Giáo án Lớp Bốn - Tuần 07

LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)

I.Mục tiêu :

- Kể ngằn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+Đôi nét về người lãnh đạo Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương đình Nghệ.

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngơ Quyền bắt giết Kiều Công Tiển và chuẩn bị đón đánh quân nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận bạch Đằng: Ngô quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông bạch Đằng, nhữ giặc vào bải cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II.Chuẩn bị :

 - Hình trong SGK phóng to .

 - Tranh vẽ diển biến trận BĐ.

 - PHT của HS .

III.Hoạt động trên lớp :

 

doc41 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Bốn - Tuần 07, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cầu. + Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. 1. Nhớ – viết: Gà Trống và Cáo: - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào. - HS lên bảng, lớp viết vào vở nháp. - Các từ: hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối, - Viết hoa Gà Trống, Cáo viết hoa (là DT riêng) - Đây là thơ lục bát nên khi viết phải + HS viết bài. - HS soát bài và nộp bài. 2. Làm bài tập thực hành: - HS đọc thành tiếng. - Thảo luận cặp đôi và làm bài. - Thi điền từ trên bảng. - HS chữa bài nếu sai. Đáp án: Trí, chất, trong, chế, chinh, trụ, chủ. - HS đọc thành tiếng. - 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ. - 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ. - Đáp án: Vươn lên, tưởng tượng. + Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập. + Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục. Rút kinh nghiệm: LUYỆN CÂU VÀ TỪ CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). * hS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III). II. CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính của đại phương. giấy khổ to và bút dạ. Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - HS làm lại bài tập 4. + Hãy đặt câu với các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái. - Gọi HS đọc lạibài tập 1 đã điền từ. - Gọi HS đặt miệng câu với từ ở bài tập 3. - Nhận xét HS. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ + Khi viết ta cần phải viết hoa trong những trường hợp nào? - Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết. b. Tìm hiểu bài: HĐ1:Nhận xét MT:giúp học sinh nắm cách viết hoa tên người, tên địa lí việt nam. Cả lớp: 15’ - Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây. + Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào? * Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. + Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì? - Chú ý viết tên các dân tộc: Ba- na, hay địa danh: Y- a- li, Ybi A- lê- ô- na HĐ2: Luyện tập – thực hành: 10’ MT:giúp học sinh thực hiện chính xác các bài tập Bài 1: Viết tên em và tên địa chỉ gia đình. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. Bài 2: Viết tên một số xã - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét. Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó (HS trả lời như bài tập 1) HĐ3: Nhóm. 5’ Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ - Treo bản đồ hành chính địa phương. Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở. - Nhận xét, khen nhóm có hiểu biết về địa phương mình. 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Gọi HS nhắc lại cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam. - Nhận xét tiết học. - HS hát + HS đặt câu. - Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng của người, tên địa danh. - Lắng nghe. - Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết. + Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. + Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. - HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. + Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng. Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người. - HS đọc thành tiếng. - HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở. VD: Bùi Thị Bích Trang - thôn Nhơn Phú – xã IaGlai – huyện Chư Sê- tỉnh Gia Lai. - Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì là danh từ chung. - HS đọc thành tiếng. - HS lên bảng viết. HS dưới lớp làm vào vở. VD: Xa Nghĩa Thịnh – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định. - HS đọc thành tiếng. - Làm việc trong nhóm. + Đại diện nhóm lên bảng tìm tên trên bản đồ. Rút kinh nghiệm: TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU: - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính. * Bài 1, bài 2 II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a + b a: b III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - GV gọi HS lên bảng làm - GV thu vở chấm 3 em - GV chữa bài, nhận xét và + GV yêu cầu HS so sánh kết quả của bài cũ để chuyển sang giới thiệu bài mới. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng như thế nào? Hôm nay, Chúng cùng tìm hiểu bài: “Tính chất giao hoán của phép cộng”. GV ghi đề. b. Tìm hiểu bài: HĐ1:nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng MT:giúp học sinh nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng Cả lớp: 15’ 1. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng: - GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng dạy – học. - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng. + Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT a + b và b + a ở từng cột và rút ra công thức. Từ công thức HS rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK. 4. Luyện tập, thực hành: MT:giúp học sinh thực hiện chính xác bài tập Cá nhân: 15’ Bài 1: Nêu kết quả tính: GV gọi HS nêu kết quả và yêu cầu giải thích. H: Làm sao em nêu được kết quả mà không cần tính? Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ - GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + - GV hỏi: Em viết số hay chữ vào chỗ trống trên, vì sao? - GV nhận xét. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất giao hoán của phép cộng. - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. + HS lên bảng làm. Tính giá trị của biểu thức a + b và b + a. Biết a = 300, b = 500 Nếu a = 300, b = 500 thì a + b = 300 + 500 = 800 Nếu a = 300, b = 500 thì b + a = 500 + 300 = 800 + Nhận xét và bổ sung. - HS nghe GV giới thiệu bài. - HS đọc bảng số. - HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a + b 20 + 30= 50 350+ 250= 600 1208+ 2764=3972 b + a 30 + 20= 50 250+ 350= 600 2764+ 1208=3972 + Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn bằng nhau. a + b = b + a Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. + HS đọc bài. + HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự nêu kết quả và giải thích 468 + 379 = 847 6509 + 2876 = 9385 379 + 468 = 847 2876 + 6509 = 9385 4268 + 76 = 4344 76 + 4268 = 4344 HS: Em dựa vào tính chất giao hoán. + HS đọc yêu cầu bài tập. - Viết số 48. Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. 65 + 297 = 297 + 65 m + n = n + m 177 + 89 = 89 + 177 84 + 0 = 0 + 84 a + 0 = 0 + a + HS nhắc lại công thức và qui tắc của rính chất giao hoán Rút kinh nghiệm: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU: Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước. Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK. Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi HS lên bảng mỗi HS kể 2 bức tranh truyện Ba lưỡi rìu. - Nhận xét HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ - Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Mọi công việc đều bắt đầu từ việc nhỏ nhất, mọi thiên tài đều bắt đầu từ trẻ em. Cô bé Vi- li- a đã làm gì để đạt được ước mơ của mình? Hôm nay, các em dựa vào cốt truyện để viết những đoạn văn kể chuyện. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: hướng dẫn học sinh làm bài tập. MT:giúp học sinh nắm được cốt truyện Cả lớp: 6’ Bài 1: Đọc cốt truyện sau: - Gọi HS đọc cốt truyện. - Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn. Mỗi đoạn là một lần xuống dòng. bGV ghi nhanh lên bảng. Gọi HS đọc lại các sự việc chính. HĐ2: hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập MT:giúp học sinh xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn kể chuyện từ cốt truyện Cá nhân: 24’ Bài 2: - Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của chuyện. - GV phát bảng phụ cho 4 HS, mỗi - - HS ứng với mỗi đoạn. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ - GV củng cố bài học, HS nhắc lại các bước xây dựng đoạn văn kể chuyện. - HS hát. HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu. + Nhận xét, bổ sung. - Bức tranh vẽ cảnh 1 em bé đang dọn vệ sinh chuồng ngựa đang chuyện trò, âu yếm chú ngựa trước sự chứng kiến của ông giám đốc rạp xiếc. - Lắng nghe. - HS đọc thành tiếng. - Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Đoạn 1: Va- li- a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Đoạn 2: Va- li- a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. + Đoạn 3: Va- li- a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. + Đoạn 4: Va- li- a đã trở thành 1 diễn viên giỏi như em hằng mong ước. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm 4 đoạn văn và tự lựa chọn để hoàn chỉnh một đoạn. + HS làm bài trên bảng phụ, nối tiếp nhau trình bày bài làm. Đoạn 1: Mở đầu – Nô- en ngày ấy, cô bé Va- li- a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc. Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy tiếc mục nào cũng hay, nhưng Va- li- a thích nhất tiệt mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn. Cô gái phi ngựa thật dũng cảm. Cô không nắm cương ngựa mà một tay ôm cây đàn măng- đo- lin, tay kia gãy lên những âm thanh rộn rã. Tiếng đàn của cô mới hấp dẫn lòng người làm sao. Va- li- a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó. Kết thúc: Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va- li- a cũng hiện lên hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, đánh đàn. Em mơ ước một ngày nào đó cũng được như cô- phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã. Đoạn2: Mở đầu: Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo tuyển diễn viên. Va- li- a xin bố mẹ cho ghi tên học nghề. Diễn biến: Sáng hôm ấy, em bé đến gặp bác giám đốc rạp xiếc. Bác dẫn em đến chuồng ngựa. Ơû đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp, bác chỉ con ngựa và bảo: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng ngựa thật sạch sẽ”. Va- li- a rất ngạc nhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa. Nhưng em vẫn cầm lấy chổi. Kết thúc: Bác giám đốc gật đầu cười bảo em; “Công việc của diễn viên phi ngựa, đánh đàn bắt đầu như thế đấy cháu ạ. Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây từ mặt đất lên”. Đoạn 3: Mở đầu: Thế là từ hôm đó ngày ngày Va- li- a đến làm việc trong chuồng ngựa. Diễn biến: Những ngày đầu, Va- li- a rất bỡ ngỡ. Có lúc em nản chí, nhưng cứ nhớ đến hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn lên. Kết thúc: Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của em. Đoạn 4: Mở đầu: Thế rồi, cũng đến ngày Va- li- a cũng trở thành một diễn viên thực thụ. Diễn biến: Cứ mỗi lần Va- li- a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt lại vang lên. Chỉ trong nháy mắt, cô đã đứng trên lưng ngựa, tay ôm cây đàn vĩ cầm. Rồi tiếng đàn cất lên vẻ thán phục hiện rõ trên gương mặt từng khán giả. Kết thúc: Va- li- a kết thúc tiết mục của mình với gương mặt rạng ngời hạnh phúc. Thế là ước mơ thuở nhỏ của Va- li- a đã trở thành sự thật. Rút kinh nghiệm: KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. MỤC TIÊU: - Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. Giấy khổ to và bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi đông: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe (được đọc). - Nhận xét HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ - Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe kể câu chuyện Lời ước dưới trăng. Nhân vật trong truyện là ai? Người đó đã ước điều gì? Các em cùng theo dõi. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: GV kể chuyện: 10’ MT:giúp học sinh nắm nội dung câu chuyện, biết đầu cảm thụ truyện. - GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết. Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình cảm cho HS. Lời cô bé trong truyện: Tò mò, hồn nhiên. Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng. - GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào từng tranh minh họa kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh. HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện: 20’ MT:giúp học sinh cảm thụ được truyện, nêu ý nghĩa truyện * Kể trong nhóm: - GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. GV có thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi trên bảng. + Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện điều gì? + Hành động của cô gái cho thấy cô là người như thế nào? + Em hãy tìm một kêt cục cho vui câu chuyện trên? * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện. - Nhận xét HS. 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Hỏi: + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - Nhận xét tiết học. - HS hát - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét lời kể của bạn. + HS theo dõi GV kể chuyện. + HS nghe kể và quan sát tranh minh hoạ. - HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm đôi (mỗi em kể theo 1 hay 2 tranh), sau đó kể toàn bộ chuyện, tiếp tục trao đổi với nhau về nội dung câu chuyện theo 3 yêu cầu trong SGK. + Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh. + Hành động của cô gái cho thấy cô gái là người nhân hậu, sống vì người khác, cô có tấm lòng nhân ái, bao la. + Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi. Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt chị Ngàn sáng lại. Điều ước thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực. Năm sau, chị được các bác sĩ phẫu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại. Chị có một gia đình hạnh phúc với người chồng và 2 đứa con ngoan. - HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng bức tranh - 1 vài HS kể toàn bộ chuyện. (HS kể xong đều trả lời các câu hỏi ở mục 3) - HS nhận xét. - Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. + Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác. Những việc làm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi người. Rút kinh nghiệm: Thứ tư, ngày 24 tháng 9 năm 2014 TẬP ĐỌC Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (Mát- téc- lích) I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. - Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong SGK). II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70, 71 SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc. Kịch bản Con chim xanh của Mát- téc- lích (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Bài Trung thu độc lập Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? - Nhận xét HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ - Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Đây là một trích đoạn trong vở kịch Con chim xanh. Vở kịch Con chim xanh của tác giả Mát- téc- lích một nhà văn nổi tiếng đã từng đoạt giải Nô- ben. Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng này. - Yêu cầu HS đọc thầm 4 dòng mở đầu vở kịch và trả lời câu hỏi: Nội dung của vở kịch là gì? b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu màn 1: 15’ MT:giúp học sinh đọc đúng, cảm thụ màn 1 của vở kịch. - GV đọc mẫu màn kịch 1. *Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện tâm trạng hào hứng của Tin- tin và Mi- tin. Lời của các em bé tự tin, tự hào. Thay đổi giọng của từng nhân vật. *Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào. - Hướng dẫn phân đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Năm dòng đầu. + Đoạn 2: Tám dòng tiếp. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài. Sáng chế: Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọi người chưa biết đến bao giờ. . * Tìm hiểu màn 1: + Tin–tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai? + Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương lai? + Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? + Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? + Màn 1 nói lên điều gì? * Đọc diễn cảm: - Tổ chức cho HS đọc phân vai (nhiều lượt HS đọc) - Nhận xét, động viên HS. - Tìm ra nhóm đọc hay nhất. HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: 15’ MT:giúp học sinh đọc đúng, cảm thụ màn 2 của vở kịch § Màn 2: Trong khu vườn kì diệu. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc phân biệt lời của các nhân vật khác nhau trong màn kịch. Lời của Tin- tin và Mi- tin: trầm trồ, thán phục. Lời các em bé: tự tin, tự hào. Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẹp quá, như thế này, chưa bao giờ, như thế. - Hướng dẫn phân đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Sáu dòng đầu. + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài. + GV giảng từ ngữ khó. * Thi đọc diễn cảm: - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm như màn 1. 