Giáo án lớp 4 môn Luyện từ và câu - Tiết: Động từ

II. Dạy bài mới:

 1. Giới thiệu bài: Động từ

- Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ những hoạt động của học sinh vào giờ ra chơi.

-Gọi 2-3 HS trả lời

- Tất cả các từ chỉ hoạt động mà các em vừa tìm là một loại từ mà chúng ta sẽ học trong tiết Luyện từ và câu hôm nay: “ĐỘNG TỪ”

- Mời HS nhắc lại tên bài học, GV ghi tên đề bài lên bảng.

 

doc8 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 69 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 4 môn Luyện từ và câu - Tiết: Động từ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỘNG TỪ I. Mục tiêu: -Hiểu động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.. -Xác định được động từ trong câu văn, đoạn văn. -Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết. II. Đồ dùng dạy học: -Băng giấy ghi sẵn đoạn văn trong phần Nhận xét. -Các phiếu để ghi động từ. III. Hoạt động dạy học Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh 1p 4p 30p 1p 4p 6p 7 p 13p 4p Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ ước mơ” - Yêu cầu HS tìm 3 từ cùng nghĩa với từ ước mơ: + Bắt đầu bằng tiếng ước + Bắt đầu bằng tiếng mơ - Cầu được ước thấy nghĩa là gì? -Cụm từ: “Đứng núi này trông núi nọ” nghĩa là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. II. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Động từ - Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ những hoạt động của học sinh vào giờ ra chơi. -Gọi 2-3 HS trả lời - Tất cả các từ chỉ hoạt động mà các em vừa tìm là một loại từ mà chúng ta sẽ học trong tiết Luyện từ và câu hôm nay: “ĐỘNG TỪ” - Mời HS nhắc lại tên bài học, GV ghi tên đề bài lên bảng. 2. Hoạt động 1: Nhận xét Gọi HS đọc phần nhận xét Hỏi: + Các em nhìn vào đoạn văn và cho cô biết: Từ nào chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi? Gọi HS trả lời Nhận xét: Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc thiếu nhi là: nhìn, nghĩ, thấy. + Từ nào là từ chỉ trạng thái của dòng thác và lá cờ? Gọi HS trả lời Nhận xét: Từ chỉ trạng thái của dòng thác là: đổ Từ chỉ trạng thái của lá cờ là: bay Nói: Phần nhận xét cho ta thấy: Những từ chỉ hoạt động và trạng thái của người và vật được gọi là động từ. Hỏi: Vậy động từ là gì? Gọi 1 HS trả lời -Nhận xét: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. -Gọi 3 HS nhắc lại -GV ghi bảng 3. Hoạt động 2: Luyện tập -Nói: Chúng ta vừa tìm hiểu được động từ là gì, để nắm rõ hơn về động từ cô trò chúng ta cùng bước sang phần luyện tập. Bài 1: Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày. -Gọi HS đọc yêu cầu bài -Đề bài yêu cầu chúng ta phải làm gì? -Gọi HS trả lời: -Nhận xét: Đề bài yêu cầu chúng ta viết tên các hoạt động ở trường và ở nhà mà em thường làm và gạch dưới động từ trong cụm từ đó. - Chơi trò chơi: - Nói: Ở bài tập này cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội gồm 5 học sinh để chơi trò chơi - Luật chơi: Lần lượt nối tiếp nhau lên viết tên các hoạt động ở nhà và ở trường trong thời gian 4p. Sau khi thời gian kết thưc nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. Lưu ý: gạch dưới động từ trong cụm từ chỉ hoạt động đó. -Gọi HS nhận xét kết quả - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 4p dùng viết chì và thước gạch dưới những động từ trong từng đoạn văn. - Mời đại diện nhóm lên bảng gạch dưới động từ trong câu a và mời bạn nhận xét - GV nhận xét: Động từ cần gạch là: đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn - Gọi đại diện nhóm lên tìm các động từ có trong đoạn b và mời bạn nhận xét - GV nhận xét: mỉm cười, thử bẻ, biến thành, ngắt, thành, tưởng, có. - GV tuyên dương Bài 3: Trò chơi Xem kịch câm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh và mô tả -Nhận xét: + Tranh a vẽ bạn nam đang cúi gập người, bạn nữ đang nhìn bạn nam làm +Tranh b vẽ bạn nữ đang ngồi và tự đầu vào cái ghế, bạn nam thì quan sát bạn nữ - Nói: Bài tập này cô sẽ cho lớp mình thử tài diễn xuất + Cô chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 1 HS tham gia diễn kịch câm để các nhóm khác đoán. + Cô có các lá thăm ghi các hoạt động, diễn viên sẽ diễn ta lại hoạt động trong lá thăm mà không được nói. Cách nhóm khác đoán hoạt động đó là gì, đội nào trả lời nhanh và được nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng - GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm đoán đúng nhiều nhất và bạn biểu diễn ấn tượng nhất. IV.Củng cố – dặn dò: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -Động từ là gì? -Cho 5 ví dụ về động từ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Chuẩn bị: Kiểm tra HÁT - Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mong, ước muốn, ước nguyện - Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng - Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước. - Đứng núi này, trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng cái khác không phải của mình. - Lắng nghe - Nhảy dây, đá câu, đọc sách, rượt bắt,... Nhắc lại tên bài học 1 HS đọc -Quan sát -1 HS trả lời -Quan sát - HS trả lời Lắng nghe HS trả lời -3 HS nhắc lại Đọc đề bài -Trả lời -Tham gia trò chơi -Lắng nghe -Nhận xét Đọc yêu cầu và nội dung -Thảo luận nhóm -1 HS lên bảng gạch vào bảng phụ -Lắng nghe -1 HS lên bảng gạch vào bảng phụ -Lắng nghe -Đọc yêu cầu - Quan sát và mô tả -Lắng nghe và tham gia trò chơi -BÀI “ Động từ” -Đọc ghi nhớ -Ví dụ: đi, đứng, chạy, nhảy, ngồi.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 9 Dong tu_12425929.doc