Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 21

I. MỤC TIÊU:

 - Nắm được ba cách nhân hoá.

 - Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu ?

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

 1. Kiểm tra bài cũ : 2HS

 Sắp xép các từ sau đây vào nhóm thích hợp: đất nước ,xây dựng ,nước nhà , giữ gìn,non sông ,gìn giữ,kiến thiết ,giang sơn.

 Dặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: Trên chiến khu các em nhỏ ở trong lán .

 2. Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

 Giới thiệu đề bài và nội dung bài học: Nhân hoá.Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?

 

doc16 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 21, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kể chuyện - Rèn kĩ năng nói: Biết dựa vào tranh minh hoạ, kể lại câu chuyện với giọng phù hợp. - Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn. II Đồ dùng dạy học: Tranh trong sách giáo khoa III Hoạt động dạy học Tiết 1: Tập đọc A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài Chú ở bên bác hồ, GV nhận xét và cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc a) GV đọc mẫu toàn bài. b) GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. * Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - Phát hiện từ khó để luyện đọc: đi sứ, lọng, lẩm nhẩm, nếm, chè lam,... - HS đọc câu văn có từ khó đọc vừa luyện. (GV nhắc nhở, sửa lỗi cho HS) * Đọc từng đoạn trước lớp : GV chia đoạn, HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: - Lần1: Đọc nối tiếp đoạn, phát hiện câu văn dài để luyện đọc. - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài: GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật. - Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới ở SGK. - GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở SGK. - Đọc từng đoạn trong nhóm bàn. * Kiểm tra một số nhóm đọc trước lớp: HS đọc, lớp nhận xét, GV biểu dương. + 5 HS tiếp nối đọc 5 đoạn của bài. + 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. Tiết 2: tìm hiểu bài - Kể chuyện 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài * Đọc thầm đoạn 1 của bài để trả lời câu hỏi: - Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? - Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào ? * Gọi H đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ? * Một học sinh đọc to đoạn 3 & 4, cả lớp theo dõi trong SGK để trả lời câu hỏi: + ở trên cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ? + GV giảng nghĩa:'' Phật trong lòng'' - Tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái: có thể ăn bức tượng. - Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian? - Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ? * Học sinh đọc thầm đoạn 5 để trả lời câu hỏi: + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? + Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? ( Học sinh trả lời, học sinh nhận xét và bổ xung.GV nhận xét và chốt lại.) * Luyện đọc lại. - GV chọn đọc mẫu đoạn 1 - Hai tốp học sinh ( mỗi tốp 3 em) đọc phân vai - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất Kể chuyện 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, sau đó tập kể một đoạn của câu chuyện. 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện a. Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện: - Học sinh đọc yêu cầu và mẫu: ( Đoạn 1: Cậu bé ham học) - GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung. - Học sinh suy nghĩ, đọc thầm, làm việc theo nhóm đôi. - Học sinh nối tiếp nhâu đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất. b. Kể lại một đoạn của câu chuyện: - Mỗi học sinh chọn kể một đoạn của câu chuyện - 5 học sinh nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn - Cả lớp và GV bình chọn người kể hay 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Toán Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đến bốn chữ số. - Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập toán III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài về nhà. