mình GV chốt lời giải đúng: tiếng kêu ra rả, chú ve sầu, chùm hoa phượng rực đỏ, mưa rào hối hả, vàng ươm, nặng trĩu, vụ bội thu, là múa đáng yêu nhất. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. + Bài yêu cầu gì? Quan sát tranh, kể lại câu chuyện. GV gợi ý hướng dẫn, thêm HS kể theo nhóm. Đại diện nhóm lên kể trước lớp. GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS viết lại câu chuyện vừa kể vào vở ôn hè. - Gọi vài HS đọc lại bài viết của mình, lớp nhận xét. - GV thu chấm khoảng 7 - 10 bài, nhận xét. 3. Củng cố dặn dò Gv nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Chính tả Viết Bài: Bạn I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng chính tả bài Bạn (sách ôn hè tr59) - Yêu cầu viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ và trình bày sạch đẹp. - Làm bài tập số 5 sách ôn hè (tr63): Luyện viết các chữ M, N, U, Ư, Y, V, X II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết, mẫu chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc 1 lần bài viết. HS cả lớp theo dõi. - Cho 1 HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Mỗi bộ phận trên cơ thể người có những đặc điểm gì? + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? (Chữ cái đầu dòng) - HS tập viết chữ khó ra bảng con.. * HS viết bài GV đọc cho HS viết, đọc lại cho HS soát bài * GV chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS luyện viết Bài tập 5: HS đọc yêu cầu. GV hướng dẫn viết chữ hoa: M, N, U, Ư, Y, V, X HS nhận xét độ cao mỗi con chữ, chiều ngang mỗi con chữ. GV viết mẫu, HS viết ra bảng con. HS viết vào vở. GV đi kèm cặp thêm HS GV chấm một số bài, nhận xét. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán ôn tập bài 5 (tr64 - Tiếp) I. Mục tiêu - Ôn tập các phép tính nhân, chia và giải toán có văn. - Củng cố cách tính chu vi của hình tam giác, tứ giác. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 11 đến 15 sách ôn hè tr 68-69) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 11 đến bài 15 (tr 68-69) Bài 11: HS đọc đầu bài. Tự nhẩm tính rồi nối với kết quả đúng. - 1 HS làm trên bảng lớp, HS còn lại làm bài vào vở. - Đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét và chốt lời giải đúng, HS chữa bài. Bài 12: HS nêu yêu cầu. Nêu cách tính chu vi của mỗi hình, tự tính ra nháp, rồi khoanh vào hình có chu vi bé nhất. HS trình bày bài làm của mình. GV chốt lời giải đúng. Bài 13: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 1HS lên bảng làm bài. Lớp tự làm bài vào vở, sau đó đọc lời giải của mình. GV nhận xét, cho điểm, chữa bài trên lớp. Bài 14: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính độ dài cạnh BC ta làm thế nào? (81 - 17 - 28) 1HS lên bảng làm bài. Lớp tự làm bài vào vở. Sau đó chữa chung. Bài 15: GV nêu yêu cầu: Đố vui HS đọc nội dung bài. Suy nghĩ tìm ra lời giải đố, ai phát biểu nhanh và đúng được khen ngợi. (ngày 8 tháng 3 là thứ 5) 3. Dặn dò HS GV nhận xét giờ học và dặn dò HS Thứ năm ngày 1 tháng 8 năm 2013 Tiết 1: Toán ôn tập bài 5 (tr64 - Tiếp) I. Mục tiêu - Củng cố và rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia cho HS. - Ôn về giải toán tìm X có 2 phép tính. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 16 đến 20 sách ôn hè tr70) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 16 đến bài 20 (tr 70) Bài 16: HS nêu yêu cầu: Tìm X - HS đọc các phép tính, GV ghi bảng. - Hướng dẫn cả lớp làm 1 phép tính: X x 4 = 18 + 14 X x 4 = 32 X = 32 : 4 X = 8 - 3 HS lên bảng làm 3 phép còn lại, lớp làm bài vào vở. - Nhận xét chữa bài, HS nêu lại cách tìm: Số hạng, tìm thừa số, tìm số bị trừ, tìm số bị chia. Bài 17: HS nêu yêu cầu: Tính - GV ghi bảng 4 phép tính. - Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài 18: HS nêu yêu cầu của bài. Tự nhẩm tính rồi điền dấu phép tính vào ô trống. HS đọc bài làm của mình, nhận