Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 12

I. MỤC TIÊU

- Nhận biết các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ( Bài tập 1 ).

- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (Bài tập 2).

- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (Bài tập 3).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách bài tập Tiếng Việt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2. Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu SGK.

 - HS làm nhẩm, một HS lên bảng gạch dưới các từ chỉ hoạt động (chạy, lăn).

 - Đọc lại câu thơ có hình ảnh so sánh.

- GV nhấn mạnh: Hoạt động chạy của những chú gà con được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn tơ nhỏ. Đây là cách so sánh mới : so sánh hoạt động với hoạt động. GV nêu tác dụng của biện pháp so sánh.

 

doc20 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ân số có ba chữ số với số có một chữ số. Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số,và thực hiện "gấp lên", "giảm đi " một số lần. II. Đồ dùng dạy học: Sách BT Toán III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ: Chấm bài tập về nhà và chữa chung. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tâp. Bài 1: HS đọc thầm và nêu yêu cầu của bài Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu các em phải làm gì? + ( Điền các số vào ô còn thiếu ở cột tích) HS thực hiện phép nhân, điền kết quả vào ô trống. * Củng cố bài 1: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ) Bài 2: Tìm số bị chia. - HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - HS làm bài - chữa bài - củng cố lại cách tìm số bị chia Bài 3: HS đọc đề bài - tự giải bài toán 2HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập. GV và HS nhận xét , chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài - tóm tắt Gợi ý: + Muốn tìm số lít dầu còn lại thì trước hết ta phải biết có tất cả bao nhiêu lít dầu? + Ta phải biết số lít trong 3 thùng. HS thực hiện phép tính: 125 x 3 = 375(l) + Có 375l dầu, lấy ra 185l dầu thì còn lại mấy lít dầu? + HS trả lời và thực hiện phép tính: 375 - 185 = 190(l) HS trình bày bài giải - Nhận xét và chữa bài. Bài 5: Thực hiện như bài 1.Hướng dẫn mẫu SGK: + Số đã cho là 6 . Gấp 3 lần số đã cho là bao nhiêu? + Số đã cho là 6 . Giảm 3 lần số đã cho là bao nhiêu? HS thực hiện và nêu cách làm " Lấy mỗi số đã cho nhân vối 3; chia cho 3 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 5: Mĩ thuật (GV Mĩ thuật dạy) Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán SO SáNH số lớn gấp mấy lần số bé I. Mục tiêu Giúp HS : Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. II. Đồ dùng dạy học: Sách BT Toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ HS lên bảng, dưới lớp làm vở nháp bài toán: GV gọi nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Bài toán: GV hướng dẫn phân tích bài toán C 6 cm D A 2 cm B - Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm - Từ một điểm trên cùng một đường kẻ dọc, vẽ liên tiếp 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng bằng đoạn thẳng AB ta sẽ được đoạn thẳng CD. - nhận xét: Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD - Muốn biết độ dài đoạn thẳng CD dài (6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB (2 cm) ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3( lần) GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận + Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như yhế nào? (Lấy số lớn: số bé) 3. Thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS hoạt động theo hai bước Bước 1: đếm số hình tròn màu đen và màu trắng Bước 2: So sánh " số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu a) 6 : 2 = 3(lần) b) 6 : 3 = 2 (lần) c) 16 : 4 = 4 (lần) Bài 2: Muốn so sánh 20 gấp mấy lần 5 ta thực hiện phép tính nào? Bài giải : HS tự trình bày - Nhận xét chữa bài. Bài 3: HS làm tương tự bài 2. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là: 42 : 6 = 7 (lần) Bài 4: a) Tính tổng độ dài các cạnh hình vuông MNPQ: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) . [Có thể tính 3 x 4 = 12 ( cm)] b) Tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD: 3 + 4 + 5 + 6 = 18(cm). 