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài. b. Nội dung 1. Hướng dẫn học sinh thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. Bài 1. - GV viết lên bảng phép cộng 4000 + 3000 và yêu cầu học sinh phải tính nhẩm. Cho học sinh tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK (bốn nghìn cộng ba nghìn bằng bẩy nghìn. Vậy: 4000 + 3000 = 7000 ). Cho học sinh nêu lại cách cộng nhẩm như trên. - Một học sinh đọc to lại các tính còn lại và yêu cầu học sinh tự làm bài. Bài 2: - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - GV viết phép cộng 6000 + 500 và yêu cầu học sinh phải tính nhẩm. Cho học sinh nêu cách cộng nhẩm. Chẳng hạn, có thể coi 6000 + 500 là sự phân tích của số gồm 6000 và 500, vậy số đó là 6500; củng có thể coi 6000 + 500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy 6000 + 500 = 6500 - GV: Tuy nhiên tuỳ từng trường hợp và tuỳ từng bạn chọn cách nhẩm cho phù hợp với mình. - Học sinh đọc các phép tính còn lại, tính nhẩm và nêu kết quả và cách tính. GV chốt kết quả đúng. 2. Học sinh tự làm bài 3 & 4 sau đó lên bảng chữa bài Bài 3. Tính: - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Gọi học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. - Học sinh nhận xét, GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài. - Hướng dẫn học sinh giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì. Bài được giải bằng mấy phép tính? Là phép tính gì? Vì sao? + Học sinh làm bài, chữa bài. GV nhận xét, chốt kết quả đúng và củng cố kiến thức cần ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Toán phép trừ các số trong phạm vi 10000 I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Biết thực hiện phép trừ trong phạm vi 10000 ( đặt tính và tính đúng) - Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải toán có lời văn bằng phép trừ. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Nội dung 2.1. GV hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ 8652 - 3917 - Học sinh nêu yêu cầu của bài và phép tính. - Hướng dẫn học sinh thực hiện: Gồm 2 bước. + Đặt tính: + Thực hiện phép tính: Thực hiện từ trái sang phải. - HS lên bảng làm bài và nêu rõ cách thực hiện. - HS nhận xét, GV nhận xét và chốt kết quả đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. 2.2. Thực hành: Bài1: Tính - Học sinh nêu yêu cầu của bài. gọi học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào bảng con. - GV chốt kết quả đúng và củng cố cách thực hiện cách tính. + Hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ số có bốn chữ số cho bốn chữ số ta thực hiện như thế nào? Bài 2: Đặt tính rồi tính - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Hỏi: Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu cầu nào? - Học sinh làm bài vào vở, học sinh nêu kết quả và cách tính. GV nhận xét và chốt kết quả đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn học sinh phân tích yêu cầu của bài: + Bài toán cho biết gì? ( có 4283m vải và đã bán 1635 m) + Bài toán hỏi gì? số vải còn lại. - Muốn biết số vải còn lại là bao nhiêu m khi ta biết số vải cửa hàng có và số m vài đã bán ta làm như thế nào? - Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàog vở - HS nhận xét, GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài, nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. GV yêu cầu học sinh về nhà làm bài. 2.3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Âm nhạc (GV nhạc dạy) Tiết 3: Đạo đức ôn bài: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế I. Mục tiêu - Học sinh biết: Trẻ có quyền được kết giao bạn bè, được đối xử bình đẳng.Thiếu nhi thế giới đều là anh em do đó cần phải đoàn kết với thiếu nhi quốc tế. - Tích cực tham gia vào hoạt động giao lưu với các bạn thiếu nhi của các nước khác. - Có thái độ tôn trọng, hữu nghị với bạn bè thiếu nhi các nước khác. *GDKNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, KN ứng xử, KN bình luận. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn ôn tập Hoạt động 1: Tiếp tục cho HS giới thiệu những sáng tác hoặc những tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận và các nhóm trưng bày tranh, ảnh và các tư liệu mà các em đã sưu tầm được. - Đại diện nhóm lên thuyết trình, GV nhận xét, khen những nhóm học sinh đã sưu tầm được nhiều tranh, ảnh hoặc các tư liệu, những sáng tác tốt về chủ đề bài học. Hoạt động 2: Tiếp tục cho HS viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước. GV chia nhóm để thảo luận: Về nội dung viết thư, nhắc lại quy trình viết một bức thư. - Các nhóm thảo luận. - Học sinh làm việc theo nhóm đã được phân công. - Sau khi thảo luận xong, học sinh tiến hành làm việc cá nhân: Mỗi em viết một bức thư gửi cho các bạn thiếu nhi nước ngoài theo gợi ý sau: + Em sẽ viết thư cho bạn thiếu nhi nước nào ? + Nội dung bức thư sẽ viết những gì ? Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế. * Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học. * Cách tiến hành: Cho học sinh múa, hát, kể chuyện... về tình đpàn kết thiếu nhi quốc tế *GV kết luận: Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống...song đều là anh em một nhà. Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học . - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 4: Chính tả ông tổ nghề thêu I. Mục tiêu - Nghe và viết chính đoạn : '' Hồi còn nhỏnhà Lê'' trong bài Ông tổ nghề thêu. - Làm đúng các bài tập phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe - viết a. Chuẩn bị * Giáo viên đọc chuẩn bị viết cho học sinh nghe, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài - Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất ham học? ( Cậu học khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách.) - Yêu cầu học sinh viết vào bảng con những chữ khó dễ viết sai. Cho học sinh phát âm. - Những chữ nào trong bài được viết hoa ( Những chữ đầu câu, tên riêng .) b. GV đọc cho học sinh viết bài. Sau khi học sinh viết xong GV đọc lại để học sinh soát lỗi chính tả. c. Chấm và chữa bài 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 - Học sinh đọc yêu cầu của bài và mẫu. - Học sinh làm bài cá nhân - chỉ viết những âm đầu hoặc dấu thanh cần điền. GV đi đến từng bàn để kiểm tra , phát hiện lỗi của học sinh, chấm điểm cho một số bài viết. - Học sinh đọc kết quả. GV hướng dẫn học sinh viết đúng bằng cách nói rõ cách viết. - Học sinh đọc kết quả. Cả lớp chữa bài vào vở theo kết quả đúng. Lời giải: a. chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài Thứ tư ngày 6 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Biết nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số. - Củng cố về việc thực hiện phép trừ các số có bốn chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Nội dung b.1: Hướng dẫn học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. Bài 1: a. Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng các bảng nhân 2; 3; 4; 5. - yêu cầu học sinh làm phần a bài tập 1 vào vở. Sau đó yêu cầu hai học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . b.2:Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm - Hướng dẫn học sinh nhẩm sau đó yêu cầu các em tự làm phần b của bài 1. - Gọi học sinh lên bảng chữa bài . Sau đó yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn - GV chữa bài và cho điểm học sinh. b.3: Tính giá trị của biểu thức. - GV viết lên bảng biểu thức: 4 x 3 + 10 và yêu cầu học sinh suy nghĩ để tính giá trị của biểu thức này. - Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài - GV chữa bài. HS chữa bài vào vở ( nếu cần) Bài 3: - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn học sinh giải: + Trong phòng có mấy cái bàn? + Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế? + Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần? + Muốn tính số ghế trong phòng ăn tá lam như thế nào? - Gọi học sinh lên bảng chữa bài, học sinh nhận xét. Gv nhận xét và chữa bài. Bài 4 - Gọi học sinh đọc đề bài, chữa bài trên bảng. Lớp làm vào vở - Học sinh nhận xét, GV nhận xét và bổ xung (nếu cần) 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Củng cố lại kiến thức vừa ôn tập và hướng dẫn bài tập về nhà - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Luyện từ & câu Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ở đâu” I. Mục tiêu: - Nắm được ba cách nhân hoá. - Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi ở đâu ? II. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ : 2HS Sắp xép các từ sau đây vào nhóm thích hợp: đất nước ,xây dựng ,nước nhà , giữ gìn,non sông ,gìn giữ,kiến thiết ,giang sơn. Dặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: Trên chiến khu các em nhỏ ở trong lán . 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giới thiệu đề bài và nội dung bài học: Nhân hoá.Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu? Hoạt dộng 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 .GV Y/C HS nhắc lại Y/C của bài tập . - 1HS đọc 3 khổ - Tổ chức cho HS làm bài. - GV gọi 3 HS lên bảng làm. - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng . - Trong bài thơ có 6 sự vậtđược nhân hoá là: mặt trời ,mây ,trăng sao ,đất, mưa, sấm - Các sự vật được gọi bằng ông, chị (Chị mây,ông mặt trời ,ông sấm). - Các sự vật được tả bằng những từ ngữ: bật lửa (ông mặt trời bật lửa ),kéo đến ( chị mây kéo đén),trốn ( trăng sao trốn ) nóng lòng chờ đợi,hả hê uống nước ( đất óng lòng...)xuống ( mưa xuống ...) vỗ tay cười ( ông sấm vỗ tay cười ) -Tác giả nói với mưa thân mật như nói với một người bạn thân “ Xuống đi nào ,mưa ơi !” GV hỏi qua bài tập trên em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật ? Bài tập 2 GV Y/C 1 HS đọc Y/C của bài. - HS làm bài . - HS trình bày bài - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . Câu a/ Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín ,tỉnh Hà Tây. Câu b/ Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc Câu c/ để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái ,nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông. Bài tập 3 - 1HS đọc Y/C của bài - HS làm bài. - HS lên trình bày bài của mình GV nhận xét chốt lại lời giả đúng : - Câu chuyện diễn ra ở chiến khu vào thời kì kháng chiến chống Pháp - Các chiến sĩ liên lạc tuổi nhỏ sống ớ trong lán . - Trung đoàn trưởng khuyển họ trở về sống với gia đình . Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: - Có mấy cách nhân hoá? đó là cách nào ? - GV nhận xét tiết học . Tiết 3-4: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 7 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc Bàn tay cô giáo I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ, tiếng khó có trong bài: cong cong, thoắt cái, dập dềnh, - Ngắt, nghỉ hơi đúng giữa các câu, giữa các cụm từ. - Đọc trôi chảy, rõ ràng - Hiểu nội dung của bài: Bài thơ ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo. - Học thuộc lòng bài thơ. II. Đồ dùng: Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài " Ông tổ nghề thêu" 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc b.1 GV đọc mẫu b.2 GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ * Đọc từng dòng thơ: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc hai dòng thơ. * Đọc đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở cuối bài ( trong SGK. ) + phô: ( học sinh đọc chú giải ở cuối bài * Đọc đoạn trong nhóm. - Chia học sinh cả lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 học sinh. Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm. - Các nhóm luyện đọc. Gọi 5 nhóm nối tiếp nhau đọc cả bài. b.3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 của bài, trả lời câu hỏi: + Từ một tờ giấy trắng, cô giáo làm ra vật gì? ( chiếc thuyền cong cong xinh xắn) - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi: Từ một tờ giấy đỏ, cô đã tạo ra vật gì? ( Ông mặt trời với nhiều tia nắng toả ) - Học sinh đọc thầm khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi: Với tờ giấy màu xanh cô đã làm ra gì? ( mặt nước dập dềnh với nhiều con sóng lượn quanh thuyền.) - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4 của bài để trả lời câu hỏi: Em thấy bức tranh của cô giáo như thế nào? hãy tả lại bức tranh của cô giáo tạo ra bằng lời của mình? b.4 Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: - GV đọc lại bài thơ. Lưu ý học sinh về cách đọc bài thơ. - Gọi một học sinh đọc lại bài thơ. - GV hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ ngay tại lớp. - Một số học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu. - Củng cố về cộng, trừ các số trong phạm vi 10000 - Củng cố về giải toán bằng 