Giáo án Lớp 4 Tuần 29 - Buổi 1

 Hoạt động NGLL:

Tiết 52: EM BIẾT CHI TIÊU THÔNG MINH (TIẾT 1)

I. Mục tiêu:

- Biết được việc sử dụng tiền là cần thiết.

- Học cách chi tiêu thông minh, khoa học hợp lí.

- Biết chi tiêu tiết kiệm tránh lãng phí.

II. Tài liệu phương tiện:

III. Tiến trình:

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1. Khởi động: - Hát tập thể 1 bài.

2. Giới thiệu bài:

3. Học sinh đọc mục tiêu:

4. Bài mới:

Hoạt động 1. Thảo luận nhóm

- GV cho các nhóm thảo luận bài tập-VBT-42.

 

doc22 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 29 - Buổi 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ở nhà, lớp học, trường học và nơi công cộng. II. Tài liệu phương tiện: III. Tiến trình: A. Hoạt động cơ bản: 1. Khởi động. 2. Giới thiệu bài. - GV giới thiệu ghi đầu bài. - GV nêu mục tiêu giờ học. 3.Bài mới: B. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu biển báo giao thông. * Mục tiêu: HS nói được biển báo đó có ý nghĩa gì? * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi theo 3 nhóm. - GV phổ biến cách chơi, luật chơi . - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét khen ngợi các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống: * Mục tiêu: HS nêu được ý kiến đúng trong cách xử lí tình huống giao thông. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Yêu cầu: mỗi nhóm xử lí một tình huống. - GV nhận xét, kết luận. + Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi. + Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm. + Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng. Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra thực tiễn: * Mục tiêu: HS nêu được những điều mình đã điều tra ở địa phương về việc thực hiện an toàn giao thông. * Cách tiến hành : - Tổ chức cho các nhóm trình bày. - GV nhận xét. * Kết luận chung: SGK. C. Hoạt động ứng dụng: - Thực hiện tôn trọng luật giao thông và động viên mọi người cùng thực hiện luật an toàn giao thông ở địa phương D.Đánh giá: - GV đánh giá tiết học.. - HS hát.. - HS ghi đầu bài. - HS nêu lại mục tiêu bài. - HS chú ý cách chơi. - HS chơi trò chơi: Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo. - HS thảo luận theo nhóm.( 3 N) - Các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống được giao. - Các nhóm trình bày. - Lớp nhận xét trao đổi. - HS các nhóm trình bày kết quả điều tra. - HS các nhóm khác bổ sung. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 1/4/2018 Ngày giảng: Thứ ba ngày 3/4/2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu: - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bước đầu giải được bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ. - Bài tập cần làm: Bài 1(tr150). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Viết tỉ số của a và b với a = 5, b = 7. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. a. Bài toán 1: - GV nêu bài toán, gợi ý HS phân tích đề. - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo các bước: + Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Tìm giá trị của một phần. + Tìm số bé. + Tìm số lớn. - Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3. b. Bài toán 2: - GV nêu đề toán. - Hướng dẫn HS giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? Thực hiện tìm gì trước? + Qua 2 ví dụ trên thì để tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó ta làm như thế nào? + Ta có thể gộp bước nào trong khi giải toán? 2. Thực hành: Bài 1: - Hướng dẫn HS giải bài toán. + Tìm số thứ nhất thế nào? + Tìm số thứ hai thế nào? - Yêu cầu HS giải. - GV đánh giá một số bài. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2**: - Hướng dẫn HS giải bài toán. - Nhận xét chữa bài. Bài 3**: - Hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu của bài. - Lưu ý: Số bé nhất có ba chữ số là 100. - Chữa bài, nhận xét. D. Củng cố, dặn dò: + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ? - Vận dụng kiến thức giải được bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ. - Nhận xét giờ học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS viết bảng con. - HS đọc bài toán xác định yêu cầu . - HS phân tích bài toán theo gợi ý. - HS giải bài toán theo hướng dẫn. 5 - 3 = 2 24 : 2 = 12 12 3 = 36 36 + 24 = 60. - HS nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là: . - HS đọc đề toán. - HS áp dụng bước giải BT1, giải bài toán: - HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng thực hiện. Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: 12 : 3 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 + 12 = 40 (m) Đáp số: Chiều dài: 40 m Chiều rộng: 28 m. - HS nêu khái quát lại các bước giải. - Vài HS nhắc lại. - HS đọc bài toán. - HS xác định hiệu và tỉ số của hai số. - HS giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng. + Số thứ nhất: 82. + Số thứ hai: 205. - HS đọc đề, xác định dạng toán. - HS giải bài toán. Đáp số: Con: 10 tuổi. Mẹ: 35 tuổi. - HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề. - HS xác định số bé nhất có ba chữ số. - HS gải bài toán. Hiệu số phần: 9 - 5 = 4 Số thứ nhất: 225 Số thứ 2: 125 - HS trả lời. _________________________________ Chính tả: Tiết 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1; 2; 3; 4; ...? I. Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) BT 2 a. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - GV đọc cho HS viết 1 số từ khó có l/n. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc bài viết. + Nêu nội dung của mẩu chuyện? - Yêu cầu nêu và viết từ khó. - GV đọc một số từ khó để HS luyện viết. - GV theo dõi, giúp đỡ viết đúng . - GV đọc cho HS nghe- viết bài. - Đọc bài cho HS chữa lỗi. - GV thu một số bài đánh giá. - GV nhận xét, HD chữa lỗi. 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2(a): - GV gợi ý HS: thêm dấu thanh để tạo tiếng có nghĩa. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện: - Yêu cầu HS điền từ. - GV nhận xét, chữa bài. + Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện. D. Củng cố dặn dò: - Vận dụng viết đúng các từ có tr/ch. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS viết bảng con. - HS nghe đọc đoạn viết. - HS đọc lại bài viết. - Giải thích các chữ số 1,2,3,4,... không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn học Ấn Độ khi sang Bát Đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1,2,3,4,... - HS nêu một số từ khó. - HS viết các từ khó bảng con hoặc nháp. - HS viết bài. - HS soát, tự chữa lỗi vào cuối bài viết. - HS nêu cách sửa. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS trình bày bài. + tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân + ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn, - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng con. - HS trình bày bài. - HS đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh. - HS nêu tính khôi hài của mẩu chuyện. __________________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) _________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM ( Bảo vệ môi trường) I. Mục tiêu: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm. bút dạ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn thực hành: Bài 1: - Hướng dẫn HS làm bài. - GV tổ chức trắc nghiệm, cho HS ghi KQ vào bảng con. - GV nhận xét, chữa bài, chốt lại lời giải đúng. Bài 2: - Hướng dẫn HS làm bài. - GV tổ chức trắc nghiệm, cho HS ghi KQ vào bảng con. - GV nhận xét, chữa bài, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi SGK. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 4: - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Tổ chức cho HS các nhóm dán kết quả, trình bày. - GV nhận xét, đánh giá. * GV hỏi thêm: Em nhận xét gì về thiên nhiên đất nước Việt Nam? D. Củng cố, dặn dò: ** Quê em có gì đẹp, em và mọi người cần làm gì bảo vệ quê hương? - Vận dụng sử dụng được các từ thuộc chủ đểm trong nói và viết. - GV nhận xét giờ học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi, trắc nghiệm KQ. KQ: ý b. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi, trắc nghiệm KQ. KQ: ý b KQ: ý c. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ trả lời. “ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả bảng nhóm. KQ: a. Sông Hồng; b. Sông Cửu Long c. Sông Cầu; d. Sông Lam đ. Sông Mã; e. Sông Đáy. g. Sông Tiền, sông Hậu; h. Sông Bạch Đằng. - HS liên hệ. - HS liên hệ. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 2/4 /2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 4/4/2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 143: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(tr151). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó? - GV nhận xét, củng cố. C. Bài mới : 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Cho HS tự làm bài, GV theo dõi gợi ý. - GV đánh giá, chữa bài. Bài 2: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV đánh giá một số bài, nhận xét. Bài 3**: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài. - Nêu các bước giải bài toán tìm hai số..... - Yêu cầu HS HTT làm bài. - Chữa bài, nhận xét. Bài 4**: - Hướng dẫn HSHTT đặt đề toán theo dạng toán cụ thể. - Chữa bài, nhận xét. D. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nêu cách giải BT tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số? - Vận dụng KT làm tốt các BT. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 2 HS nêu. - 2 HS đọc bài toán. - HS nối tiếp nhau xác định yêu cầu của bài. - HS phân tích nêu hướng giải. - 1 HS lên bảng giải bài toán, cả lớp làm vào vở. Bài giải Ta có sơ đồ ? Số bé: 85 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhaulà: 8 - 3 = 5 (phần) Số bé là: 85 : 5 3 = 51 Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51. Số lớn: 136. - 2 HS đọc bài toán. - HS xác định yêu cầu của bài. - HS phân tích bài toán, nêu hướng giải. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng. Bài giải Ta có sơ đồ: ? Màu: Đen trắng: 250 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 ( phần) Số bóng đèn đen trắng là: 250: 2 3 = 375 ( bóng đèn ) Số bóng đèn màu là: 375 + 250 = 625( bóng đèn ) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng. Đèn trắng: 375 bóng. - HS vẽ sơ đồ và giải bài toán. - HS HTT làm bài. Bài giải: Số HS lớp 4A hơn lớp 4B là: 35 - 33 = 2 (học sinh) Số cây lớp 4A trồng là: 10 : 2 35 = 175 (cây) Số cây lớp 4B trồng là: 175 -10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây. 4B: 165 cây. - HS nêu yêu cầu. - HSHTT tự đặt đề toán rồi giải bài toán. - HS trình bày bài giải. KQ: Số bé: 90 Số lớn: 162 ________________________________ Tập đọc: Tiết 58: TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Đường đi Sa Pa và nêu nội dung bài? - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài- ghi đầu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc: - Luyện đọc đoạn. ( 2 lần) + GV HD cách đọc đúng từ ngữ, cách ngắt nghỉ câu văn. + Giúp HS hiểu nghĩa một số từ. - Luyện đọc trong nhóm. - GV đọc mẫu. 3. Tìm hiểu bài thơ: + Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với gì? + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? +Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những ai, những gì? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào? - Bài thơ cho ta biết điều gì? 4. Hướng dẫn đọc thuộc lòng: - GV gợi ý giúp HS xác định giọng đọc phù hợp. - Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố, dặn dò: ** Bài thơ cho biết điều gì? - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS đọc bài và nêu nội dung bài. - 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn .( L1) + HS luyện đọc đúng. - 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn .(L2) + 1 HS đọc chú giải, HS tìm từ tập giải nghĩa. - HS đọc trong nhóm 3. - 3 nhóm thi đọc bài. - HS nhận xét, bình chọn. - HS chú ý nghe đọc mẫu. - HS đọc thầm – TLCH. - Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá. - Vì trăng như quả chín treo lơ lửng trước nhà, vì trăng như mắt cá không bao giờ chớp mi. - Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân. - Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương, đất nước mình. Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - 3 HS nối tiếp đọc lại bài. - Đọc diễn cảm giọng tha thiết, câu Trăng ơi...Từ đâu đến? đọc giọng hỏi đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ; khổ cuối giọng thiết tha trải dài, nhấn giọng: hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn. - HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ. - HS nhận xét, bình chọn. - 1 HS nêu lại nội dung. _____________________________ Hoạt động NGLL: Tiết 52: EM BIẾT CHI TIÊU THÔNG MINH (TIẾT 1) I. Mục tiêu: - Biết được việc sử dụng tiền là cần thiết. - Học cách chi tiêu thông minh, khoa học hợp lí. - Biết chi tiêu tiết kiệm tránh lãng phí. II. Tài liệu phương tiện: III. Tiến trình: A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: 1. Khởi động: - Hát tập thể 1 bài. 2. Giới thiệu bài: 3. Học sinh đọc mục tiêu: 4. Bài mới: Hoạt động 1. Thảo luận nhóm - GV cho các nhóm thảo luận bài tập-VBT-42. + Những khoản tiền em có được là từ đầu? + Em sử dụng khoản tiền đó như thế nào? - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cả lớp nhận xét. Hoạt động 2. Nhận biết tiền - Hình thức: Nối số tiền thích hợp VBT-43 - GV tổ chức HS làm bài. - HS làm vào VBT. + Dòng 1 cột A- dòng 3 cột B + Dòng 2 cột A-dòng 2 cột B + Dòng 3 cột A-dòng 1 cột B B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: Hoạt động 3. Bài tập cá nhân - GV cho HS làm việc cá nhân-VBT-44. - HS thực hiện bài tập. - HS báo cáo kết quả, lớp nhận xét. VD: có 30000 đồng em mua được: 2 quyển truyện và 4 cái kẹo. Hoạt động 4. Đọc và suy ngẫm - 1 HS đọc trước lớp. - HS thảo luận theo cặp. - 1 số HS trả lời trước lớp về mục đích sử dụng tiền hợp lí. - GV cùng lớp nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Dặn HS thực hiện chi tiêu thông minh, tiết kiệm D. ĐÁNH GIÁ: - GV nhận xét tiết học, dặn HS vận dụng KNS trong giao tiếp vào cuộc sống. - Dặn HS thực hiện trước bài tập 7(Tr50+51) ______________________________ Tập làm văn: Tiết 57: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp); đoạn thân bài; kết bài( kiểu mở rộng, không mở rộng). - Viết được đoạn văn Tả được một cây hoa hay cây bóng mát mà em thích II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu kiểu kết bài mở bài? - HS chơi trò chơi khởi động. - 1HS nêu ý kiến. - GV nhận xét, củng cố. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn thực hành. a. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài: - GV đưa ra đề bài. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích. - HS xác định yêu cầu của đề. - 1HS gạch chân những từ quan trọng của đề bài: + Em thấy các loại cây có ích như thế nào đối với cuộc sống? - HS trình bày. - Yêu cầu HS viết nhanh dàn ý vào nháp. - Cả lớp thực hiện. b. Viết bài. - Yêu cầu viết mở bài gián tiếp kết bài mở rộng hoặc chỉ viết phần thân bài. - HS viết. - Viết mở bài + Kết bài - Đoạn thân bài - HS tiếp nối nhau trình bày bài. - Lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung. - GV nhận cùng lớp xét chung. D. Củng cố, dặn dò. - Khi viêt bài văn miêu tả cây cối nên sử dụng các giác quan nào? - Biết vận dụng viết văm miêu tả cây cối có sử dụng các hính ảnh nhân hóa. - GV đánh giá tiết học. - HS nhận xét. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 3/4 /2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 5/4/2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 144: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước.( Bài 1, bài 3, bài 4) (tr151). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu các bước giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số ? - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn thực hành: Bài 1: + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Cách tìm hai số thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2**: - Hướng dẫn HS HTT làm thêm. - Chữa bài, nhận xét. Bài 3: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu làm bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: - GV gợi ý cho HS đặt đúng đề toán. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. D. Củng cố, dặn dò: - Nêu lại cách tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số? - Vận dụng KT làm tốt các BT. - GV nhận xét giờ học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 2HS nêu ý kiến. - HS đọc bài toán. - HS xác định yêu cầu của bài. - HS nêu hướng giải. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng. Đáp số: Số thứ nhất: 45. Số thứ hai: 15. - HS HTT giải bài toán: Đáp số: Số thứ nhất:15. Số thứ hai: 75. - HS đọc bài toán. - HS phân tích nêu cách giải. - HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, dán KQ: Bài giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần) Số gạo nếp là: 540 : 3 = 180 (kg) Số gạo tẻ là: 180 4 = 720 (kg) Đáp số: Tẻ: 720 kg. Nếp: 180 kg. - HS nêu yêu cầu. - HS tự đặt một đề toán phù hợp với sơ đồ đã cho, đọc đề. - HS giải bài toán, trình bày. KQ: Số cam: 34 cây. Số dừa: 204 cây. - 1 HS trình bày. _____________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) ________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - HS nhận thức tốt, đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. *KNS: - Thể hiện sự tự tin. - Ứng xử với người khác( lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị người khác; biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác) II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu các từ ngữ thuộc du lịch thám hiểm? - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn bày tỏ ý kiến, đề nghị. a) Nhận xét: - Gọi HS đọc đoạn văn. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng: + Lời yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất lịch sự. + Lời của Hoa với bác Hai là yêu cầu lịch sự. + Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? - GV nhận xét, kết luận. b) Ghi nhớ . - Lấy ví dụ về một yêu cầu đề nghị lịch sự. 3. Luyện tập: Bài 1: - Tổ chức cho HS đọc câu khiến. - Lựa chọn cách yêu cầu, đề nghị lịch sự. - Tổ chức cho HS trắc nghiệm, ghi KQ vào bảng con. - GV nhận xét chốt lại KQ đúng: b,c. Bài 2: - Tổ chức cho HS đọc câu khiến. - Lựa chọn cách yêu cầu, đề nghị lịch sự. - Tổ chức cho HS trắc nghiệm, ghi KQ vào bảng con. - GV nhận xét chốt lại KQ: cách nói phù hợp, lịch sự; b, c, d. Cách nói c, d có lịch sự cao hơn. Bài 3: - Tổ chức cho HS đọc đúng ngữ điệu câu khiến. + Lan ơi, cho tớ về với! + Cho tớ đi nhờ một cái! - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4*: - GV: với mỗi tình huống có thể đặt những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự. - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố dặn dò: - Cần nêu yêu cầu đề nghị thế nào cho phù hợp? - Vận dụng thực hành nói lịch sự. - GV nhận xét chung giờ học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 1HS nêu ý kiến. - HS đọc đoạn văn. - HS trao đổi nhóm đôi. - HS nêu ý kiến. HS nhận xét, bổ sung. - Là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp. - HS nêu ghi nhớ SGK. - HS lấy ví dụ về lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. - HS nêu yêu cầu. - HS đọc câu khiến với ngữ điệu phù hợp. - HS trắc nghiệm kết quả: b,c. - HS nêu yêu cầu. - HS đọc câu khiến với ngữ điệu phù hợp. - HS trắc nghiệm kết quả, giải thích. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu. - HS so sánh các cặp câu khiến. + Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô : Lan, tớ, với, ơi. + Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào vở, 1 vài HS làm bài vào bảng nhóm. - HS nối tiếp đọc câu khiến đã đặt. a. Bố ơi, bố cho con xin tiền để con mua một quyển sổ ạ! b. Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé! - HS nêu. ________________________________ Tiếng Việt(TC): Tiết 58: EM TỰ ÔN LUYỆN TUẦN 29(Tiết 1) I. Mục tiêu - Đọc và hiểu bài Chuột Nhà và Chuột Đồng, hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : sống cuộc sống giản dị nhưng vui vẻ, hạnh phúc còn hơn sống cuộc sống sùn túc nhưng luôn phải lo lắng, sợ hãi. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: - Hãy đoán về những điều trong tranh(VBT-tr68)? B. Kiểm tra: - Nêu ví dụ về câu cảm? C. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Ôn luyện. Bài 2 (VBT-69) a) Luyện đọc: - Tổ chức cho HS luyện đọc Chuột Nhà và Chuột Đồng - GV theo dõi, HDHS đọc đúng một số tiếng, từ khó và câu văn. b) Tìm hiểu câu chuyện. - Tổ chức cho HS lần lượt trình bày câu hỏi và câu trả lời. + Vì sao Chuột Nhà chê thức ăn hàng ngày của Chuột Đồng? + Lên thành phố Chuột Nhà và Chuột Đồng kiếm ăn thế nào? + Cuộc sống Chuột Nhà và Chuột Đồng có gì khác nhau? + Theo em khi nghe câu nói Chuột Đồng ở cuối câu chuyện, Chuột Nhà nói gì? +** Câu chuyện có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện phần khởi động. - HS nêu ý kiến. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nối tiếp đọc bài. - HS theo dõi, đọc thầm. - HS luyện đọc trong nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - HS trao đổi câu hỏi viết ngắn gọn vào VBT và trình bày trước lớp. + Vì thức ăn Chuột Đồng toàn cây kho, củ quả vẹo vọ đem so thức ăn ở thành phố sach, dễ kiếm. + Gặp phải mèo đuổi, chó sủa. + Chuột Nhà kiếm đồ ăn của người khác còn Chuột Đồng tự mình kiếm ăn. + Ở thành phố sống sung túc hơn, + Sóng giản dị vui vẻ hơn sống sung túc lo lắng. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 4/4/2018 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 6/4 /2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 145: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Củng cố giải toán có lời văn. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.( Bài 2, bài 4) (tr152). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ ? - Nhận xét đánh giá. C. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1**: - Hướng dẫn HS điền hoàn thành vào bảng: Tìm số bé thế nào, số lớn thế nào? - Nhận xét kết quả. Bài 2: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề. - Nêu các bước giải bài toán? - Tỉ số là bao nhiêu? - Yêu cầu làm bài. - Chữa bài, nhận xét. Bài 3**: - Yêu cầu HS HTT làm bài. - Chữa bài, nhận xét. Bài 4: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Bài toán dạng gì? - Tổ chức cho HS làm bài. - Chữa bài, nhận xét. D. Củng cố dặn dò: - Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ? - Vận dụng KT làm tốt các BT. - Nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu ý kiến. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. - 1HS lên bảng điền vào bảng. Hiệu 2 số Tỉ số Số bé Số lớn 15 30 45 36 12 48 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài. - HS nêu các bước giải bài toán. - Tỉ số 10:1 - HS giải bài toán: Đáp số: Số thứ nhất: 820 Số thứ hai: 82. - HSHHT giải bài toán: Đáp số: Gạo nếp: 100 kg. Gạo tẻ: 120 kg. - Đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài. - HS vẽ sơ đồ, giải bài toán. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Quãng đường từ nhà An đến hiệu sáchlà; 840 : 8 3 = 315 (m) Quãng đường từ hiệu sách đến trường là: 840 - 315 = 525 (m) Đáp số: Đoạn đường đầu: 315 m. Đoạn đường sau: 525 m ________________________________________ Tập làm văn: Tiết 58: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu: - Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu nhận xét về một con vật mà em yêu quý? - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nắm cấu tạo bài văn MT con vật. a) Nhận xét: - Yêu cầu đọc bài văn. - Phân đoạn, nội dung của từng đoạn? + Nêu đoạn và nội dung đoạn văn ? - GV nhận xét, kết luận. b) Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. 3. Luyện tập: - GV giới thiệu một số con vật nuôi. - Hướng dẫn HS quan sát kĩ các con vật. - C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 29 -B1(4B).doc