Giáo án Lớp 3 Tuần 1 - Trường TH Tiến Dũng

Tiết 4: Chính tả (Tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

 I. Mục tiêu:

1. Kiến thức kĩ năng:

- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3).

2. Năng lực:

- Phát triển năng lực viết nhanh, đúng và đẹp.

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:

- Giáo dục học sinh long dũng cảm, nhanh nhẹn, thông minh và ý thức rèn chữ viết.

II. Đồ dùng:

- Đoạn văn cần chép. Bảng chữ ở bài tập 3

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 182 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 3 Tuần 1 - Trường TH Tiến Dũng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. (Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.) 2. Năng lực. - Phát triển năng lực nói trước lớp, mạnh dạn nêu ý kiến. 3. Phẩm chất. - GDHS thực hiện tốt theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. (Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.) II. Tài liệu và phương tiện: - Vở BT đạo đức. - Các bài thơ bài hát, truyện, tranh ảnh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Khởi động: Học sinh hát tập thể bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng; Nhạc và lời của Phong Nhã Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. Mục tiêu: Học sinh biết được: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc. Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ. Cách tiến hành: 1. GV chia HS thành các nhóm quan sát các bức ảnh, tìm hiểu ND và đạt tên cho từng bức ảnh 2. Các nhóm thảo luận 3.GV YC đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một ảnh, cả lớp trao đỏi. 4. Thảo luận lớp: - Em biết gì thêm về Bác Hồ ? - GV gợi ý: Bác sinh ngày tháng năm nào ? Quê Bác ở đâu ? - Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác? - Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào? - Bác Hồ đã có công to lớn như thế nào đối với đất nước ta ? GV Kết luận: - Chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1: Cáccháu thiếu nhi đến thăm Bác Hồ. Nhóm 2: ảnh 2: Bác múa hát cùng các cháu thiếu nhi. Nhóm 3: ảnh 3: Bác Hồ yêu quý các cháu thiếu nhi. Nhóm 4: ảnh 4: Bác Hồ chia kẹo cho các em thiếu nhi. - Bác sinh ngày 19 - 5- 1890. Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An. - Bác có nhiều tên, Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh - Bác Rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiêu nhi, và ngược lại các cháu thiếu nhi rất yêu và kính trọng Bác. - Bác Hồ là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam chúng ta. Người đọc Bản tuyên ngôn độc lập 2-9-1945... Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào đây với Bác. Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và các em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác. Cách tiến hành: 1. GV kể chuyện: 2. Thảo luận: - Qua câu chuyện em thấy tình cảm của Bác Hồ và các cháu thiếu nhi thế nào? - Em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ? Kết luận: SGV Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. Cách tiến hành: - HS nghe. - Thảo luận nhóm 2. Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quí thiếu nhi. -Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - GV y/c HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy - GV ghi bảng - Chia nhóm yêu cầu thảo luận. 2. Củng cố, dặn dò - Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy - Sưu tầm tranh, ảnh, bài hát nói về Bác Hồ. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, ... - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhắc lại 5 điều Bác Hồ dạy. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016 Tiết 1 Tập đọc-Kể chuyện CẬU BÉ THÔNG MINH I. Mục tiêu. 1. Kiến thức- Kĩ năng. - Đọc đúng những âm vần thanh dễ lẫn: Bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ... - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực - Phát triển năng lực trả lời câu hỏi trước lớp. - Năng lực kể lại câu chuyện theo tranh minh họa. 3. Phẩm chất. - GDHS lòng dũng cảm, thông minh, tài trí. II. Đồ dùng: - Tranh, bảng viết câu hướng dẫn đọc. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra: Kiểm tra sách vở của học sinh: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu: - HD đọc đúng. b. Đọc từng đoạn trước lớp Hướng dẫn đọc câu dài. - Giải thích từ khó. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. 3. Tìm hiểu bài: - Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài giỏi ? - Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh vua ban ? - Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lý ? - Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ? - Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? - Câu chuyện này nói lên điều gì ? 