Giáo án Lớp 4 Tuần 1 - Trường Tiểu học Thiện Trung

TIẾT 2 LUYỆN TỪ & CÂU

BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

 

I. MỤC TIÊU :

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1.

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.

* Hs khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ(BT4), giải được câu đố ở BT5.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 41 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 1 - Trường Tiểu học Thiện Trung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h nhiệm của HS. Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập. Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập. Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ tình huống trong SGK Bảng phụ, BT. Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu bài: - Giới thiệu: Bài đạo đức hôm nay chúng ta học: Trung thực trong học tập. Dạy-học bài mới: Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - GV treo tranh tình huống như SGK, nêu tình huống cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì? + Vì sao em làm thế? - GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp và yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm. - Hỏi: + Theo em hành động nào là hành động thể hiện sự trung thực? + Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực không? - GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần phải luôn trung thực. Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi. Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập. - GV: Cho HS làm việc cả lớp. - Hỏi: + Trong học tập vì sao phải trung thực? + Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có tiến bộ được không? - GV giảng và kết luận: Học tập giúp chúng ta tiến bộ. Nếu chúng ta gian trá, giả dối, kết quả học tập là không thực chất, chúng ta sẽ không tiến bộ được. - HS: Nhắc lại đề bài. - HS: Chia nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận. - HS: Trao đổi. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến - HS: Trả lời. - HS: Suy nghĩ và trả lời: + Trung thực để đạt được kết quả học tập tốt và để mọi người tin yêu. + HS: Trả lời. Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy màu đỏ, xanh cho thành viên mỗi nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi tình huống cho cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ giấy màu: đỏ nếu đúng và xanh nếu sai và giải thích vì sao? Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí ghi kết quả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo. - GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện chơi. - HS: Làm việc theo nhóm. - HS: Chơi theo hướng dẫn. Nội dung: Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn. Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ ra lí do để quên vở ở nhà. Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra. Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu. Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm. Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được. Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ. Câu 8: Em chưa làm được bài khó, em báo với cô giáo để cô biết. Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo. - GV: Cho HS làm việc cả lớp: + Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận của cả nhóm. + Khẳng định kết quả: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng vì khi đó em đã trung thực trong học tập; câu 1, 2, 5, 7 là sai vì đó là những hành động không trung thực, gian trá. - Hỏi để rút ra kết luận: + Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập? + Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không được làm gì? - GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên các nhóm trả lời chưa tốt và kết thúc hoạt động Hoạt động 4: Liên hệ bản thân. - Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là trung thực? + Nêu những hành vi không trung thực trong học tập mà em đã từng biết? + Tại sao cần phải trung thực trong học tập? Việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến chuyện gì? - GV chốt lại bài học: Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng. “Không ngoan chẳng lọ thật thà Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay” *Hướng dẫn thực hành: Yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và 3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong học tập. - HS: Trình bày nội dung, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS: + Cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải. + Nghĩa là: Không nói dối, không quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK. Ngày soạn: Thứ ba, ngày 07 tháng 08 năm 2018 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 tháng 08 năm 2018 TIẾT 1 CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. MỤC TIÊU - Nghe - viết và trình bày đúng chính tả. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập (BT) Chính tả phương ngữ; BT(2) a hoặc b(a,b); hoặc Bt do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Viết sẵn nội dung Bt2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1) Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả, đồ dùng cho giờ học. 2 ) Bài mới : a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn tìm hiểu bài và viết đúng: - Gọi 1HS đọc đoạn sẽ viết. - Đoạn trích cho em biết điều gì? -Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết -Y. cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được - 1HS đọc , cả lớp lắng nghe. hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; hình dáng của Nhà Trò. Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, khỏe - HS viết vào vở nháp. b1) Viết chính tả : - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài - Nhắc nhở học sinh cách trình bày. - Chấm bài và chữa lỗi : Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết của mình b2. Luyện tâp: Bài 2b: - GV gợi ý – Hướng dẫn - GV chốt ý đúng: ngan, dàn, ngang, giang , mang 3) Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, nhắc HS viết sai chính tả ghi nhớ sửa chữa -HS viết bài - Đổi vở nhau soát lỗi bằng bút chì. - HS làm bài tiếp sức - Các nhóm giải câu đố Tiết 2: TOÁN BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt) I. MỤC TIÊU : - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số. - Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra kiến thức cũ : - Gọi HS lên bảng làm bài 3 2. Bài mới : a) Giơí thiệu bài: Ghi tên bài b) Luyện tính nhẩm -GV cho HS nhẩm các phép tính đơn giản -GV theo dõi nhận xét c) Luyện tập thực hành Bài 1: ( Cột 1) GV cho HS tính nhẩm và nêu kết quả vào vở - GV nhận xét Bài 2 (a): GV cho HS tự làm từng bài (đặt tính rồi tính). - Làm mẫu: - GV nhận xét Bài 3: (Dòng 1, 2)GV cho một Hs nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890. - GV thu chấm một số bài. Bài 4b : Hs tự làm bài. -Nhận xét-sửa chữa 3. Củng cố, dặn dò : - Làm lại các bài tập - Nhận xét tiết học -HS thực hiện tính nhẩm HS tính nhẩm –làm bài tiếp sức - Gọi Hs nêu kết quả. - Cả lớp thống nhất kết quả 7000 + 2000 =9000 9000 – 3000 = 6000 8000 : 2 = 4000 3000 x 2 = 6000 x 325 3 975 - 7035 231 6804 - HS làm bài còn lại vào bảng con. - HS quan sát rồi nêu cách so sánh so sánh 5870 9530 - HS so sánh rồi làm các bài ở dòng 1 và dòng 2 vào vở. - HS làm bài vào vở b) 92678; 82679; 79862; 62978 TIẾT 1: LUYỆN TỪ & CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. MỤC TIÊU : - Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng(âm đầu, vần , thanh)- ND ghi nhớ. - Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào bảng mẫu( mục III). * HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2( mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng. - Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài - Ghi tên bài b) Tìm hiểu ví dụ: - GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng. + GV ghi bảng câu thơ. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn -Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng bầu. + Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần. HS dưới lớp đánh vần thành tiếng. +GV nhận xét,dùng phấn màu ghi sơ đồ: + Kết luận: Tiếng Bầu gồm ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh. -Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại trong câu tục ngữ. * Tiếng nào có đủ các bộ phận ? * Tiếng nào không đủ các bộ phận ? - GV nhận xét rút ra kết luận. c. Ghi nhớ: -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK d. Luyện tập Bài 1 :GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó trình bày - Nhận xét-chữa bài Bài 2: (dành co học sinh khá, giỏi): Cho HS đọc câu đố - Chốt ý: sao-ao-sao 3) Củng cố-dặn dò: - Hệ thống bài - Nhận xét tiết học HS đưa đồ dùng ra. - HS đọc thầm và đếm số tiếng. Sau đó, 2 HS trả lời: Câu tục ngữ có 14 tiếng +Tất cả HS đánh vần +1HS lên bảng ,cả lớp ghi cách đánh vần vào bảng con. bờ- âu- bâu- huyền- bầu - HS phân tích ghi kết quả vào vở. - HS trả lời. - HS đọc - HS làm bài. - HS đọc yêu cầu rồi giải câu đố Ngày soạn: Thứ tư, ngày 08 tháng 08 năm 2018 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 15 tháng 08 năm 2018 TIẾT 2 TẬP ĐỌC MẸ ỐM I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.( trả lời được các CH 1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Ổn định : B. Kiểm tra kiến thức cũ: -2HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung bài hoc. C. Bài mới : 1) Giới thiệu bài : 2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài : a. Luyện đọc - Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em. Đọc 2 – 3 lượt. Gọi 2 HS đọc lại các câu sau và lưu ý cách ngắt nhịp. Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay. Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của những từ mơí được giới thiệu ở phần chú giải. Cho HS luyện đọc theo cặp. Một em đọc lại toàn bài. GV đọc mẫu diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. c)Tìm hiểu bài: - Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì? - Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? - Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Những việc làm đó cho em biết điều gì? - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? d) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5 - GV đọc diễn cảm mẫu khổ 4, 5. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. Nhận xét, cho điểm HS 3. Củng cố, dặn dò : - Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - Nhận xét tiết học. - 2hs đọc - HS nối tiếp đọc bài, mỗi HS đọc một khổ thơ. - 2 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Luyện đọc theo cặp. - 1HS đọc toàn bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ. - Đọc thầm và trả lời: Lá trầu khô vì mẹ ốm không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được. - Đọc và suy nghĩ: Cô bác đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Anh y sĩ đã mang thuốc vào. -Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái. - HS nối tiếp nhau tả lời. Mỗi HS chỉ nói 1 ý - 3HS đọc nối tiếp - Lớp lắng nghe tìm giọng đọc phù hợp với từng khổ thơ. - HS đọc diễn cảm theo cặp - HS thi đọc trước lớp. - HS trả lời TIẾT 1: TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? I. MỤC TIÊU: - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên : Viết sẵn bài văn hồ Ba Bể vào bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài: ghi tên bài b) Nhận xét Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện các yêu cầu ở bài 1. - Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng. - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả làm việc để có câu trả lời đúng. -Hs đọc kết quả - GV ghi bảng Bài 2 : GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể - Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng - Hỏi: GV ghi nhanh câu trả lời của HS + Bài văn có những nhân vật nào? + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không? + Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể? - So sánh bài Hồ Ba Bể với bài sự tích hồ Ba Bể ? + Theo em, thế nào là kể chuyện? - GV Kết luận. c) Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ d) Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - Gọi 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình. - Cho điểm HS Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét kết luận 3. Củng cố, dặn dò : -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - 1 đến 2 HS kể vắn tắt câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể, cả lớp theo dõi. - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập. - Thảo luận trong nhóm, ghi kết quả thảo luận phiếu - Dán kết quả thảo luận. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi + Bài văn không có nhân vật. + Bài văn không có sự kiện nào xảy ra. + Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể. + Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện, vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa câu chuyện. Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. + Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật, có cốt truyện, có các sự kiện liên quan đến nhân vật. Câu chuyện đó phải có ý nghĩa. - Lắng nghe - HS đọc phần Ghi nhớ - HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình. - HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - HS trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. TIẾT 3: TOÁN BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt) I. MỤC TIÊU : - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân(chia )số có đến năm chữ số với ( cho)số có 1 chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Ổn định : B. Kiểm tra kiến thức cũ: - Gọi HS lên làm bài 2b - GV nhận xét C. Bài mới : 1) Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay, các em tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học về các số trong phạm vi 100 000. 2) Luyện tập thực hành Bài 1 : GV cho Hs tính nhẩm - GV nhận xét Bài 2 (b) : GV cho Hs tự tính và chữa bài. -GV và HS nhận xét Bài 3(a, b):Tính giá trị của biểu thức - Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào vở. 3) Củng cố, dặn dò : - Hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nêu kết quả và thống nhất cả lớp - HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. - Cả lớp thống nhất cách tính và kết quả tính giá trị của từng biểu thức (chú ý nhấn mạnh qui tắc thức hiện thứ tự của các phép tính) Ngày soạn : Thứ năm 09/08/2018 Ngày dạy : Thứ năm 16/08/2018 TIẾT 2 LUYỆN TỪ & CÂU BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. MỤC TIÊU : - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1. - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. * Hs khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ(BT4), giải được câu đố ở BT5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra kiến thức cũ : Kiểm tra và chữa bài tập ở nhà. 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : b) Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - Chia HS thành các nhóm nhỏ - Yêu cầu HS đọc đề bài và mẫu. - 2 HS đọc trước lớp. - Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn bảng cho các nhóm. - Nhận đồ dùng học tập. - Làm bài trong nhóm. - Nhận xét bài làm của HS - Nhận xét. Bài 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 Hs đọc trước lớp. - Hỏi: + Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào? + Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát. + Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần với nhau? + Hai tiếng ngoài- hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc to trước lớp. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét và chốt lại lời bài giải đúng. - Nhận xét lời giải đúng là: + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: Loắt choắt – thoăn thoắt, xinh xinh – nghênh nghênh. + Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: Choắt – thoắt. + Các cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh xinh – nghênh nghênh. Bài 4: - Hỏi : Qua bài tập trên, em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau? - HS tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. - Nhận xét về câu trả lời của HS và kết luận. - Lắng nghe. - Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca dao, thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau. - Ví dụ: Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to trước lớp. - Yêu cầu HS tự làm: HS nào xong giơ tay, GV chấm bài. - Nêú HS khó khăn trong việc tìm chữ thì GV có thể gợi ý - Tự làm bài Dòng1: chữ bút bớt đầu thành chữ út Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì thành chữ ú Dòng 3, 4: Để nguyên thì đó là chữ bút. + Đây là câu đố tìm chữ ghi tiếng. + Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu, bỏ đuôi có nghĩa là bỏ âm cuối. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: -Tiếng có câu tạo như thế nào? Lấy ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng không có đủ 3 bộ phận. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà làm bài tập và tập tra từ điển để biết nghĩa của các từ ở bài 2 trang 17 TIẾT 4 TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. MỤC TIÊU : - Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ. - Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi ví dụ sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Kiểm tra kiến thức cũ : Gọi HS lên làm bài 2b - GV nhận xét B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: 2. Giảng bài: Biểu thức có chứa một chữ - GV nêu ví dụ (Trình bày ví dụ trên bảng). GV đặt vấn đề, đưa ra tính huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức 3 + a. - HS tự cho các số khác nhau ở cột “ Thêm” rồi ghi biểu thức tính ở cột “Tất cả”. - GV nêu vấn đề : Nếu thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở? - GV giới thiệu : 3 + a là biểu thức có chứa một chữ, chữ ở đây là chữ a. * Giá trị của biểu thức có chứa một chữ - Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4 GV nêu : 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a - Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a. * Luyện tập thực hành Bài 1: GV cho HS làm chung phần a, thống nhất cách làm và kết quả Bài 2a: GV kẻ bảng gọi 2 HS lên làm GV cho HS nhận xét thống nhất cách làm. Bài 3a, 3b: HS tự làm, GV theo dõi và giúp HS 3) Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng - Cả lớp chú ý theo dõi ví dụ 3 +1 . . 