Giáo án Lớp 4 Tuần 34 - Buổi 1

Tập làm văn:

Tiết 67: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I. Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

- HS nhận thức tốt biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.

II. Đồ dùng dạy học:

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc21 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 34 - Buổi 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đọc đề bài. - HS nêu ý kiến. 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. Bài giải: Diện tích của thửa ruộng là : 64 25 = (1600 m2 ) Cả thửa ruộng thu hoạch được số thóc là: 1600 = 800 ( kg) 800 kg = 8 tạ Đáp số : 8 tạ thóc _____________________________________ Hoạt động giáo dục đạo đức: Tiết 34: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG - QUA SÔNG AN TOÀN I. Mục tiêu: - Cung cấp cho HS những thông tin về qua sông, suối an toàn. - Biết thực hiện an toàn khi qua sông, suối. II. Tài liệu phương tiện: III. Tiến trình A. Hoạt động cơ bản: 1. Khởi động. 2. Giới thiệu bài. - Giáo viên giới thiệu bài. - GV nêu mục tiêu bài. 3. Bài mới: B. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Thảo luận những điều em biết khi qua sông, suối. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm: - HS hát. - HS ghi đầu bài. - HS nêu lại mục tiêu. - Hoạt động 2 nhóm. - Ghi lại những nội dung thảo luận. - Tổ chức cho HS trình bày. - Lần lượt các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét, trao đổi, bổ sung. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: - HS trao đổi nhóm 4. - Tổ chức cho HS trao đổi: + Thế nào là qua sông, qua suối an toàn. + Cần làm gì để an toàn khi qua sông, suối. - GV nhận xét chốt ý đúng. C. Hoạt động ứng dụng: - Biết nói với người thân thực hiện đúng khi qua sông, suối an toàn. D. Đánh giá: - GV nhận xét tiết học. - Đại diện các nhóm nêu. - HS nhận xét, bổ sung. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 6/5/2018 Ngày giảng: Thứ ba ngày 8/5/2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 167: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4(tr173). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Hai đơn vị đo diện tích gấp và kém nhau bao nhiêu lần ? - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Yêu cầu quan sát tranh, nêu kết quả. - GV NX kết luận. Bài 2**: ( Dành cho HS HTT ) - Gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích hình vuông? - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, sửa sai. Bài 3: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia lớp làm 3 đội ( mỗi đội 2 HS); nêu cách chơi và luật chơi. - GV kết luận : Thắng- thua. Bài 4: + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài. - Theo dõi nhắc nhở gợi ý HS. - GV nhận xét, đánh giá.. D. Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập. - Vận dụng tốt quy tắc tính diện tích trong giải toán. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu ý kiến, 1 HS lên bảng thực hiện: 2 m2 14cm2 = cm2 m2 = cm2 - HS đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát hình vẽ trong SGK. + HS nêu kết quả. AB//CD. AB vuông góc với AD; AD vuông góc với DC. + HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS HTT làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải: Chu vi hình vuông là : 3 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là : 3 3 = 9 (cm2) Đáp số: Chu vi: 12 cm Diện tích: 9 cm2 - HS đọc yêu cầu của bài. - 3 đội chơi thi đua. a. S b. S c. S d. Đ - 2 HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài Bài giải: Diện tích của phòng học là : 5 = 40 (m2) hay 400000 cm2 Diện tích viên gạch men để lát là : 20 = 400 ( cm2) Số viên gạch cần sử dụng để lát nền phòng học là : 400000 : 400 = 1000 ( viên) Đáp số : 1000 viên gạch - HS nêu. _________________________________ Chính tả: Tiết 34: NÓI NGƯỢC I. Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát. - Làm đúng BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - GV đọc một số từ có tr/ch. - Nhận xét đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài Nói ngược. + Vì sao gọi những điều nhắc tới trong bài là nói ngược? + Em hiểu thế nào là nói ngược? + Những từ nào khó dễ lẫn khi viết? - GV đọc cho HS viết một số từ dễ viết lẫn. - GV đọc bài cho HS viết. - Theo dõi nhắc nhở HS. - Đọc và phân tính một số từ khó. - GV thu 5- 6 bài đánh giá, nhận xét. - HD HS chữa lỗi. 3. Hướng dẫn làm bài tập: - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HD làm bài. - GV yêu cầu HS làm bảng nhóm. - GV chốt lại lời giải đúng: giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não - kết quả - bộ não- bộ não – không thể. D. Củng cố, dặn dò: - Vận dụng viết đúng các từ có âm đầu, vần dễ lẫn. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS lên bảng viết. - HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài vè. - HS nêu ý kiến. - HS nêu ý kiến. - HS viết bảng con, bảng nhóm. - HS viết bài. - HS chữa lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở. - 2 HS lên thực hiện. - Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn Vì sao ta chỉ cười khi bị người khác cù? - Cả lớp nhận xét. __________________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) _________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). - HS học tốt tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Yêu cầu đặt 1 câu có trạng ngữ đã học. - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình. - GV phát bảng nhóm cho HS trao đổi theo nhóm. - GV chốt lại lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HD làm bài. Ví dụ: Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình. Bài 3: - GV: Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười- tả âm thanh ( không tìm các từ miêu tả nụ cười, như: cười mồi, cười nụ, cười tươi..) - GV ghi nhanh lên bảng lớp những từ ngữ đúng, bổ sung những từ ngữ mới. D. Củng cố, dặn dò: ** GV yêu cầu HS đặt câu với từ lạc quan. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 1 HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm đọc nội dung bài tập, xếp đúng các từ ngữ đã cho vào bảng phân loại. + HS dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS theo dõi. + HS làm bài vào vở, tiếp nối nhau đọc câu văn của mình. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - HS theo dõi. + HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ tả tiếng cười. + HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến- mỗi em nêu 1 từ, đồng thời đặt câu với từ đó. - HS viết từ tìm được vào vở. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 7/5 /2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 9/5 /2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình bình hành. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD). (tr174). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ nhật ( viết công thức tính). - GV cùng lớp nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Củng cố về hai đường thẳng song song, 2 đường thắng vuông góc. - Yêu cầu quan sát hình nêu câu trả lời. - GV kết luận. Bài 2: - HD HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét Bài 3**: Dành cho HS HTT. - Gọi HS nêu cách tính chu vi diện tích hình chữ nhật? - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét. Bài 4: - GV đưa ra 1 số câu hỏi phân tích đề toán. - Yêu cầu HS làm bài. - GV thu 1 số bài nhận xét. D. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi diện tích hình chữ nhật? - Vận dụng quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ nhật trong giải toán. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 1 HS nêu quy tắc. - 2 HS đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu miệng. + DE là đoạn thẳng // với AB và CD vuông góc với BC. - HS nhận xét. - 2 HS đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát hình trong SGK- thảo luận theo cặp. - Đại diện vài cặp trình bày + S hình vuông ABCD = S hcn MNPQ Vậy S hcn MNPQ là 64 cm2 và độ dài NP = 4 cm. Độ dài cạnh MN là : 64 : 4 = 16 (cm) (vậy chọn ý c : 16 cm) - HS HTT làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải : Chu vi hình chữ nhật là : (5 + 4) 2 = 18 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là : 5 4 = 20 ( cm2) Đáp số: Chu vi: 18 cm Diện tích: 20 cm2 - 2 HS đọc đề bài. - HS quan sát hình vẽ trong SGK. - 1 HS lên bảng làm. - HS làm vào vở. Bài giải: Diện tích hình chữ nhật BEGC là : 4 3 = 12 ( cm2) Diện tích hình bình hành ABCD là : 4 3 = 12 ( cm2) Diện tích của hình H là : 12 + 12 = 24 ( cm2) Đáp số : 24 cm2 ________________________________ Tập đọc: Tiết 68 : ĂN “ MẦM ĐÁ” I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời nhân vật và người dẫnchuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi câu luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Đọc bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: - Bài chia làm 4 đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc. - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc ( 3 lượt ) - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài. - Yêu cầu đọc nhóm. - GV đọc mẫu bài. 3. Tìm hiểu bài: + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “ mần đá” + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào ? + Cuối cùng chúa có được ăn món mầm đá không ? Vì sao ? + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng ? + Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh ? * Nêu ý nghĩa của truyện ? 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - GV chọn 1 đoạn văn để đọc diễn cảm: “ Thấy chiếc lọ đề hai chữ vừa ... miệng đâu ạ” - GV đọc mẫu đoạn văn trên. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.. - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố, dặn dò: ** Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - 2 HS đọc. - 1 HS đọc bài. - HS tiếp nối nhau đọc ( 3 lượt) - HS đọc theo nhóm 4. - Đại diện 4 nhóm nối tiếp thi đọc đoạn. - HS nhận xét. - 1-2 HS đọc toàn bài. - HS đọc lướt – TLCH. - Vì chúa Trịnh ăn gì cũng không ngon miệng thấy “ mầm đá” là món lạ thì muốn ăn. - Trạng cho người đi lấy đá về ninh còn mình chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “ đại phong”. Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đến lúc đói mềm. - Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật ra không có món đó. - Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon. - Trạng rất thông minh. - HS nêu nội dung bài. - HS nêu cách đọc: Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật. Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện giọng nhẹ nhàng. - Giọng chúa Trịnh : phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn ngon. - Chú ý. - HS đọc diễn cảm theo cặp - HS thi đọc diễn cảm trước lớp - HS bình chọn HS đọc hay diễn cảm. - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. _____________________________ Hoạt động NGLL: Tiết 62: NHỮNG BÀI HÁT, BÀI THƠ, CÂU CHUYỆN CA NGỢI CUỘC ĐỜI VÀ CÔNG LAO CỦA BÁC HỒ ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC, DÂN TỘC VÀ THIẾU NHI I. Mục tiêu: - HS nêu tên một số bài hát, bài thơ, câu chuyện về Bác, hát, kể, đọc được một số bài hát, bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ. - Có lòng kính yêu Bác, mong muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, tự hào là lớp con cháu của Bác Hồ kính yêu. - Tích cực rèn luyện theo 5 điều Bác Hồ dạy trong cuộc sống hàng ngày ở trường, gia đình và ngoài xã hội; rèn luyện kĩ năng tham gia tổ chức các hoạt động của chủ điểm tháng. II. Tài liệu phương tiện: III. Tiến trình: A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: 1. Khởi động: HS hát một bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng. 2. Giới thiệu bài: 3. Học sinh đọc mục tiêu: 4. Bài mới: - Nêu các câu chuyện, bài thơ, bài hát về bác Hồ? - Gợi ý cho học sinh lựa chọn một số bài hát ca ngợi Bác Hồ mà thiếu nhi vẫn quen thuộc như: - Tre ngà bên lăng Bác (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích) - Bác Hồ - Người cho em tất cả (Nhạc: Hoàng Long - Hoàng Lân; Lời thơ: Phong Thu ) - Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng (Nhạc và lời: Phong Nhã) - Từ Radơlíp đến PắcBó (Nhạc và lời : Phan Long) - Nhớ giọng hát Bác Hồ (Nhạc : Thanh Phúc; Lời thơ: Tạ Hữu Yên) - Tấm ảnh Bác Hồ (Nhạc và lời: Mộng Lân) - Hoa thơm dâng Bác (Nhạc và lời: Hà Hải) - Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác (Nhạc và lời : Hoàng Long - Hoàng Lân ) - Tiếng chim trong vườn Bác (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích) - Khăn quàng thắm mãi vai em (Nhạc và lời : Ngô Ngọc Báu) - GV nêu một vài yêu cầu khi biểu diễn văn nghệ. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: * Biểu diễn văn nghệ - Dẫn chương trình lần lượt mời các học sinh lên trình bày các tiết mục văn nghệ. - Học sinh lần lượt lên trình bày các bài hát, bài thơ hoặc tiểu phẩm đã đăng kí trước đó. - GV cùng lớp nhận xét cổ vũ. - Toàn lớp hát một bài hát về Bác Hồ Bác Hồ - Người cho em tất cả Nhạc: Hoàng Long - Hoàng Lân Lời : Phỏng thơ Phong Thu * Đọc thơ, kể chuyện. - HS thực hiện theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - nhận xét,tuyên dương. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Kính yêu Bác Hồ, quyết tâm học tập, rèn luyện theo 5 điều Bác dạy. D. ĐÁNH GIÁ: - Nhận xét tiết học. _________________________________ Tập làm văn: Tiết 67: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HS nhận thức tốt biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. - GV viết đề lên bảng đề kiểm tra (miêu tả con vật) - Nhận xét chung về kết quả làm bài. + Những ưu điểm chính ( nêu ví dụ có thể nêu tên) + Những thiếu sót, hạn chế ( không nêu tên) - Trả bài cho HS. 3. Hướng dẫn HS chữa bài: - GV chép các lỗi định chữa lên bảng. - GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai) - Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. D. Củng cố, dặn dò: - GV biểu dương HS viết bài tốt. - Yêu cầu 1 số HS viết bài không đạt về nhà viết lại bài - HS chơi trò chơi khởi động. - Chú ý. - Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS trao đổi về bài chữa trên bảng. - HS chép vào vở. - Chú ý nghe bài văn hay. - HS trao đổi, thảo luận. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 8/5/2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 10/5/2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 169: ÔN TẬP VỀ SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Mục tiêu: - Nắm lại được cách giải bài toán về tìm số trung bình cộng. - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (tr175). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu cách tìm số trung bình cộng? - GV nhận xét đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Yêu cầu HS làm bài. - Theo dõi nhắc nhở HS làm bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng. Bài 2 : - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Cần tìm gì trước? - Yêu cầu HS làm bài. - Theo dõi gợi ý HS còn lúng túng. - GV nhận xét đánh giá. Bài 3: - GV gợi ý - phân tích đề bài. - Cần tìm gì trước, bằng phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 4**: ( Dành cho HS HTT) - GV gợi ý – phân tích đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. Bài 5**: ( Dành cho HS HTT) - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Gọi HS nêu cách giải. - Cho HS tự làm bài. - GV nhận xét sửa sai. D. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách tính trung bình cộng? - Vận dụng được quy tắc tìm số TB cộng trong giải toán. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu quy tắc. - HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở. a. ( 137 + 248 + 395 ) : 3 = 260 b. ( 348 + 219 + 560 + 725 ) : 4 = 463. - HS đọc đề bài. - 1 HS lên bảng làm. - Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải: Số người tăng trong 5 năm là : 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hàng năm là : 635 : 5 = 127 ( người) Đáp số : 127 người - HS đọc đề bài. - 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải: Tổ Hai góp được số vở là: 36 + 2 = 38 (quyển) Tổ Ba góp được số vở là: 38 + 2 = 40 ( quyển) Cả ba tổ góp được số vở là: 36 + 38 + 40 = 114 ( quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38 (quyển) Đáp số: 38 quyển vở. - HS HTT làm vào vở. Bài giải Lần đầu 3 ô tô chở được là : 16 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở được là : 24 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là : 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là : (48 + 120) : 8 = 21 (máy) Đáp số: 21 máy bơm - 1 HS nêu - 1 HS HTTlên bảng làm vào vở. Bài giải Tổng của hai số là: 15 2 = 30 Ta có sơ đồ: ? 30 Số lớn: Số bé: ? Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3( phần ) Số bé là: 30 : 3 = 10 Số lớn là: 30 – 10 = 20 Đáp số: Số lớn: 20 Số bé: 10 _____________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) ________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 68: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời CH Bằng gì? Với cái gì?-ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu từ miêu tả tiếng cười, đặt câu với từ đó? - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nhận xét+ghi nhớ: (Giảm tải) 3. HD làm bài tập: Bài 1: - HD HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài. - GV mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong 2 câu văn đã viết trên bảng lớp. - GV nhận xét kết luận lời giải. Câu a: Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em Câu b: Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên Bài 2: - GV treo một số ảnh các con vật đã sưu tầm (trên bảng lớp). - Yêu cầu các em viết một đoạn văn tả con vật, trong đó có ít nhất 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện. * Lưu ý khi trình bày chỉ rõ câu nào trong đoạn văn có trạng ngữ chỉ phương tiện. - GV nhận xét. Ví dụ : Bằng đôi cánh to rộng, gà mái che chở cho đàn con. D. Củng cố, dặn dò: ** Đặt câu có trạng ngữ? - Vận dụng nói viết câu dùng trạng ngữ. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu và đặt câu. - 1 HS đọc nội dung bài tập. - Suy nghĩ, tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - 2 HS làm bảng nhóm. - Cả lớp nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS quan sát ảnh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh những con vật khác. - HS đặt câu văn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn miêu tả con vật. - HS đặt câu. ________________________________ Tiếng Việt(TC): Tiết 73: EM TỰ ÔN LUYỆN TUẦN 34(Tiết 1) I. Mục tiêu - Đọc và hiểu bài Bạn Lan, hiểu được tình cảm bạn bè thể hiện trong câu chuyện. - Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi ( hoặc tiếng có dấu hỏi/dấu ngã). II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Đặt câu có từ chứa trạng ngữ mục đích? C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Ôn luyện. Bài 2 (VBT-97) a) Luyện đọc: - Tổ chức cho HS luyện đọc Bạn Lan - GV theo dõi, HDHS đọc đúng một số tiếng, từ khó và câu văn. b) Tìm hiểu bài. - Tổ chức cho HS trao đổi câu hỏi và câu trả lời. + Thái độ nhân vật tôi..? + Vì sao khi nhìn thấy bạn, Lan lại vội vã đi như chạy? + Hoàn cảnh gia đình Lan thế nào? + Các bạn trong lớp cảm thấy như thế nào khi biết hoàn cảnh gia đình Lan? + Câu chuyện muốn nói gì? - GV nhận xét, đánh giá. - Thi đọc diễn cảm. Bài 3 (VBT-98) - HDHS thực hành. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét bài 1-3 em. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện khởi động-96 - HS đặt câu. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nối tiếp đọc bài. - HS theo dõi, đọc thầm. - HS luyện đọc trong nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - HS trao đổi câu hỏi viết ngắn gọn vào VBT và trình bày trước lớp. + Xa lánh. + Vì bạn nhìn thấy mình gánh nước. + Nghèo, mẹ ốm, bố đạp xích lô. + Xúc động và nhận ra sự vô tâm, quyên góp giúp đỡ. + Bạn bè chơi với nhau cần hiểu và thông cảm cho nhau, - Thi đọc diễn cảm bài. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào VBT tìm từ và đặt câu. - HS nhận xét, bổ sung. KQ: Giữa; nghỉ; dưới; rồi; ngủ; giận; nhỏ; giật; rỡ. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 9/5/2018 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 11/5 /2018 BUỔI 1: Toán: Tiết 170: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu: - Củng cố giải toán. - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.( Bài 1, bài 2, bài 3)(tr175). II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Nêu cách tính trung bình cộng ? - Nhận xét đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - GV kẻ bảng ( như SGK) lên bảng lớp. - Tổ chức cho HS nhắc lại cách làm và làm bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. Bài 2: - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Bài toán dạng gì? - Yêu cầu HS làm bài. - Theo dõi nhắc nhở. - Nhận xét chữa bài. Bài 3: - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Cần thực hiện thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - GV theo dõi gợi ý. - GV nhận xét chữa bài. Bài 4**: ( Dành cho HS HTT ) - HD làm bài. - GV nhận xét sửa sai Bài 5**(HD HS HTT) - Theo dõi nhắc nhở. - GV kết luận kết quả. D. Củng cố dặn dò: - Nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu? - Nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS phát biểu. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. Tổng hai số 318 1945 3271 Hiệu hai số 42 87 493 Số lớn 180 1016 1882 Số bé 138 929 1389 - HS nêu ý kiến. - HS đọc đề bài. - HS lên bảng làm bài – cả lớp làm bài vào vở. Bài giải: Đội thứ nhất trồng được là : ( 1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ nhất trồng được là : 830 – 285 =545 cây) Đáp số : Đội 1 : 830 cây Đội 2 : 545 cây - HS đọc đề bài. - HS làm vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp. Bài giải: Nửa chu vi của thửa ruộng là : 530 : 2 = 265 (m) Chiều rộng của thửa ruộng là : (265 – 47 ) : 2 = 109 (m) Chiều dài của thửa ruộng là : 109 + 47 = 156 (m) Diện tích của thửa ruộng là : 156 x 109 = 17004 (m2) Đáp số : 17004 m2 - HS HTT tự làm bài vào vở. Bài giải: Tổng của hai số là: 135 2 = 270 Số còn lại là: 270 – 246 = 24 Đáp số: 24 - HS đọc đề bài. - HS làm bài.. Bài giải: Số bé là : (999 – 99) : 2 = 450 Số lớn là : 450 + 99 = 549 Đáp số : Số lớn : 549 Số bé : 450 ________________________________________ Tập làm văn: Tiết 68: ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN SẴN I. Mục tiêu: - Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước; biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Đọc lại Thư chuyển tiền đã điền nội dung trong tiết TLV trước. - GV nhận xét đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn thực hành. Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong Điện chuyển tiền đi. - GV hướng dẫn cách điền. - GV mời 1 HS đóng vai em HS viết giúp mẹ điện chuyển tiền – nói trước lớp cách em sẽ điền nội dung và mẫu - GV nhận xét. Bài 2: - GV giúp HS giải thích các chữ viết tắt, các từ ngữ khó. + Tên báo chọn đặt mình, cho ông bà, bố mẹ, anh chị. + Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) - GV nhận xét chốt lại bài hay đúng. D. Củng cố, dặn dò: - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - Vận dụng giúp gia đình điền được giấy tờ in sẵn. - GV nhận xét tiết học. - HS chơi trò chơi khởi động. - HS đọc. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và mẫu Điện chuyển tiền đi. - Cả lớp đọc thầm. - HS chú ý. - 1 HS trìnhg bày. - Cả lớp làm việc cá nhân. + 1 số HS đọc trước lớp mẫu Điện chuyển tiền đi đã điền đầy đủ nội dung. - Cả lớp nhận xét. - HS đọc yêu cầu của bài và nội dung Giấy đặt mua báo chí trong nước. - Cả lớp đọc thầm. - HS cả lớp làm bài cá nhân. - 1 số HS đọc trước lớp Giấy đặt mua báo chí trong nước. - HS nhận xét. - HS nêu nội dung bài. ________________________________ Khoa học: Tiết 68: ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiếp) I. Mục tiêu: Ôn tập về: - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Mối quan hệ thức ăn giữa các

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 34 -B1(4B).doc