xét, GV chốt ý đúng. Bài 19: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. HS làm bài, GV chữa bài. * Củng cố cách tìm của một số. Bài 20: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS trao đổi nhóm tìm ra 2 cách cân. - Từng nhóm trình bày cách làm. GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ các số có 2; 3 chữ số trong phạm vi 1000. - Luyện kĩ năng tính nhẩm và giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ + phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. Bài 1: Tính : - HS nêu yêu cầu : - GV viết các phép tính lên bảng phụ: 35 48 57 83 28 15 26 7 - - - - 75 81 52 80 9 34 16 15 HS lần lượt lên bảng làm từng phép tính. Cả lớp làm vào vở. GV nhận xét và chữa bài. - Củng cố cách cộng, trừ có nhớ các số có 2 chữ số. Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu : Tính nhẩm 700 + 300 = 800 + 200 = 1000 - 700 = 1000 - 800 = 2HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào bảng con - Nhận xét và chữa bài. GV củng cố cách nhẩm từng cặp phép tính cộng trừ các số tròn trăm: Lấy tổng trừ đi số hạng thứ nhất được số hạng thứ 2. Bài 4: Đặt tính rồi tính : HS đọc và nêu yêu cầu. 351 + 216 427 + 142 876 - 231 505 - 304 HS làm bài vào vở - Từng HS lên bảng làm - Nhận xét và chữa bài. GV củng cố cách đặt tính và tính đối với phép cộng, phép trừ không nhớ các số có ba chữ số. Bài 5: HS đọc đề toán. Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? HS lên bảng tóm tắt bằng sơ đồ. 1 HS lên bảng giải - Cả lớp làm vào vở - Nhận xét và chữa bài. Bài giải Số học sinh trường Tiểu học Hữu Nghị có là : 865 - 32 = 833 (học sinh) Đáp số : 833 học sinh. 3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS hoàn thiện các bài tập. Tiết 3: Tập làm văn Kể lại việc làm tốt I. Mục tiêu HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu kể lại kể lại một việc làm tốt của em hoặc của bạn. - Biết diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, chữ viết sáng sủa. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập GV chép đề bài lên bảng: Viết một đoạn văn từ 4-5 câu kể lại một việc làm tốt của em hoặc của bạn em. - Gọi 1- 2 HS đọc lại. - GV treo bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý, HS đọc. - GV nhắc HS: những gợi ý này chỉ là chỗ dựa. Các em có thể kể theo cách trả lời lần lượt từng câu hỏi gợi ý hoặc kể tự do không hoàn toàn phụ thuộc vào các gợi ý nhưng phải liên kết câu thành một đoạn văn. Vài HS kể mẫu trước lớp . GV cùng cả lớp nhận xét. + Em đã làm được những việc tốt nào? (vệ sinh lớp học; giúp đỡ cụ già qua đường; nhặt được của rơi trả người đánh mất, ...) + Em nhớ nhất là việc nào? + Việc đó em đã làm như thế nào? + Cảm nghĩ của em khi làm được việc tốt? GV nhắc HS viết lại những điều vừa kể sao cho rõ ràng thành câu. HS viết bài vào vở. GV giúp đỡ HS yếu kém. 5 HS đọc bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. GV cho điểm một số bài tốt và thu vở về nhà chấm. 3. Củng cố, dặn dò: GV và HS cùng hệ thống lại bài. Nhận xét giờ học. Thứ sáu ngày 2 tháng 8 năm 2013 Tiết 1: Toán ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 I. Mục tiêu - Củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số trong phạm vi 1000. - Ôn tập về giải toán có lời văn liên quan đến nhiều hơn, ít hơn. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ + phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. Bài 1 : Tính. HS đọc và nêu yêu cầu. + + + + 225 362 502 261 634 425 256 27 - - - - 682 987 599 425 351 255 148 203 - GV gọi lần lượt HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét và chữa bài. - GV củng cố: Cộng, trừ theo thứ tự từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính 986 - 264 831 - 120 b, 245 + 312 665 + 214 2 HS lên bảng làm phần a - 2 HS lên bảng làm phần b. Cả lớp làm vào vở – Nhận xét và chữa bài. GV củng cố cách đặt tính và tính của cộng, trừ. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống : - GV treo bảng phụ lên bảng. HS nêu yêu cầu. Số bị trừ 257 869 867 486 Số trừ 136 136 659 264 Hiệu 121 206 Cột 1 yêu cầu tìm gì ? (Tìm hiệu) Cột 2 yêu cầu tìm gì ? (Tìm số bị trừ) Cột 4 yêu cầu tìm gì ? (Tìm số trừ) Vận dụng cách tìm hiệu, tìm số bị trừ, số trừ, HS lần lượt lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở. GV nhận xét và chữa bài. GV củng cố : Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ, số trừ. Bài 4: HS đọc đề toán. Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? HS lên bảng tóm tắt bằng sơ đồ. 1 HS lên bảng giải - Cả lớp làm vào vở - Nhận xét và chữa bài. Bài giải Số kg con sư tử nặng là : 210 + 18 = 228 (kg) Đáp số: 228 kg. 3. Củng cố dặn dò : GV nhận xét giờ học. Tiết 2: Luyện từ và câu ôn tập Từ trái nghĩa - từ ngữ chỉ nghề nghiệp I. Mục tiêu Củng cố hiểu biết về từ trái nghĩa. Biết tìm một số từ chỉ nghề nghiệp. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ + phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 1: Gv treo bảng phụ. Dựa vào nội dung bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm những từ trái nghĩa điền vào chỗ trống. HS đọc và nêu yêu cầu. HS làm bài vào phiếu học tập; 2 HS làm giấy khổ to dán lên bảng. HS đọc kết quả. Nhận xét và bổ sung. GV chốt lại các từ ngữ đúng : + Những con bê đực Những con bê cái Như những bé trai Như những bé gái Nghịch ngợm Rụt rè ăn vội vàng, ngấu nghiến, ... ăn nhỏ nhẹ, từ tốn. Bài tập 2: Hãy giải thích từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó. HS đọc và nêu yêu cầu. HS làm miệng. HS làm bài vào vở. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Trẻ con trái nghĩa với người lớn. Cuối cùng trái nghĩa với bắt đầu, khởi đầu, đầu tiên,... Xuất hiện trái nghĩa với biến mất, mất tăm, mất tiêu,... Bình tĩnh trái nghĩa với cuống quýt, hốt hoảng, luống cuống,... Bài tập 3: Chọn ý thích hợp ở cột B cho thích hợp với từ ngữ ở cột A. HS đọc và nêu yêu cầu. HS làm miệng – Nhận xét và chữa bài. Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ ngữ : nông dân, bác sĩ, công an, người bán hàng. 3. Củng cố dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS về làm lại vào vở bài tập Tiết 3: Luyện viết Người làm đồ chơi I. Mục tiêu Nghe viết đúng bài tóm tắt nội dung truyện : Người làm đồ chơi. Viết đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n và dấu hỏi, dấu ngã. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. Hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc 1 lần bài viết. HS cả lớp theo dõi. - 2 HS đọc lại. + Tìm tên riêng trong bài chính tả. (Nhân) + Tên riêng trong bài chính tả phải viết như thế nào ? - HS viết bảng con những tiếng khó. GV đọc cho HS viết bài vào vở. Chấm, chữa bài. 3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : Bài1: GV treo bảng phụ. - HS nêu yêu cầu : Điền vào chỗ trống: - HS suy nghĩ, làm vào vở; GV nhận xét và chữa bài. Trăng/ trăng ? Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? ông/ ong ? + phép cộng, cọng rau, cồng chiêng, còng lưng. Bài2: HS đọc và nêu yêu cầu. HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài. Nhận xét và chữa bài. a, Ch/ tr? trồng trọt, chăn nuôi, trĩu quả, cá trôi, cá chép, cá trắm, chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp. b, Dấu hỏi/ dấu ngã ? giỏi giang, kĩ sư ở mỏ than, bác sĩ, nổi tiếng ở tỉnh. 4.Củng cố dặn dò : GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp. Yêu cầu HS viết chưa đạt về viết lại BGH ký duyệt: ................................................................. ................................................................. ................................................................. .................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGAHE TUAN 4.doc
Tài liệu liên quan