Giáo án lớp 4 môn Toán - Học kì II

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- Hướng dẫn HS nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số.

- Thực hành nhân.

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 

doc71 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 124 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 4 môn Toán - Học kì II, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới một tổng GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu: 4 x (3 + 5) một số x một tổng 4 x 3 + 4 x 5 1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng Yêu cầu HS rút ra kết luận GV viết dưới dạng biểu thức a x b + c) = a x b + a x c Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS tính & điền vào bảng. Bài tập 2: Bài tập 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tóm tắt. - Yêu cầu HS nêu hướng giải cách 1, cách 2. Bài tập 4: Hướng dẫn HS tính chiều dài & chiều rộng hình chữ nhật. Dựa vào điều kiện 1 & 4 là hai hình vuông bằng nhau để tính chiều rộng của hình chữ nhật. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu. HS sửa bài HS nhận xét HS tính rồi so sánh. HS nêu Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó, rồi công các kết quả lại. Vài HS nhắc lại. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS nêu lại mẫu HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán Tiết 57 : MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Giới thiệu phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 2.Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. II.CHUẨN BỊ: Kẻ bảng phụ bài tập 1. VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 7 phút 8 phút 15 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Một số nhân với một tổng GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức. GV ghi bảng: 3 x (7 - 5) 3 x 7 - 3 x 5 Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu: 3 x (7 - 5) một số x một hiệu 3 x 7 - 3 x 5 1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ Yêu cầu HS rút ra kết luận GV viết dưới dạng biểu thức a x (b - c) = a x b - a x c Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: - GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS tính & điền vào bảng. Bài tập 2: Giải toán. Bài tập 3: Bài tập 5 (SGK): GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu với một số: Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ & số trừ của hiệu với số đó, rồi trừ hai kết quả với nhau. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập HS sửa bài HS nhận xét HS tính rồi so sánh. HS nêu Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau. Vài HS nhắc lại. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài Bảng phụ VBT Môn: Toán Tiết 58 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học. 2.Kĩ năng: Thực hành tính toán, tính nhanh. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 15 phút 15 phút 4 phút Khởi động: Bài cũ: Nhân một số với một hiệu. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Củng cố kiến thức đã học. Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép nhân. Yêu cầu HS viết biểu thức chữ, phát biểu bằng lời. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành tính. Bài tập 2: Hướng dẫn HS tự chọn cách làm, gọi một vài em nói cách làm khác nhau. Bài tập 3: - Cho HS nhập vai người đi đường để trả lời bài toán. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Nhân với số có hai chữ số. HS sửa bài HS nhận xét HS nêu: tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán Tiết 59 : NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Hiểu tích riêng thứ nhất & thứ hai là gì. 2.Kĩ năng: Biết đặt tính & tính để nhân với số có hai chữ số. II.CHUẨN BỊ: Bảng con VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 7 phút 8 phút 15 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Luyện tập GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Tìm cách tính 36 x 23 Trước tiết này HS đã biết: + Đặt tính & tính khi nhân với số có một chữ số. + Đặt tính & tính để nhân với số tròn chục từ 10 đến 90 Đây là những kiến thức nối tiếp với kiến thức của bài này. GV cho cả lớp đặt tính & tính trên bảng con: 36 x 3 và 36 x 20 GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính & tính 36 x 3 và 36 x 20, nhưng chưa học cách tính 36 x 23. Các em hãy tìm cách tính phép tính này? GV chốt: ta nhận thấy 23 là tổng của 20 & 3, do đó có thể nói rằng: 36 x 23 là tổng của 36 x 20 & 36 x 3 GV gợi ý cho HS khá viết bảng. Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính & tính. GV đặt vấn đề: để tìm 36 x 23 ta phải thực hiện hai phép nhân (36 x 3; 36 x 20) & một phép tính cộng. Để khỏi phải đặt tính nhiều lần, liệu ta có thể viết gộp lại được hay không? GV yêu cầu HS tự đặt tính. GV hướng dẫn HS tính: 36 x 23 108 72 828 GV viết đến đâu, cần phải giải thích ngay đến đó, đặc biệt cần giải thích rõ: + 108 là tích của 36 và 3, gọi là tích riêng thứ nhất. + 72 là tích của 36 & 2 chục. Vì đây là 72 chục tức là 720 nên ta viết thụt vào bên trái một cột so với 108. 72 gọi là tích riêng thứ hai Cho HS ghi tiếp vào vở các tên gọi: + 108 là tích riêng thứ nhất. + 72 là tích riêng thứ hai. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS làm trên bảng con. GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. Bài tập 2: Yêu cầu HS tính trên bảng con, sau đó viết tiếp kết quả vào vở. Bài tập 3: - Trước tiên hỏi chung cả lớp cần thực hiện phép tính gì. Sau đó cho HS tính & viết lời giải vào vở. Bài tập 4: Yêu cầu HS đánh dấu vào phép nhân đúng. Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập HS sửa bài HS nhận xét HS nhắc lại các kiến thức đã học. HS tính trên bảng con. HS tự nêu cách tính khác nhau. 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 (lấy kq ở trên) = 828 HS tự đặt tính rồi tính. HS tập tính trên bảng con. HS viết vào vở nháp, vài HS nhắc lại. - HS thực hiện tính trên bảng con. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài Bảng con. VBT Môn: Toán Tiết 60 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhân với số có hai chữ số. Vận dụng vào giải toán. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 1 phút 28 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Nhân với số có hai chữ số. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS đặt tính & tính lần lượt từng phép nhân. Bài tập 2: Yêu cầu HS đặt tính & tính trên giấy nháp. Bài tập 3: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để rút ra là cần thực hiện 3 phép tính Bài tập 4: Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. HS sửa bài HS nhận xét HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán TIẾT 61 : NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. 2.Kĩ năng: Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. II.CHUẨN BỊ: VBT Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 7 phút 8 phút 15 phút 4 phút Khởi động: Bài cũ: Luyện tập GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 GV ghi bảng: 27 x 11, yêu cầu HS đặt tính trên bảng con. Yêu cầu HS so sánh kết quả là: 297 với thừa số là 27 để rút ra nhận xét. GV hướng dẫn cách tính: + Bước 1: cộng hai chữ số lại + Bước 2: Nếu kết quả nhỏ hơn 10, ta chỉ việc viết xen số đó vào giữa hai số. GV kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của hai chữ số 2 & 7) xen giữa hai chữ số của 27 Cho cả lớp kiểm nghiệm phép tính: 35 x 11 Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 GV viết phép tính: 48 x 11 Yêu cầu HS đề xuất cách làm. GV yêu cầu cả lớp đặt tính & tính vào bảng con, từ kết quả để rút ra cách nhân nhẩm đúng: 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 428. Thêm 1 vào 4, được 528. Chú ý: trường hợp tổng của hai chữ số bằng 10 làm giống hệt như trên. GV cho HS kiểm nghiệm thêm một số trường hợp khác. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: GV đọc một phép tính. Không cho HS đặt tính, chỉ tính nhẩm & viết kết quả vào bảng con để kiểm tra. Bài tập 2: Yêu cầu HS trao đổi để tìm ra các bước giải. Bài tập 3: - Có 2 cách giải. - Cách 1 có thể áp dụng việc nhân nhẩm với 11: 11 x 16 = 154, 176 + 154 = 330 - Cách 2 còn có thể áp dụng việc nhân nhẩm với 30: 16 + 14 = 30, 11 x 30 = 330 Vì vậy nên để HS tự “giải nhẩm” mà không cần giấy bút, sau đó mới viết lại kết quả vào vở. Bài tập 4: Yêu cầu HS trao đổi nhóm để rút ra câu b đúng. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số. HS sửa bài HS nhận xét HS tính. HS nhận xét: giữa hai số 2 & 7 là số 9 Vài HS nhắc lại cách tính Viết xen số 12 vào giữa thành 2127, hoặc đề xuất cách khác. HS tính trên bảng con & rút ra cách tính. Vài HS nhắc lại cách tính. HS viết kết quả trên bảng con. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài Bảng con. VBT Môn: Toán TIẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Hiểu tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba là gì? 2.Kĩ năng: Biết đặt tính & tính để nhân với số có ba chữ số. II.CHUẨN BỊ: VBT Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 7 phút 8 phút 15 phút 4 phút Khởi động: Bài cũ: Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Tìm cách tính 164 x 123 Trước tiết này HS đã biết: + Đặt tính & tính khi nhân với số có hai chữ số. + Đặt tính & tính để nhân với số tròn chục, tròn trăm. Đây là những kiến thức nối tiếp với kiến thức của bài này. GV cho cả lớp đặt tính & tính trên bảng con: 164 x 100, 164 x 20, 164 x 3 GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính & tính 164 x 100, 164 x 20, 164 x 3, nhưng chưa học cách tính 164 x 123. Các em hãy tìm cách tính phép tính này? GV chốt: ta nhận thấy 123 là tổng của 100, 20 & 3, do đó có thể nói rằng: 164 x 123 là tổng của 164 x 100, 164 x 20, 164 x 3 GV gợi ý cho HS khá viết bảng. Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính & tính. GV đặt vấn đề: để tìm 164 x 123 ta phải thực hiện ba phép nhân (164 x 100, 164 x 20, 164 x 3) & hai phép tính cộng. Để khỏi phải đặt tính nhiều lần, liệu ta có thể viết gộp lại được hay không? GV yêu cầu HS tự đặt tính. GV hướng dẫn HS tính: 164 x 123 492 328 164 20172 GV viết đến đâu, cần phải giải thích ngay đến đó, đặc biệt cần giải thích rõ: + 492 gọi là tích riêng thứ nhất. + 328 gọi là tích riêng thứ hai. Vì đây là 328 chục nên phải viết thẳng với hàng chục, nghĩa là thụt vào một hàng so với tích riêng thứ nhất. + 164 gọi là tích riêng thứ ba. Tích này cũng phải viết thụt vào 1 hàng so với tích riêng thứ hai. Cho HS ghi tiếp vào vở các tên gọi Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS làm trên bảng con. GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. Bài tập 2: Yêu cầu HS tính nháp rồi nêu miệng kết quả. Bài tập 3: Bài tập 4: Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số (tt) HS sửa bài HS nhận xét HS nhắc lại các kiến thức đã học. HS tính trên bảng con. HS tự nêu cách tính khác nhau. 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 +492 (lấy kq ở trên) = 20172 HS tự đặt tính rồi tính. HS tập tính trên bảng con. HS viết vào vở nháp, vài HS nhắc lại. - HS thực hiện tính trên bảng con. HS nêu miệng kết quả. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS nêu: + Hai tích riêng thứ nhất, hai tích riêng thứ hai & hai tích riêng thứ ba không bằng nhau. + Kết quả đều bằng: 32 472 + Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân. làm bài Bảng con. VBT Môn: Toán TIẾT 63 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Biết đặt tính (dạng rút gọn) & tính khi nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục bằng 0. II.CHUẨN BỊ: Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 15 phút 15 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Giới thiệu cách đặt tính (dạng rút gọn) GV viết bảng: 258 x 203 Yêu cầu HS đặt tính & tính trên bảng con. Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng & rút ra kết luận GV hướng dẫn HS chép vào vở, lưu ý: viết 516 thụt vào 2 cột so với tích riêng thứ nhất. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS làm trên bảng con. GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. Bài tập 2: Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm chắc vị trí viết tích riêng thứ hai. Sau khi HS chỉ ra phép nhân đúng (c), GV hỏi thêm vì sao các phép nhân còn lại sai. Bài tập 3: Bài tập 4: Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập HS sửa bài HS nhận xét HS tính trên bảng con, 1 HS tính trên bảng lớp HS nhận xét. + tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 + Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép tính cộng. HS thực hiện trên bảng con. HS nêu & giải thích. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa Bảng con VBT Môn: Toán TIẾT 64 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Ôn tập cách nhân với số có hai, ba chữ số. Ôn lại các tính chất: nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu, phép nhân giao hoán & kết hợp. Tính giá trị của biểu thức số & giải toán, trong đó phải nhân số có hai hoặc ba chữ số. II.CHUẨN BỊ: VBT Bảng phụ chép sẵn bài tập 5. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 1 phút 28 phút 5 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số (tt) GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Bài tập 2: Cả lớp tính xong, GV gợi ý để HS nhận xét. + 3 số trong mỗi dãy tính a, b, c là như nhau. + Phép tính khác nhau & kết quả khác nhau. + Khi tính có thể áp dụng nhân nhẩm với 11. Bài tập 3: Bài tập 4: Bài này có 2 cách giải, HS giải cách nào trước cũng được. Củng cố GV đưa bảng phụ có bài tập 5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập chung HS sửa bài HS nhận xét HS thực hiện trên bảng con. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS thi đua điền nhanh. Bảng con VBT Bảng phụ Môn: Toán TIẾT 65 : LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS củng cố về : Một số đơn vị đo khối lượng , diện tích , thời gian thường gặp và học ở lớp 4 . Phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính ch của phép nhân . Lập công thức tính diện tích hình vuông . II.CHUẨN BỊ: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 1 phút 30 phút 3 phút Khởi động: Bài cũ: Luyện tập GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Bài tập 2: Bài tập 3: Bài tập 4: Bài tập 5: - Yêu cầu HS nêu bằng lời cách tính diện tích hình vuông . Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Chia một tổng cho một số. HS sửa bài HS nhận xét HS thực hiện trên bảng con. HS làm bài Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS tóm tắt vàlàm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài Bảng con SGK Môn: Toán TIẾT 66 : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Hiểu & phát biểu thành lời tính chất một tổng chia cho một số. Thông qua bài tập phát hiện ra tính chất một hiệu chia cho một số. 2.Kĩ năng: Vận dụng vào tính toán. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 9 phút 9 phút 9 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Kiểm tra GV nhận xét chung về bài kiểm tra. Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng chia cho một số. GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính. Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7 Yêu cầu HS so sánh hai kết quả GV viết bảng (bằng phấn màu): (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6 GV gợi ý để HS nêu: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được. GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số chia. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Tính theo hai cách. Bài tập 2: Cho HS tự tìm cách giải bài tập. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một hiệu chia cho một số. Bài tập 3:( Không làm ) Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để phát hiện được tính chất tương tự về chia một hiệu cho một số: Khi chia một hiệu cho một số ta có thể lấy số bị trừ & số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau. (Lưu ý: Không yêu cầu HS học thuộc tính chất này) Bài tập 4: ( Không làm ) Có thể yêu cầu HS tính nhẩm vì các số đều bé. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số. HS sửa bài HS nhận xét HS tính trong vở nháp HS tính trong vở nháp. HS so sánh & nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau. HS tính & nêu nhận xét như trên. HS nêu Vài HS nhắc lại. HS học thuộc tính chất này. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài HS nêu lại mẫu HS làm bài HS sửa VBT Môn: Toán TIẾT 67 : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 7 phút 7 phút 15 phút 4 phút Khởi động: Bài cũ: Một tổng chia cho một số. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp chia hết: 128 472 : 6 = ? a.Hướng dẫn thực hiện phép chia. Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm. b.Hướng dẫn thử lại: Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia. Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp chia có dư: 230 859 : 5 = ? a.Hướng dẫn thực hiện phép chia. Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm. b.Hướng dẫn thử lại: Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số bị chia. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: (Không làm dòng 3) Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Bài tập 2: Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Bài tập 3: (Không làm) - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một phần mấy của một số. Bài tập 4: (Không làm) Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số, tìm số chưa biết. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập HS sửa bài HS nhận xét HS tính Vài HS nhắc lại. HS tính Vài HS nhắc lại. HS thực hiện trên bảng con. HS thực hiện trên bảng con. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa Bảng con. VBT Môn: Toán TIẾT 68 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: - Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành tính chia cho số có một chữ số. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 2 phút 23 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Chia cho số có một chữ số GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một chữ số: trường hợp chia hết & trường hợp chia có dư (không yêu cầu thử lại) Bài tập 2a : Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé (hoặc số lớn). Bài tập 3: ( không làm ) - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng. Bài tập 4a : GV yêu cầu HS nêu điều kiện số chia hết cho 2. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích HS sửa bài HS nhận xét HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán TIẾT 69 : CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Hiểu & biết phát biểu thành lời tính chất một số chia cho một tích. 2.Kĩ năng: Biết vận dụng vào tính toán. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 15 phút 15 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Luyện tập GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Phát hiện tính chất. GV ghi bảng: 24 : (3 x 2) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3 Yêu cầu HS tính Gợi ý giúp HS rút ra nhận xét: + Khi tính 24 : (3 x 2) ta nhân rồi chia, ta có thể nói đã lấy một số chia cho một tích. + Khi tính 24 : 3 : 2 hoặc 24 : 2 : 3 ta lấy số đó chia liên tiếp cho từng thừa số. Từ đó rút ra nhận xét: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS tính theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính. Bài tập 2: GV gợi ý để 1 HS tính trên bảng: 60 : 30 = 60 : (10 x 3) = 60 : 10 : 3 = 6 : 3 = 2 Chú ý: Cũng có thể tính bằng cách khác: 60 : 30 = 60 : (3 x 10) = 60 : 3 : 10= 20 : 10= 2. Song không nên khai thác bài toán quá xa như vậy vì mục đích chủ yếu ở đây là củng cố tính chất một số chia cho một tích. Bài tập 3: (Không làm ) - Cho HS tự tìm lời giải thông thường. Bài tập 4: (Không làm ) Yêu cầu HS đọc tên các tam giác. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một tích chia cho một số. HS sửa bài HS nhận xét HS tính HS nêu nhận xét. Vài HS nhắc lại. HS làm bài, vận dụng tính chất chia một số cho một tích để tính. Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS nêu lại mẫu HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán TIẾT 70 : CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Hiểu & phát biểu được thành lời tính chất một tích chia cho một số. 2.Kĩ năng: Biết vận dụng vào tính toán. II.CHUẨN BỊ: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 6 phút 6 phút 5 phút 15 phút 3 phút Khởi động: Bài cũ: Một số chia cho một tích. GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp cả hai thừa số chia hết cho số chia. GV ghi bảng: (9 x 15) : 3 9 x (15: 3) (9 : 3) x 15 Yêu cầu HS tính Yêu cầu HS so sánh các kết quả & rút ra nhận xét. + Giá trị của ba biểu thức bằng nhau. + Khi tính (9 x 15) : 3 ta nhân rồi chia, ta có thể nói là đã lấy tích chia cho số chia. + Khi tính 9 x (15: 3) hay (9 : 3) x 15 ta chia một thừa số cho 3 rồi nhân với thừa số kia. Từ nhận xét trên, rút ra tính chất: Khi chia một tích cho một số ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó rồi nhân kết quả với thừa số kia. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia. GV ghi bảng: (7 x 15) : 3 7 x (15: 3) Yêu cầu HS tính Yêu cầu HS so sánh các kết quả & rút ra nhận xét. + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau. GV hỏi: Vì sao ta không tính (7 : 3) x 15? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS trường hợp thừa số thứ hai không chia hết cho số chia. Hướng dẫn tương tự như trên. Sau khi xét cả 3 trường hợp nêu trên, GV lưu ý HS là thông thường ta không viết các dấu ngoặc trong hai biểu thức: 9 x 15 : 3 và 9 : 3 x 15. Hoạt động 4: Thực hành Bài tập 1: Yêu cầu HS tính theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính. Cho HS đề xuất cách tính khác, GV viết bảng đề xuất của HS. GV hỏi: Vì sao không tính được theo cách thứ ba? Bài tập 2: GV nên nhận xét vì sao có 3 cách tính. Bài tập 3: (Không làm ) - Hướng dẫn HS tìm ra một lời giải. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0. HS sửa bài HS nhận xét HS tính. HS nêu nhận xét. Vài HS nhắc lại. HS tính. HS nêu nhận xét. Vì thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài VBT Môn: Toán TIẾT 71: CHIA CHO HAI SỐ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0. II.CHUẨN BỊ: Bản

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an hoc ki 1_12416120.doc