4. Củng cố: 3’ - GV củng cố bài học. Liên hệ giáo dục? Nêu ý nghĩa bài học? - HS hát - 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu. - Bức tranh thứ nhất vẽ các bạn nhỏ đang ở trong nhà máy với những cỗ máy kì lạ. - Bức tranh thứ 2 vẽ các bạn nhỏ đang vận chuyển những quả rất to và lạ. - Lắng nghe. - Nội dung của vở kịch kể về 2 bạn nhỏ Tin- tin và Mi- tin đã được bà tiên giúp đỡ, vượt qua nhiều thử thách, đến nhiều nơi để tìm Con chim xanh về chữa bệnh cho một người bạn hàng xóm. + HS quan sát tranh minh hoạ màn 1: nhận biết 2 nhân vật: Tin- tin (trai)và Mi- tin(gái), 5 em bé(em mang chiếc máy bay có đôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy bay biết bay, em có chiếc máy dò tìm vật báu trên mặt trăng. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - HS đọc từ khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc thầm để trả lời các câu hỏi: + Tin- tin và Mi- tin đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời. - Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại của chúng ta. + Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kì lạ cho cuộc sống. + Các bạn sáng chế ra: Vật làm cho con người hạnh phúc. Ba mươi vị thuốc trường sinh. Một loại ánh sáng kì lạ. Một máy biết bay như chim. Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng. + Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng. - Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người. - 8 HS đọc theo các vai: Tin- tin, Mi- tin, 5 em bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật). - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - HS đọc từ khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. Ý nghĩa: Bài văn nói lên ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em. Rút kinh nghiệm: Tuần 7 LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I.Mục tiêu : - Kể ngằn gọn trận Bạch Đằng năm 938: +Đôi nét về người lãnh đạo Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngơ Quyền bắt giết Kiều Công Tiển và chuẩn bị đón đánh quân nam Hán + Những nét chính về diễn biến của trận bạch Đằng: Ngô quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông bạch Đằng, nhữ giặc vào bải cọc và tiêu diệt địch + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc II.Chuẩn bị : - Hình trong SGK phóng to . - Tranh vẽ diển biến trận BĐ. - PHT của HS . III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng . - Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào ? - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét 3.Bài mới : a.Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ học Lịch sử bài Chiến thắng bạch đằng do ngô quyền lãnh đạo(năm 938) b.Phát triển bài : *Hoạt động cá nhân : -Yêu cầu HS đọc SGK -GV phát PHT cho HS . -GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền : £ Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) £ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ . £ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán . £ Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua . -GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền. -GV nhận xét và bổ sung . *Hoạt động cả lớp : - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước ta hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : +Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ? +Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ? +Trận đánh diễn ra như thế nào ? +Kết quả trận đánh ra sao ? - GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ. - GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta . Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938) . *Hoạt động nhóm : -GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận : +Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền đã làm gì ? -GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa . Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ . 4.Củng cố : -Cho HS đọc phần bài học trong SGK . -GV giáo dục tư tưởng . 5. Dặn dò: -Nhận xét tiết học . -Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền . -Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “. _ Hát vui. - 4 HS hỏi đáp với nhau . - HS khác nhận xét , bổ sung . - HS nhắc lại. - HS đọc - HS điền dấu x vào trong PHT của mình . -3 HS nêu. - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi . - HS nhận xét ,bổ sung . -2 HS thuật . -HS các nhóm thảo luận và trả lời. -Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . -4 HS đọc . -HS trả lời . -HS cả lớp . Rút kinh nghiệm: TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I. MỤC TIÊU: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ. * Bài 1, bài 2 II. CHUẨN BỊ: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - GV gọi HS nêu qui tắc và viết công thức. - GV chữa bài, nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: 1’ - Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa ba chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: Cả lớp: 15’ Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ: MT: giúp học sinh nhận biết biểu thức có chứa 3 chữ *Biểu thức có chứa ba chữ - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. + Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nà? - GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá? - GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột Số cá của An, viết 3 vào cột Số cá của Bình, viết 4 vào cột Số cá của Cường, viết 2 + 3 + 4 vào cột Số cá của cả ba người. - GV làm tương tự với các trường hợp khác. - GV nêu vấn đề: Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu con cá? - GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ. * Giá trị của biểu thức chứa ba chữ - GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a=2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu? - GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c. - GV làm tương tự với các trường hợp còn lại. - Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 7 Lop 4_12438348.doc