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ. II. các hoạt động dạy học GV tổ chức hướng dẫn HS tự làm bài sau đó chữa Bài1: Tính nhẩm + HS nhẩm miệng + Nêu kết quả và cách nhẩm Bài2: HS tự đặt tính rồi tính Sau đó chữa bài Bài3: HS đọc đầu bài Hướng dẫn các em tóm tắt rồi giải Tóm tắt: 948 cây Đã trồng: ? cây Trồng thêm: Bài giải Số cây trồng thêm là: 948 : 3 = 316 ( cây ) Số cây tất cả là: 948 + 316 = 1264 (cây ) Đáp số: 1264 cây Bài 4: Tìm x. HS tự giải bài Chữa bài và nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ. Chẳng hạn: x + 1909 = 2050 x - 586 = 3705 x = 2050 - 1909 x = 3705 + 586 x = 141 x = 4291 Bài 5: HS thi xếp theo nhóm * Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà Tiết 3: Thể dục (GV thể dục dạy) Tiết 4: Chính tả Nhớ- viết: Bàn tay cô giáo I. Mục tiêu. Rèn kỹ năng viết chính tả: Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Bàn tay cô giáo Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: tr/ch hoặc dấu thanh dễ lẫn. II. Đồ dùng dạy học Bảng lớp viết bài 2. Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ 2HS em lên bảng cả lớp viết nháp các từ ngữ sau (theo lời đọc của 1HS): châu chấu, chật chội, trật tự, chầu hẫu. GV nhận xét, chấm điểm khen HS viết nhanh chữ đẹp. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Chuẩn bị GV đọc lại bài chính tả. 2HS đọc thuộc lòng bài thơ. Cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. HS nhắc lại cách trình bày bài thơ. + HS đọc thầm bài thơ, các em tự luyện viết ra nháp những chữ mình cho là dễ viết sai b) GV hướng dẫn HS viết bài GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày HS đọc lại một lần đoạn thơ để ghi nhớ. HS gấp SGK, tự nhớ và viết vào vở c) Chấm bài, chữa bài GV chấm 6 HS và nhận xét chung 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2a: HS đọc bài tập 2a. HS làm bài cá nhân 3 nhóm HS lên bảng nối tiếp nhau điền tr/ch vào chỗ trống, làm xong đọc lại kết quả Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp ghi nhớ chính tả. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết chính tả và làm bài tập. Dặn HS đọc lại các bài tập, rà soát lỗi Luyện thêm để khắc phục lỗi chính tả còn mắc. Chuẩn bị cho bài sau. Thứ sáu ngày 8 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Toán Tháng - năm I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Làm quen với đơn vị đo thời gian : tháng, năm. - Biết được một năm có 12 tháng. - Biết được tên gọi của các tháng trong năm. - Biết số ngày trong từng tháng. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu tên gọi của các tháng trong năm. GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005 + Một năm có bao nhiêu tháng? HS: Nêu, giáo viên ghi bảng - Cho học sinh nhắc lại GV: + Trên tờ lịch các tháng thường được viết bằng số, chẳng hạn: ( tháng một thì viết là tháng 1 ) +Không nên gọi tên các tháng khác với tên gọi đã nêu trong sách ( chẳng hạn tháng một gọi là tháng giêng ) b. Giới thiệu số ngày trong từng tháng Học sinh quan sát tờ lịch năm 2005 trong SGK để trả lời số ngày trong từng tháng - Tháng hai năm 2005 có 28 ngày, nhưng có năm tháng hai có 29 ngày - Gọi học sinh nhắc lại c. Học sinh thực hành làm bài tập Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài - Khi chữa bài, hỏi học sinh: + Tháng hai năm nay có bao nhiêu ngày ? + Tháng tư năm nay có bao nhiêu ngày ? - Gọi học sinh nhắc lại . Bài 2 : Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng tám năm 2005 . - GV hướng dẫn học sinh làm chung câu 1 + Học sinh quan sát từ lịch và trả lời, GV cho học sinh nêu cách xem lịch -H: Tự làm các câu còn lại. d. Củng cố, dặn dò Tiết 2: Tập viết ôn chữ hoa o, ô, ơ I. Mục tiêu - Củng cố cách viết chữ hoa o, ô, ơ thông qua bài tập ứng dụng - Viết tên riêng Lãn Ông bằng cỡ chữ nhỏ - Viết câu ứng dụng. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa HS: Tìm các chữ hoa có trong bài L, Ô, Q, B, H, T, Đ GV: Viết mẫu và nhắc lại cách viết HS: Luyện viết trên bảng con chữ O, Ô, Ơ, Q, T. * Luyện viết từ ứng dụng HS: Đọc từ ứng dụng Lãn Ông GV: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác ( 1720 - 1792) là lương y nổi tiếng sống dưới thời Lê HS: Tập viết trên bảng con * Luyện viết câu ứng dụng - HS: Đọc câu ứng dụng - GV: Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu tục ngữ:. - Học sinh tập viết trên bảng con các chữ ổi, Quảng, Tây c. Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết. GV: Nêu yêu cầu HS: Viết vào vở GV: Bao quát chung d. Chấm và chữa bài - GV chấm khoảng 5 đến 6 bài . - Sau đó, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm . 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà Tiết 3: Tập làm văn Nói về trí thức. Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng nói :Quan sát tranh ,nói đúng về trí thức đước vẽ trong tranh và công việchọ đang làm - Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống, nhớ nội dung,kể lại đúng nội dung câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học -Tranh ảnh minh hoạ trong SGK - Bảng lớp bảng phụ. III. Các hoạt động dạy -học 1. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài làm của mình ở tiết 20. - GV nhận xét cho điểm HS. 2. Giới thiệu đề bài và nội dung tiết học: Nghe - kể : Nâng niu từng hạt giống 3. Hướng dân HS làm bài tập Bài tập 1 : - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1. - GV nhắc lại yêu cầu của bài . - Cho HS làm bài. H: Em hãy quan sát tranh 1 và nói cho cả lớp nghe: Người trong tranh ấy là ai ? đang làm gì ? - Cho HS làm việc theo nhóm 4. - Cho HS thi trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng . Tranh 1: Là bác sĩ đang khám bệnh Tranh 2 các kĩ sư đang trao đổi ,bàn bạc trước mô hình một cái cầu. Tranh 3 cô giáo đang dạy học. Tranh 4 Những nhà nghiên cứu đang làm việc trong phòng thí nghiệm. Bài tập 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2 *GV kể lần 1 Truyện: Nâng niu từng hạt giống H: Viện nghiên cứu nhận được quà gì ? (Nhận được 10 hạt giống quí.) H: vì sao ông Của không đem gieo ngay cả mười hạt giống ? (vì khi đó, trời rét đậm, nếu gieo những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết vì rét) - Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa quí ? (Ông chia 10 hạt giống làm hai phần. Năm hạt đem gieo, năm hạt đem ngâm vào nước ấm,gói vào khăn......làm thóc nảy mầm.) - Sau đợt rét kéo dài ,các hạt giống thế nào ? *GV kẻ lần 2. *Cho HS tập kể. - Qua câu chuyện ,em thấy ông Lương Định Của là người như thế nào? 4. Củng cố dặn dò - 2 HS nói về người lao động trí óc . - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tìm đọc về nhà bác học Ê- đi -xơn. Tiết 4: Tự nhiên & Xã hội Thân cây (Tiếp) I. Mục tiêu. - Nêu được chức năng của thân đối với đời sống thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm của một số loại thân cây. + Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. II. Đồ dùng: Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Bài học. * Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp GV hỏi xem những ai đã làm thí nghiệm ở nhà cho HS báo cáo kết quả: + Rạch thử vào thân cây (đu đủ, xu hào) bạn thấy gì? + Bấm một ngọn cây nhưng không làm đứt rời khỏi thân cây. Vài ngày sau, bạn thấy ngọn cây thế nào? - HS trả lời, gv giúp HS hiểu: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng cây vẫn bị héo do không đủ nhựa cây để duy trì sự sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các chất để nuôi cây. - HS quan sát hình 1,2,3 trang 80 và trả lời câu hỏi: + Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có nhựa? + Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây GV yêu cầu HS nêu chức năng khác của thân cây như: mang lá, hoa, quả... * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. - HS quan sát hình 4, 5, 6, 7, 8 trang 81 và trả lời câu hỏi: - Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người và vật? - Kể tên một số thân cây cho gỗ đẻ làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn, ghế...? - Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn...? - Đại diện của mỗi nhóm lên báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. + Liên hệ thực tế trong cuộc sống: ở địa phương em người ta sử dụng thân cây để làm gì? - HS tự kể, GV nhận xét. * Kết luận: Như SGK. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1 (1).doc
Tài liệu liên quan