4. Luyện đọc lại: - Tổ chức cho h/s luyện đọc lại bài. - Theo dõi nhắc nhở. - Tổ chức thi đọc. - Nhận xét đánh giá. - Học sinh quan sát, đọc thầm - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. giúp nước, lo sợ, xin sữa, đuổi đi - Đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài. kinh đô, om sòm, trọng thưởng ... - Học sinh đọc nhóm. - Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. -Vì gà trống không đẻ được trứng - Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí. Từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng là vô lí. - Cậu yêu cầu rèn cho cậu 1 con dao bằng chiếc kim khâu để xẻ thịt chim. - Yêu cầu 1 việc vua không làm được để khỏi thực hiện lệnh của vua. - Ca ngợi tài trí của cậu bé. - HS luyện đọc bài theo hướng dẫn. Tiết 2 Kể chuyện. Kể chuyện. a. Giáo viên nêu nhiệm vụ. - Học sinh đọc lại yêu cầu b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo tranh. - Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và nêu câu hỏi gợi ý. + Quân lính đang làm gì? - Học sinh quan sát tranh 1 và kể + Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này? - Học sinh quan sát tranh 2 và kể + Trước mặt Vua cậu bé đã làm gì? Thái độ của Vua như thế nào? - Học sinh quan sát tranh 2 và kể + Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? - Học sinh quan sát tranh 3 và kể - Yêu cầu học sinh thi kể chuyện - Học sinh thi đua kể trước lớp. - Giáo viên nhận xét- khen ngợi học sinh. 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 3 Toán CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức- Kĩ năng. -Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.( Bài 1 (cột a, c), bài 2, bài 3, bài 4) - Rèn kĩ năng cộng trừ và giải toán có lời văn. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực làm toán nhanh, chính xác. 3. Phẩm chất. - HS yêu thích môn học. - HS ham học toán. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập - SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: - Gọi 2 h/s tính 225 + 124 = ?; 224- 121 = ? 2.Bài mới * Giới thiệu bài: * Luyện tập: Bài 1: - Nêu yêu cầu - Gọi h/s làm bài miệng. - Em nhẩm thế nào? GV và lớp nhận xét. Bài 2: - Đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bảng con. - GV nhận xét đáng giá. Bài 3: - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - GV củng cố dạng toán về ít hơn. Bài 4: - GV hướng dẫn phân tích. - Củng cố bài toán về nhiều hơn. Bài 5: - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS lập được các phép tính. 3. Củng cố, dặn dò. - Nêu cách đặt tính và tính? Cách tính nhẩm? - Về nhà xem lại bài tập chuẩn bị bài sau. - HS làm bài. -Tính nhẩm - HS làm miệng 400 + 300 = 700; 700 - 300 = 400 700 - 400 = 300 - Đặt tính rồi tính - HS làm bài. - HS đọc và tìm hiểu bài. - HS đọc bài. Bài giải Khối lớp hai có số HS là 245 - 32 = 213 (HS ) Đáp số : 213 HS - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. Giải Giá tiền một tem thư là 200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng 3 em đọc, lớp theo dõi 315 + 40 = 355; 355 - 40 = 315 40 + 315 = 355; 355 - 315 = 40 Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 4 Thủ công GẤP TẦU THỦY HAI ỐNG KHÓI (T1). I. Mục tiêu 1.Kiến thức- Kĩ năng. - Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói. - Gấp được nhanh. 2.Năng lực. - Phát triển năng lực gấp hình nhanh, đẹp. 3.Phẩm chất. - Giáo dục HS sự khéo léo. II. Chuẩn bị - Mẫu tàu thuỷ hai ống khói. - Tranh qui trình gấp tàu thuỷ hai ống khói. III. Tiến trình bài học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Dạy bài mới. * Giới thiệu bài. * Nội dung bài. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV giới thiệu mẫu tàu thủy 2 ống khói được gấp bằng giấy và đặt câu hỏi định hướng quan sát để rút ra nhận xét về đặc điểm hình dáng của tàu thủy. - HS quan sát nhận xét về đặc điểm, hình dáng. - Gv HD mẫu : - HS lắng nghe và quan sát. + Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy thành hình vuông. + Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường dấu gấp giữa hình vuông. + Bước 3: Gấp thành tàu thủy 2 ống khói. * HS thực hành gấp tàu thủy 2 ống khói. - GV tổ chức cho HS gấp tàu thủy - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu - Đánh giá kết quả thực hành 3. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài học sau - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu - Đánh giá kết quả thực hành - HS thực hành - HS trưng bày sản phẩm Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016 Tiết 1 Tập đọc HAI BÀN TAY I. Mục tiêu. 1. Kiến thức- Kĩ năng. - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu. Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực trả lời câu hỏi trước lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn đôi tay. II. Chuẩn bị. - Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ chép sẵn bài thơ. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Giới thiệu bài. - Hai học sinh đọc lại bài "Cậu bé thông minh"TLCH a. Luyện đọc. - Giáo viên đọc toàn bài- gợi ý giọng đọc. - Hướng dẫn đọc- giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ - Đọc từng khổ thơ- giải nghĩa từ sách giáo khoa - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Đọc đồng thanh b. Tìm hiểu bài: - Học sinh đọc thầm và trả lời - Hai bàn tay bé được so sánh với gì? - Nụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa. - Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? -Tối: Hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng. - Sáng: Tay giúp bé đánh răng. đôi tay như bạn. - Trong bài thơ em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Học sinh suy nghĩ nêu ý kiến. - Bài thơ nói lên điều gì? - Hai bàn tay đẹp, có ích, đáng yêu c. Luyện đọc lại - Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng - Hướng dẫn học sinh thi đọc thuộc lòng. - Học sinh đọc đồng thanh, cá nhân - 4. 5 học sinh đọc thuộc khổ thơ - HS khá giỏi đọc thuộc cả bài thơ. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài giờ sau Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần. - Vận dụng được trong giải toán có lời văn. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán nhanh, chính xác. 3. Phẩm chất: - Rèn tính kiên trì, cẩn thận, ý thức trình bày sạch sẽ cho HS. II. Phương tiện dạy học: - Bảng phụ bài 4. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 - Nhận xét. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài GV ghi tên bài b. Dạy bài mới Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm bài a, 324 + 404 = ? 761 + 128 = ? 25 + 721 = ? b, 645 - 302 = ? 666 - 333 = ? 485 - 72 = ? Bài 2: - Yêu cầu HS xác định thành phần chưa biết - Nhận xét 1 số bài Bài 3: - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán tìm dự kiện bài toán đã cho, cần tìm. - Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài. - Theo dõi và nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài tiếp tiết sau "Cộng các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần ) ". - 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4. Lớp theo dõi nhận xét bạn. - 1 HS đọc đề bài . - 3 HS lên bảng làm. - Lớp làm bảng con. - 1 HS đọc đề bài. - Nêu: Tìm số bị trừ, số hạng trong 1 tổng - 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi nhận xét - Tự đọc bài toán và làm bài rồi chữa bài. - 2 HS lên bảng giải. - HS lắng nghe. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Luyện từ và câu Tiết 3: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT. SO SÁNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1). - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2). - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3). 2. Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng: - ND bài tập 1, 2. Cánh diều III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học bộ môn 2. Bài mới * Giới thiệu bài. * HD làm bài tập: Bài 1: - Yêu cầu h/s làm bài. - Theo dõi nhắc nhở. - Nhận xét. Bài 2: - Bài yêu cầu gì ? - Gọi h/s nêu các từ chỉ sự vật. - 2 bàn tay được so sánh với gì ? - Yêu cầu HS gạch chân các từ chỉ sự vật so sánh với nhau. - Gọi h/s vẽ dấu á, vành tai. GV: Tác giả đã quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta. Bài 3: - Em thích nhất hình ảnh nào ? Tại sao ? - GV cùng lớp nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học. Tuyên dương những h/s hăng hái phát biểu. - Dặn h/s chuẩn bị bài sau. - 1 h/s đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - HS lên bảng gạch chân: Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai - Tìm những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ a, 2 bàn tay được so sánh với hoa đầu cành. b, Mặt biển như tấm thảm khổng lồ c, Cánh diều như dấu á. d, Dấu hỏi như vành tai. - HS đọc yêu cầu. - HS trả lời theo ý mình. - HS lắng nghe. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 4: Chính tả (Tập chép) CẬU BÉ THÔNG MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT(2) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3). 2. Năng lực: - Phát triển năng lực viết nhanh, đúng và đẹp. - Năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh long dũng cảm, nhanh nhẹn, thông minh và ý thức rèn chữ viết. II. Đồ dùng: - Đoạn văn cần chép. Bảng chữ ở bài tập 3 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: - Kiểm tra sách vở đồ dùng học bộ môn 2. Bài mới * Giới thiệu bài: Hoạt động 1: HD tập chép: a. GV đọc đoạn chép: - Đoạn này chép từ bài nào ? - Đoạn chép có mấy câu ? - Cuối câu có dấu gì ? - Chữ đầu câu viết như thế nào ? - Yêu cầu HS viết tiếng khó. b. Chép bài vào vở: - GV theo dõi uốn nắn. c. Chấm chữa bài. - GV chấm 7 bài và nhận xét. Hoạt động 2: HD bài tập: Bài 2(a) - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu 2 hs làm trên bảng. - GV theo dõi gợi ý h/s yếu và tật. Nhận xét và chữa bài. Bài 3: - Đọc yêu cầu. - HD h/s làm bài bảng lớp, vở. - NX và chữa bài. 3. Củng cố dặn dò. - Gọi h/s đọc các chữ cái. - Nhận xét giờ học. Về nhà khắc phục những thiếu xót. - 2 h/s đọc. - Cậu bé thông minh. - 3 câu. - dấu chấm - Viết hoa. - chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt - HS chép bài. - Điền vào chỗ trống. hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ - 1 h/s làm trên bảng điền vào bảng a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê - Nhiều h/s đọc bài. - HS lắng nghe. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 5: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: NHÓM BA NHÓM BẢY I. Mục tiêu: - Ôn tập một số kỹ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1,2. - Chơi trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” - H/S biết cách thực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện. - Hs tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình, hào hứng. II. Địa điểm và phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: Chuẩn bị một còi kẻ sân dể học và chơi trò chơi III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Định lượng Chỉ dẫn phương pháp và tổ chức tập luyện 1. Phần mở đầu - Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Đứng tạichỗ vỗ tay và hát 1 bài - Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2. - Chạy nhẹ nhang theo đội hình vòng tròn 2. Phần cơ bản: a. Ôn đội hình đội ngũ - Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp - Giáo viên nêu tên động tác,sau đó vừa làm mẫu vừa nhắc lại động tác để hs nắm chắc - Giáo viên chia lớp theo tổ tập luyện - Từng tổ thi đua biểu diễn xem tổ nào nhanh và đẹp nhất b. Chơi trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” - Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình chơi - Nhắc lại cách chơi và luật chơi. - Cho học sinh chơi thử 1-2 lần - Chơi chính thức theo hình thức thi đua,- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc. ô Tổ chức đội hình tập có kỉ luật, tuyệt đối an toàn 3. Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Giáo viên nhắc lại nội dung bai học. - Giáo viên nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà tập giậm chân tại chỗ và đếm nhịp 1-2 6-8 phút 12-13p 8 - 9p 6-8 p Đội hình nhận lớp €€€€€€€€€ €€€€€€€€€ €€€€€€€€€ € Đội hình ôn € € € € € € € € € € € € € € € € € € € € € € Đội hình trò chơi € € € € € € € € € €Ï € € € € € € € € € € € € € Đội hình kết thúc €€€€€€€€€€ €€€€€€€€€€ €€€€€€€€€€ € Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2016 Tiết 1: TOÁN CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ một lần) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). - Tính được độ dài đường gấp khúc.( Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3 (a), bài 4). 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề và năng lực trình bày bài đúng, chính xác. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán. II. Đồ dùng - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ - Gọi 2 h/s tính 125 + x = 266; x - 435 = 134. - Nhận xét, khen ngợi. 2. Bài mới * Giới thiệu: Hoạt động 1: HD thực hiện cách tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần) - GV đưa phép tính 4 35 + 127 = ? - YC Đặt tính theo cột dọc. - Cho HS nêu cách tính - HD tính. - Vậy: Đây là phép tính cộng có nhớ 1 lần từ hàng đv sang hàng chục. Hoạt động 2: Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - GV và lớp nhận xét. - Yêu cầu nhắc lại cách tính, nêu rõ cách tính. - Phép cộng có nhớ ở hàng nào ? Bài 2: - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu h/s làm bài. GV nhận xét - Phép cộng có nhớ ở hàng nào ? Bài 3: - HD h/s làm bài. - Theo dõi nhắc nhở. Bài 4: - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - HD h/s làm bài vào vở. - GV nhận xét. Bài 5: - Đọc yêu cầu - Yêu cầu h/s điền số. - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Về nhà xem lại bài tập. Về nhà hoàn thành nốt bài tập. - 2 h/s lên bảng, lớp nháp. - 1 HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện trong nháp 435 + 127 562 Vậy: 435 + 127 = 562 - Nhiều h/s được nêu. - Nêu yêu cầu. - 3 hs làm trên bảng lớp. - Cả lớp làm vào bảng con. 156 + 125 = 281; 417 + 168 =585 555 + 209 = 764 - Phép tính cộng có nhớ 1 lần từ hàng đv sang hàng chục. - HS làm bảng con. 256 + 162 = 438; 452 + 361 = 813 166 + 283 = 449 - Phép tính cộng có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm - HS đọc bài - Đặt tính rồi tính 235 + 417 = 652; 256 + 70 = 326 333 + 47 = 480 - HS trả lời. - 1 h/s làm trên bảng - Lớp làm vở Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là 126 + 137 = 263 (cm ) Đáp số : 263 cm - 3 em đọc, lớp theo dõi 500 đồng = 200đồng + 300 đồng 500 đồng = 400 đồng + 100 đồng Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 2: Chính tả CHƠI CHUYỀN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ. - Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT2). - Làm đúng BT(3) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực nghe viết, viết nhanh, đúng, đẹp. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết. II. Đồ dùng: - ND bài tập 2 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ - Viết bảng con: lo sợ, rèn luyện, siêng năng, nở hoa - Đọc thuộc lòng bảng chữ cái đã học. 2. Bài mới * Giới thiệu bài: Hoạt động 1: HD nghe viết. a. GV đọc mẫu: - Gọi h/s đọc. Nêu nội dung khổ 1 ? Nêu nội dung khổ 2 ? - Mỗi dòng có mấy chữ ? - Chữ đầu câu viết như thế nào ? - Những câu nào được đặt trong ngoặc kép? Vì sao ? - HS viết tiếng khó vào bảng con. b, Viết bài vào vở: - GV đọc cho h/s viết. - GV theo dõi uốn nắn h/s yếu, T. c. Chấm chữa bài - GV chấm 7 bài và nhận xét. Hoạt động 2: HD bài tập: Bài 2: - Đọc yêu cầu. - HD h/s làm bài. - Nhận xét và chữa bài. Bài 3: - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu làm bảng . - NX và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Em nhận xét gì về trò chơi trong bài? - Nhận xét giờ học. Về nhà khắc phục những thiếu sót. - HS viết. - 2 HS đọc. - 2 h/s đọc - Các bạn đang chơi chuyền chơi chuyền giúp cho các bạn tinh mắt, nhanh tay - 3 chữ - Viết hoa - HS tự nêu. - Chuyền, ngời, cuội, giữa, dẻo dai - HS viết bài vào vở. - HS đọc bài. - Cùng nghĩa với hiền là lành - Không chìm dưới nước là nổi - Vật dùng để cắt lúa là liềm - HS làm bài. - HS trả lời. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 3: Tập viết: ÔN CHỮ HOA “A”. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực quan sát và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ để viết đúng và đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ A viết hoa, phấn màu, bảng con. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KT bài cũ 2. Bài mới: * Giới thiệu bài. * Hướng dẫn viết bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - Tìm các chữ hoa có trong bài. - G/V viết mẫu, nhắc lại cách viết chữ hoa. - G/V nhận xét, sửa chữa. b.Viết từ ứng dụng. - G/V giới thiệu cho HS biết về Vừ A Dính. c. Luyện viết câu ứng dụng. - G/V giải nghĩa câu tục ngữ: Anh em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau. - H/dẫn HS cách viết. - H/dẫn HS viết vở. - G/V nêu y/c, nhác nhở HS tư thế ngồi viết. Chấm bài, nhận xét. - A, V, D - HS luyện viết bảng con. - Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng. - HS luyện viết bảng con. - HS đọc câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con: Anh, Rách - HS viết bài vào vở. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị giờ sau. Bổ sung:.. ..... ------------------------------------------------------ Tiết 4: Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng: - Sự thay đổi của lồng ngực khi ta hớt vào thở ra. - Nêu được tờn của các cơ quan hô hấp - Biết và chỉ được đường đi của khụng khớ khi ta hớt và thở ra. - Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực quan sát và nhận xét. 3. Phẩm chất: - GD học sinh giữ vệ sinh thân thể, cơ quan hô hấp, GD ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - GV chuẩn bị : Tranh ảnh minh họa SGK trang 4, 5 - HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút , bảng nhóm . III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV : Hoạt động của HS : 1. Bài cũ: 2. Bài mới : Hoạt động 1: Cử động hô hấp, vai trò của cơ quan hô hấp. Bước 1: Đưa ra tính huống xuất phát. H: Em hãy để tay lên lồng ngực của mình nói cho các bạn hiện tượng em nhận được? Hiện tượng đó là hoạt động gì? - Nếu không có hoạt động đó thí cơ thể con người ra sao? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh. - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những hiện tượng đó. - GV yêu cầu HS trình bày. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án hay giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm. a. Đề xuất câu hỏi băn khoăn. b.Đề xuất phương án thí nghiệm: Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi. - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. GV kết luận kiến thức. Hoạt động 2. Cơ quan hô hấp, đường đi của không khí. - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi. - Liên hệ giáo dục học sinh. 3. Củng cố - dặn dò. - HS nêu nội dung bài học. - HS thực hành và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở TN những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những hiện tượng mà mình nhận thấy khi đặt tay lên lồng ngực... - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhúm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày - HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến. - HS có thể nêu:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 1 NĂM HỌC 2016-2017.doc
Tài liệu liên quan