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Âm nhạc (GV nhạc dạy) Tiết 3: Đạo đức tích cực tham gia việc lớp, việc trường (T1) I. Mục tiêu - HS hiểu thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường. Trẻ em có quyền được tham gia việc lớp, việc trường. - HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường. - HS biết quý trọng bạn bè và tích cực tham gia việc lớp, việc trường. - Các KNS cần được giáo dục: + KN nắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể. + KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp. + KN tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao. II. Đồ dùng dạy học: SGK, tranh phóng to III. Các hoạt động dạy học *. Khởi động : Cả lớp hát bài " Em yêu trường em" * Hoạt động 1: Phân tích tình huống - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tình huống và cho biết nội dung tranh. - GV giới thiệu tình huống : SBT - HS nêu cách giải quyết. GV tóm tắt cách giải quyết chính. + Huyền đồng ý đi chơi với bạn. + Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình. + Huyền doạ sẽ mách cô giáo. + Huyền khuyên Thu tổng vệ sinh xong, rồi đi chơi. - GV hỏi: Nếu là Huyền, ai sẽ chọn cách giải quyết a, b (c, d) ? - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó? - HS thảo luận vì sao chọn cách đó và chuẩn bị đóng vai 1 cách xử lí. - Đại diện nhóm lên trình bày - cả lớp thảo luận phân tích mặt hay và chưa hay của mỗi cách giải quyết. - GV kết luận: Cách giải quyết (d) là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và còn biết khuyên các bạn cùng làm. * Hoạt động 2: Đánh giá hành vi. - GV phát phiếu học tập: : Nội dung phiếu SGV. - HS làm bài cá nhân. - Cả lớp và GV cùng chữa bài. - GV kết luận: như SGK * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến: - GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành (lưỡng lự) bằng cách giơ các tấm bìa xanh, đỏ, trắng. - Thảo luận về lí do HS có thái độ tán thành, không tán thành (lưỡng lự) - GV kết luận: Các ý kiến a, b, d là đúng, ý kiến c là sai. *Hướng dẫn thực hành Tiết 4: Chính tả Nghe - viết: chiều trên sông hương I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Biết viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên riêng, ghi đúng các dấu câu. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oc/ooc (Bài tập 2) - Làm đúng bài tập 3 a/b viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu dễ lẫn tr/ch. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ - HS đọc 2 em lên bảng - cả lớp viết bảng con: Trời xanh, dòng suối, ánh sáng, xứ sở. GV nhận xét, chấm điểm khen HS viết nhanh, chữ đẹp. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Chuẩn bị - GV đọc bài viết . 2HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài. + Đọan văn tả cảnh buổi chiều trên sông Hương - một dòng sông nổi tiếng ở thành phố Huế. + Tác giả tả những âm thanh nào trên sông Hương? + Những chữ nào trong bài đuợc viết hoa? Vì sao? - HS tập viết tiếng khó VD: trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời... b) GV đọc cho HS viết. SSau khi học sinh đọc xong Gv đọc lại để học sinh soát lỗi chính tả. c) Chấm bài, chữa bài 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân, 2 HS thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó 6 em đọc lại lời giải đúng. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: + Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, rơ moóc. Bài 3: phần a. HS đọc đề bài và quan sát gợi ý: HS giơ bảng từng em giải thích lời đố. GV nhận xét chốt lời giải đúng. a) Trâu, trầu, vỏ chấu b) Hạt cát GV giới thiệu miếng trầu, vỏ chấu. Cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm, các từ vừa tìm được. HS chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán luyện tập I. Mục tiêu - Củng cố bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ: Chấm bài tập Toán. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. GV đọc từng câu hỏi cho HS trả lời. Sợi dây 18 m dài gấp sợi dây 6m số lần là : 18 : 6 = 3 (lần)... Bài 2 : Cho HS đọc đề bài, tự làm bài và chữa bài Bài giải Số con bò gấp số con trâu một số lần là : 20 : 4 = 5 (lần) Đáp số : 5 lần Bài 3: HS đọc đề bài Muốn biết cả hai thửa ruộng thu được bao nhiêu ki-lô-gam ta phải biết điều gì ? ( phải biết số cà chua thu được ở mỗi thửa ruộng.) Vậy ta đi tìm số cà chua ở thửa thứ hai trước ? HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Số cà chua thu được ở thửa thứ hai là : 27 x 3 = 81 (kg) Số cà chua thu được ở cả hai thửa ruộng là : 27 + 81 = 108 (kg) Đáp số: 108 kg cà chua Bài 4 : HS đọc nội dung cột 1 : Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta làm như thế nào ? Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào ? 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Luyện từ và câu ôn từ chỉ hoạt động, trạng thái. so sánh I. Mục tiêu - Nhận biết các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ( Bài tập 1 ). - Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (Bài tập 2). - Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (Bài tập 3). II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu SGK. - HS làm nhẩm, một HS lên bảng gạch dưới các từ chỉ hoạt động (chạy, lăn). - Đọc lại câu thơ có hình ảnh so sánh. - GV nhấn mạnh: Hoạt động chạy của những chú gà con được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn tơ nhỏ. Đây là cách so sánh mới : so sánh hoạt động với hoạt động. GV nêu tác dụng của biện pháp so sánh. - HS chữa bài vào vở bài tập. Bài 2: HS đọc thầm bài tập - HS đọc thầm, suy nghĩ để tìm ra những hoạt động được so sánh với nhau. - HS phát biểu – GV chốt lời giải đúng. HS chữa bài vào vở. Bài 3: HS đọc thầm và nêu yêu cầu. - Làm mẫu câu 1: nối cột A với cột B - HS lên bảng thi nối nhanh sau đó đọc lại. - Cả lớp nhận xét và chốt lời giải đúng. - HS chữa bài vào vở. * Củng cố: Từ ngữ ở cột A trả lời câu hỏi gì ? Từ ngữ ở cột B trả lời câu hỏi gì ? - HS đọc lại các câu đã ghép đúng. - Các âu đó thuộc mẫu câu nào đã học. 3. Củng cố, dặn dò - GV và HS củng cố bài học. - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu xem lại các bài tập. Tiết 3: Thể dục ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung I. Mục tiêu Ôn 6 đ/t vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. - Chơi trò chơi " Kết bạn". Y/C: HS biết cách chơi và chơi tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Còi, đồng hồ bấm giờ. III. Hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Học sinh giậm chân, vỗ tay và hát theo nhịp. - Chạy chậm thành vòng rộng xung quanh sân. - Chơi trò chơi "chẵn lẻ". + Cả lớp đứng thành vòng tròn mỗi em cách nhau 1 cánh tay. nắm tay nhau. Nếu em nào bị thừa sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. 2. Phần cơ bản Ôn 6 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Tập luyện theo đội hình 2 - 4 hàng ngang. + GV chia tổ ôn luyện 6 động tác + GV đi đến giúp đỡ các tổ tập 6 động tác. + GV đi từng tổ sửa chữa động tác sai * Các tổ thi đua tập luyện 6 động tác của với nhau dưới sự điều khiển của GV - Chọn 5 - 6 em tập đúng, đẹp các động tác để biểu diễn - GV biểu dương cá nhân, tổ tập tốt. - Chơi trò chơi " Kết bạn". + GV nhắc tên trò chơi và phổ biến luật chơi + GV nhắc các em chơi nhiệt tình, đoàn kết. + Những em phạm luật bị lẻ 3 lần phải chạy quanh sân. - GV cho HS chơi theo tổ theo nhóm. Nhận xét những nhóm , cá nhân thực hành trò chơi tốt. 3. Phần kết thúc - Tập một số động tác hồi tĩnh, sau đó vỗ tay theo nhịp và hát bài tuỳ thích. - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét giờ học - Hướng dẫn bài tập về nhà : Ôn 6 động tác thể dục của bài thể dục phát triển chung đã học. Tiết 4-5: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc Cảnh đẹp non sông I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, lóng lánh. - Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ trong bài. - Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2-3 câu ca dao trong bài) II. Đồ dùng dạy học: SGK Bảng phụ viết gợi ý 3 đoạn truyện. III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ 3 HS tiếp nối kể lại câu chuyện " Nắng phương Nam" Vì sao