3+ a - HS nhắc lại HS làm tương tự với các trường hợp : a = 2, a = 3. - HS nêu lại - HS tự làm các phần còn lại. Cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả. b)Nếu c= 7 thì 115 - c = 115 -7 =108 - 2Hs lên bảng cả lớp làm vào vở. Sau đó cả lớp thống nhất kết quả. - Cả lớp làm vào vở +Với m=10 thì 250+m=250+10=260 +Với m=0 thì 250+m = 250+0 = 250 TIẾT 1: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I. MỤC TIÊU - Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể ( do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các tranh minh họa câu chuyện trong SGK - Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Dạy học bài mới a) Giới thiệu bài mới. b) GV kể chuyện GV kể lần 1: GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to trên bảng. - Dựa vào tranh minh họa, hướng dẫn HS nắm câu chuyện + Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ? + Mọi người đối xử với bà cụ ra sao ? + Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ? + Chuyện gì đã xảy ra trong đêm? + Khi chia tay bà cụ dặn dò mẹ con bà goá điều gì? + Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra? + Mẹ con bà góa đã làm gì ? + Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào? (Hướng dẫn kể từng đoạn) - Chia nhóm HS yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. - Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày. + Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi Hs kể c) H. dẫn kể toàn bộ câu chuyện - Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - Yêu cầu Hs nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp. - Ghi điểm HS kể tốt 3. Củng cố, dặn dò + Câu chuyện cho em biết điều gì? + Theo em ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích gì khác không? - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể cho người thân nghe. - HS tiếp nối nhau trả lời . + Bà không biêt từ đâu đến. Trông bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối. Bà luôn miệng kêu đói. + Mọi người đều xua đuổi bà. + Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại. + Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên. Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn. + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu. + Lụt lội xảy ra, nước phun lên. Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm. + Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nới cứu người bị nạn + Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ. - Chia nhóm 4 HS, lần lượt từng em kể từng đoạn Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh. - Nhận xét lời kể của bạn. theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không? Lời kể đã tự nhiên chưa? - Kể trong nhóm. - 2 - 3 Hs kể câu chuyện trước lớp. - Nhận xét + Cho em biết sự hình thành của hồ Ba Bể. + Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba Bể , câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều điều tốt lành. Ngày soạn : Thứ sáu 10/08/2018 Ngày dạy : Thứ sáu 17/08/2018 TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN BÀI: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. MỤC TIÊU - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật(ND ghi nhớ). - Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT 1, mục III). - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật ( BT2, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Bảng phụ phân loại theo yêu cầu BT1 - HS: Sách, vở III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra kiến thức cũ : - Hỏi : Đặc điểm cơ bản nhất của văn kể chuyện là gì ? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Tìm hiểu ví dụ: Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu - Trả lời: Là chuỗi các sự việc liên quan đến một hay nhiều nhân vật. - Lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - GV và HS theo dõi - Hỏi: Các em vừa học những câu chuyện nào? - Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể. - Hỏi: Nhân vật trong truyện có thể là ai? - Nhân vật trong truyện có thể là người, con vật. Bài 2:GV gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - Yêu câu HS thảo luận cặp đôi - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận . - Gọi HS trả lời câu hỏi. - HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng. - Hỏi: Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật? - Nhờ hành động , lời nói của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy. - Kết luận: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ... của nhân vật. - Lắng nghe. c) Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân vật trong những câu chuyện mà em đã được đọc hoặc nghe. d) Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc nội dung. - Hỏi : Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào? - Nhìn vào tranh minh họa em thấy ba anh em có gì khác nhau? - 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ. - 3 đến 5 HS lấy ví dụ theo khả năng ghi nhớ của mình. - Thỏ trong truyện rùa và thỏ là con vật có tính kiêu ngạo, huênh hoang, coi thương người khác khi chế nhạo thách đấu rùa - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. Cả lớp theo dõi. + Câu chuyện ba anh em có các nhân vật: Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca, bà ngoại + Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành động sau bữa ăn lại rất khác nhau - Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận. + Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào? Dựa vào căn cứ nào mà bà nhận xét như vậy? - HS tiếp nối nhau trả lời , mỗi HS û nói về 1 nhân vật. + Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành động sau bữa ăn lại rất khác nhau. * Ni-ki-ta ham chơi, không nghĩ đến người khác, ăn xong là chạy tót đi chơi. * Gô-ra hợi láu vì lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất. * Chi-ôm-ca thì biết giúp bà và nghĩ đến chim bồ câu nữa, nhặt mẩu bánh vụn cho chim ă

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doclop 4_12411914.doc
Tài liệu liên quan