các bạn chọn cành mai vàng làm quà Tết cho Vân? B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện đọc a) GV đọc bài thơ b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ Đọc hai dòng thơ Đọc từng khổ thơ trước lớp + HS nối tiếp nhau đọc 6 câu ca dao, - GV giúp HS nắm được các địa danh trong bài? + Thế nào là: Tô Thị, Lạng Sơn, Trấn Vũ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài Đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: + Mỗi câu ca dao nói đến một vùng? Đó là vùng nào? (Lạng Sơn) + (GV bổ sung 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp đất nước của 3 miền Bắc, Trung, Nam. + Mỗi vùng có cảnh gì đẹp? + Theo em ai giữ gìn tô điểm cho non sông đất nước, ngày càng đẹp hơn? 4. Học thuộc lòng bài thơ GV hướng dẫn HS học thuộc 6 câu ca dao HS thi đọc thuộc lòng 6 câu ca dao 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tự nhiên và Xã hội Phòng cháy khi ở nhà I. Mục tiêu - HS biết xác định vật dễ cháy. - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. - Biết cách xử lí khi xảy ra cháy. - Nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra. * Các KNS cần giáo dục trong bài: + KN tìm kiếm xử lí thông tin: Phân tích, xử lí thông tin về các vụ cháy. + KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà. + KN tự bảo vệ: ứng phó nếu có tình huống hoả hoạn (cháy): Tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách. II. Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn bài học. Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra. *Bước 1: Làm việc theo cặp: HS quan sát hình 42 SGK và làm việc với phiếu học tập 1. Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì? 2. Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1 ? 3. Theo bạn bếp hình 1 có thể gặp tai nạn gì? Bếp hình 2 có an toàn không? - GV giúp đỡ HS kém các nhóm * Bước 2: Gọi HS lên trình bày kết quả. HS khác bổ sung GV kết luận: * Bước 3: HS cùng nhau kể 1 câu chuyện do thiệt hại về cháy gây ra. - HS thảo luận những nguyên nhân gây ra vụ hoả hoạn Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai * Bước 1: Động não GV đặt vấn đề cái gì có thể cháy bất ngờ ở nhà bạn? * Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai ( mỗi nhóm 1 trường hợp) + Nhóm 1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm, bật lửa vứt lung tung ra nhà? + Nhóm 2: Theo bạn xăng, dầu hoả nên cất ở đâu? + Nhóm 3: Bếp nhà bạn chưa ngăn nắp gọn gàng. Bạn sẽ làm gì để thuyết phục người lớn dọn dẹp. + Nhóm 4: Khi đun nấu bạn và người lớn cần chú ý gì để phòng cháy? * Bước 3: Làm việc cả lớp: - Đại nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả. - GV theo dõi nhận xét và kết luận. Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả. - GV nêu tình huống cụ thể - Thực hành báo động cháy HS phản ứng nhanh cố, 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Thể dục Học động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung I. Mục tiêu - Ôn 6 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung, thực hiện tương đối chính xác. - Học động tác nhảy, yêu cầu thực hiện đ/t cơ bản đúng. - Chơi trò chơi Ném trúng đích, biết tham gia chơi chủ động II. Địa điểm, phương tiện: sân bãi, còi, III. Nội dung và phương pháp 1. Phần mở đầu GV: phổ biến nội dung yêu cầu giời học Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân. Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong, khởi động các khớp. Chơi trò chơi " chui qua hầm " 2. Phần cơ bản Ôn 5 động tác đã học trong bài thể dục chung + Tập theo đội hình 4 hàng ngang - Chia tổ thực hiện 5 động tác đã học * Cho các tổ thi đua với nhau để thực hiện 5 động tác đã học * Học động tác toàn thân ( mỗi lần 2 x 8 nhịp ) + Lần 1: GV vừa làm mẫu vừa giải thích và hỗ trợ cho HS làm theo + Lần 2: như lần 1 + Lần 3: GV vừa hò nhịp vừa làm mẫu + Lần 4 - 5: chỉ hô HS tập * Chơi trò chơi : " Nhóm bảy nhóm ba" Chú ý nhắc HS thực hiện theo đúng quy định của trò chơi và đảm bảo an toàn, chơi vui vẻ. 3. Phần kết thúc: - Tập một số động tác hồi tĩnh, vỗ tay theo nhịp và hát - GV và HS cùng hệ thống lại bài - Giao bài tập về nhà: Ôn 6 động tác thể dục của bài thể dục phát triển chung. Tiết 4: Toán Bảng chia 8 I. Mục tiêu - HS dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc. - Vận dụng được trong giải toán. (có 1 phép chia 8) II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Toán, Các tấm bài có 8 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ: HS đọc lại bảng nhân 8. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS lập bảng chia 8 a. Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. + 8 lấy 1 lần bằng mấy? + 8 chấm tròn chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? + HS quan sát và đọc lại 2 phép tính trên bảng. b. HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn - GV và HS thao tác như trên ta có 2 phép tính: 8 x 2 = 16, suy ra 16 : 8 = 2 HS đọc lại các phép tính vừa lập được. c. Tương tự như trên GV hướng đẫn HS lập các phép tính tiếp theo HS nêu nhận xét các cột trong bảng chia 8 d. HS học thuộc bảng chia 8 3.Thực hành Bài 1: HS đọc đề bài, tính nhẩm rồi chữa bài (Yêu cầu HS trả lời miệng). Củng cố bảng chia. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài, HS làm rồi chữa bài Bài 3: HS đọc bài toán - Tóm tắt và giải bài toán. GV nhận xét và chữa bài. Bài giải Chiều dài của mỗi mảnh vải là: 32 : 8 = 4( mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài toán- tóm tắt và giải bài toán Chú ý: Giúp HS nhận biết và ghi đúng tên đơn vị ở kết quả của phép chia trong giải bài tập 3, 4 * HS quan sát bài tập 3 và 4 và nêu nhận xét về cách làm và tên đơn vị. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 5: Chính tả cảnh đẹp non sông ( Nghe - viết) I. Mục tiêu - Rèn kỹ năng viết chính xác, trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất. - Luyện viết đúng một số chữ chứa âm đầu vần dễ lẫn tr/ ch. - Làm đúng bài tập 2 a/b. II. Đồ dùng dạy học: SGK + Sách bài tập TV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ: HS lên bảng viết một số từ do GV đọc. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn viết chính tả. a. Chuẩn bị. - GV đọc bài viết; 2HS đọc thuộc lòng. Cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Hướng dẫn HS đọc thầm và chú ý nắm cách trình bày bài và tên riêng. - Hướng dẫn nhận xét chính tả. + Nhận xét các trình bày: + Bài chính tả có những tên riêng nào? HS trả lời. + Ba câu ca dao thể thơ lục bát được trình bày như thế nào? + Câu có 7 chữ được viết như thế nào? HS trả lời cách lề vở 1 ô. HS viết nháp những chữ các em dễ viết sai: Ví dụ: quanh quanh, non xanh, nghìn trùng, .... b. GV đọc cho HS viết. - Sau khi học sinh viết xong GV đọc lại để học sinh soát nỗi chính tả. c. Chấm bài, chữa bài. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS đọc bài và lựa chọn bài 2a - Để có lời giải đúng các em phải nhớ nghĩa của từ, vừa phải nhớ tiếng bắt đầu bằng tr/ ch - HS đọc lại đề bài, làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh - GV chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: Cây chuối, chữa bệnh, trông. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học, rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết chính tả và làm bài tập. - Dặn HS chuẩn bị cho bài tập làm văn: Nói, viết về cảnh đẹp của đất nước Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8) II. Đồ dùng dạy học: vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập. Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. - GV viết phép tinh lên bảng sau đó yêu cầu hocn sinh nhẩm và nêu kết quả. - Hỏi: + Dựa vào đâu em nhẩm được kết quả trên? + Em có nhận xét gì về hai phép tính trong cùng một cột? - GV: để nhẩm được kết quả của các phép tình trong bài một , chúng ta vận dụng bảng nhân 8 sẽ nhẩm được ngay kết quả của phép tính. Bài 2: Củng cố cách hình thành bảng nhân. - Học sinh nêu yêu cầu của bài. Học sinh nêu kết quả của từng phép tính, nêu cách tính. GV sử dụng hệ thống câu hỏi để học sinh thấy mối liên hệ giữa hai phép tính trong cùng một cột để củng cố cách lập bảng nhân. Bài 3: HS đọc đề bài toán, tóm tắt rồi giải. - HS 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét chữa bài. - Hỏi: bài toán được giải bằng mấy phép tính? Là phép tính gì? - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. Bài 4: Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm. - Học sinh nêu yêu cầu của bài. GV vẽ hình của bài 4 lên bảng. Yêu cầu học sinh quan sát và làm bài. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình sau đó đọc kĩ nội dung của câu a; b để điền vào chỗ chấm cho thích hợp. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tập viết Ôn chữ hoa H I. Mục tiêu - Củng cố cách viết hoa chữ H thông qua các bài tập. -Viết đúng chữ hoa H (1 dòng ), n, v (1 dòng); viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân... vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: bộ chữ mẫu hoa. III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ - GV đọc cho HS viết bảng con, 3 em trên bảng lớp chữ: Ghềnh, Ráng, Ghé - Nhận xét củng cố kĩ năng viết chữ hoa B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài : H, N, V - GV viết mẫu các chữ hoa, - HS viết bảng con. GV nhận xét, sửa chữa, giúp đỡ HS yếu kém + HS viết trên bảng con lần 2 - nhận xét uốn nắn sửa chữa. b. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi - GV giới thiệu ý nghĩa của từ này: Hàm Nghi làm vua lúc 12 tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt đi đầy và ông đã chết ở nước ngoài. - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ (chú ý viết liền mạch) - HS viết trên bảng 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS c. Luyện viết câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu ND câu ca dao: Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta. - HS nêu cách chữ viết hoa: Hải Vân, Hòn Hồng . Sau đó luyện viết các chữ đó. - Hướng dẫn những chữ viết hoa trong câu ca dao 3. Hướng dẫn viết vở tập viết 4. Chấm chữa bài : GV chấm 7 bài nhận xét 5. Củng cố nhận xét: - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Tập làm văn Nói và viết : cảnh đẹp cảnh đẹp đất nước I. Mục tiêu - Nói được những điều em biết về một cảnh đẹp ở nước ta dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh), theo gợi ý (Bài tập 1). - Viết được những điều nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu). II. Đồ dùng dạy học: tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn học sinh kể : Bài 1: HS đọc yêu cầu và gợi ý. - Bài một yêu cầu các em làm gì? (nói những điều em biết về cảnh đẹp của quê hương đất nước mà em có trong bức tranh) - Gv nhắc: nếu các em chưa chuẩn bị kịp, có thể quan sát bức ảnh chụp cảnh biển Phan Thiết để quan sát và giới thiệu. - Học sinh quan sát tranh, (ảnh). - Gọi học sinh khá nói mẫu về bãi biển Phan Thiết theo các câu hỏi gợi ý - Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm bàn: yêu cầu các thành viên trong nhóm quan sát tranh ảnh của mình và giới thiệu với các bạn trong nhóm của mình. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét về cách trình bày của từng nhóm và sửa cho học sinhh nếu cần. - Tuyên dương những học sinh kể hay, hấp dẫn. * Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài, Gv chép lên bảng. - GV yêu cầu học sinh tự làm bài. - Nhắc học sinhh chú ý: + Cách trình bày một đoạn văn, sử dụng dấu câu. - Học sinh làm bài cá nhân. - Gọi một số học sinh đọc bài viết của mình. GV cùng học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung. - Tuyên dương một số học sinh có bài viết hay. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Tự nhiên và Xã hội Một số hoạt động ở trường I. Mục tiêu - Nêu được các hoạt động chủ yếu của học sinh khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khoá. - Nêu được trách nhiệm của học sinh khi tham gia các hoạt động đó. - Tham gia các hoạt động do trường tổ chức. - Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt. - Các KNS được giáo dục trong bài: + KN hợp tác: Hợp tác trong nhóm, lớp để chia sẻ, đưa ra các cách giúp đỡ các bạn học kém. + KN giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông, chia xẻ với người khác. II. Đồ dùng dạy học: tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn bài

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN121.doc