Giáo án Lớp Bốn - Tuần 31

TIẾT 3: Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.161)

 I. Mục tiêu:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.

- BT4,5 HSKG.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

docx33 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 42 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Bốn - Tuần 31, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. + Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó? + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Nhà Nguyễn thành lập. HĐ1: Hoạt động nhóm đôi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: + Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào? GV: Trình bày thêm về sự tàn sát của của Nguyễn ánh đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Anh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua nào? - Yêu cầu các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm: - GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ luật Gia Long: Gia Long đặt lệ tứ bất (nhưng không ghi thành văn) tức là: không đặt tể tướng, không lập hoàng hậu, không lấy trạng nguyên trong thi cử, không phong tước vương cho người ngoài họ vua. + Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của mình bằng bộ luật hà khắc nào? + Nêu một số ý chính của bộ luật. + Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền lợi của mình cho ai? + Từ việc đặt luật pháp, thay đổi các cơ quan, đến việc tổ chức các kì thi Hội do ai làm? - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi HS TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Kinh thành Huế. - HS hát. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. (HS CHT) +... +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả làm việc. + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Anh đã đam quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn. - HS theo dõi + Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô.Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị,Tự Đức. - Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức). - HS nhận xét. - HS thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo. + Bộ luật Gia Long. + Ý chính:* Kẻ mưu phản và cùng mưu bị xử lăng trì. * 16 tuổi trở lên bị chém đầu. * 15 tuổi trở xuống làm nô tì. * Tài sản bị tịch thu. + Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình . (HS HTT) + Do vua làm. - HS nhận xét, bổ sung. - HS trả lời các câu hỏi trong SGK. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. ************************************************ TIẾT 6: Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ cho câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trang ngữ (BT2). - Mục tiêu riêng: HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập). III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Câu cảm. - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ LT&Câu tiết trước. - GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Bài mới: - GTB: Thêm trạng ngữ cho câu. HĐ 1: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi HS phát biểu. - GV nhận xét và chốt ý đúng: Câu a chỉ là một câu thông báo bình thường, còn câu b là câu mở rộng, nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra cho sự việc được nói tới ở chủ ngữ và vị ngữ. Bài 2: Cách làm như BT1. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt ý đúng: + Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? + Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng? + Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? Bài 3: Cách làm như BT1. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt ý đúng: Phần in nghiêng bổ sung cho nguyên nhân và ý nghĩa thời gian. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV nêu lại nội dung ghi nhớ và nhắc HS HTL phần ghi nhớ. HĐ 3: Hoạt động cá nhân. * Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. GV: Để tìm thành phần trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt ý đúng: a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo ... vì vậy, mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi 4 HS đọc đoạn văn đã hoàn thành trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có đoạn văn viết hay. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn, học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. - HS hát. - HS lắng nghe. 2 HS nêu ghi nhớ LT&Câu tiết trước. (HS CHT) - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, tuyên dương các bạn có đoạn văn viết hay. 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - HS lắng nghe và HTL phần ghi nhớ. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ tự viết đoạn văn có trạng ngữ. (HS (HS HTT)viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ). 4 HS đọc đoạn văn đã hoàn thành trước lớp. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 2 HS nêu... - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ********************************************************************** Thứ Tư ngày 18 tháng 04 năm 2018 TIẾT 1: Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.161) I. Mục tiêu: - So sánh được các số có đến 6 chữ số. - Biết sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về số tự nhiên. - Gọi 1 HS lên bảng làm BT2/160. 5794 20 292 190 909 - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về số tự nhiên.(tt) HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Thực hành: Bài 1: So sánh. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả. a) 7426; 999; 7642; 7624 b) 3158; 3518; 1853; 3190 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả. a) 1567; 1590; 897; 10261 b) 2476; 4270; 2490; 2518 - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. Tìm x, biết 57 < x < 62 và: a) b) c) x là số chẵn x là số lẻ x là số tròn chục - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt) - HS hát. 1 HS lên bảng làm BT2/160. (HS CHT) = 5000 + 700 + 90 + 4 = 20000 + 200 + 90 + 2 = 100000 + 90000 + 900 + 9 - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - HS nối tiếp nêu kết quảtừng cặp số: 989 < 1321 27105 > 7985 8300:10 = 830 34579 < 34601 150482 > 150459 72600 = 726x100 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả. a) 999 < 7426 < 7624 < 7642 b) 1853 < 3158 < 3190 < 3518 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả. a) 10261 > 1590 > 1567 > 897 b) 4270 > 2518 > 2490 > 2476 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. Kết quả: a) 0; 10; 100 b) 9; 99; 999 c) 1; 11; 101 d) 8; 98; 998 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 5: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. a) b) c) x = 58; 60 x = 59; 61 x = 60 - HS nhận xét, chữa bài. 2 HS nêu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 2: ÂM NHẠC (Giáo viên bộ môn dạy) TIẾT 3: THỂ DỤC (Giáo viên bộ môn dạy) TIẾT 4: KĨ THUẬT (Giáo viên bộ môn dạy) ********************************************************************** Thứ Năm ngày 19 tháng 04 năm 2018 TIẾT 1: Kể chuyện ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (t.30) I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). KNS: -Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng -Tự nhận thức, đánh giá -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) - Truyện về du lịch hay thám hiểm... - Giấy khổ tó viết dàn ý KC. - Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng. - Y/cầu 3HS nối tiếp đọc các gợi ý. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc HS: + Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể. + Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc). + Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn. - Cho HS kể chuyện theo cặp và thảo luận về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể trước lớp. - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện: Khát vọng sống. - HS hát. 2 HS kể lại câu chuyện theo yêu cầu của GV. (HS CHT) - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm. - HS đọc gợi ý. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. (HS HTT) - HS nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá. - HS kể chuyện theo cặp và thảo luận về ý nghĩa câu chuyện. - HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 2: Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. Mục tiêu: - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết hai câu văn BT1 (phần nhận xét); Ba câu văn ở BT1 (phần luyện tập). - Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 (phần luyện tập). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Thêm trạng ngữ cho câu. - Gọi 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạng ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. HĐ 1: Hoạt động cá nhân. * Phần nhận xét: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - GV giao việc: Trước hết các em tìm CN và VN trong câu, sau đó tìm thành phần trạng ngữ. - Cho HS làm bài. GV đưa bảng phụ đã chép câu a, b lên. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng. b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. HĐ 2: * Ghi nhớ: - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. (SGK) - Yêu cầu HS HTL phần ghi nhớ. HĐ 3: Hoạt động nhóm. * Luyện tập. Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi và làm bài vào PHT. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả trạng ngữ trong câu: - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận và phát biểu. + Gọi HS trình bày. - GV nhận xét chốt ý đúng. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS các em cần phải điền đúng bộ phận để hoàn thiện và làm rõ ý cho các câu văn (là bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ). - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV dán 4 băng giấy lên bảng. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài tốt. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. 5. Nhận xét - dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ và chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. - HS hát. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. (HS CHT) - HS nhận xét bạn. Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu BT. 1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trên bảng phụ. - HS làm bài vào vở nháp. - HS nhận xét, chữa bài. a) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu. b) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu. 2 HS đọc ghi nhớ SGK. - HS thi đua đọc TL phần ghi nhớ. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi và làm bài vào PHT. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trạng ngữ trong câu: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. + Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi. - HS nhận xét bổ sung. Bài 2: - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - HS thảo luận và phát biểu trước lớp: a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình. b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng bài và hăng hái phát biểu. c) Ngoài vườn, hoa đã nở rộ. - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - HS suy nghĩ và tự làm bài. - 4 HS đại diện lên bảng làm trên băng giấy a) Ngoài đường, b) Trong nhà, c) Trên đường đến trường, d) Ở bên kia sườn núi, xe cộ đi lại nườm nượp mọi người đi lại tấp nập. em bé đang say ngủ. em nhìn thấy một bà lão ăn xin rất tội nghiệp. hoa ban nở trắng một vạt đồi. - HS nhận xét, tuyên dương bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất. 2 HS đọc lại ghi nhớ. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 3: Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.161) I. Mục tiêu: - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. - BT4,5 HSKG. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các số tự nhiên. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp BT2 (tiết trước) tr.161./SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Ôn tập về các số tự nhiên (tt). HĐ 1: Hoạt động cả lớp. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. *Biết: 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. *Với ba chữ số 0; 5; 2: Viết các số có ba chữ số chia hết cho 2 và chia hết cho 5. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 4 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3; 2; 5; 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. - HS hát. 1 HS làm bảng(HS CHT), lớp làm vào vở nháp BT2 (tiết trước) tr.161./SGK. a) 999 < 7426 < 7624 < 7642 b) 1853 < 3158 < 3190 < 3518 - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. a) b) Các số chia hết cho 2 là: Các số chia hết cho 5 là: Các số chia hết cho 3 là: Các số chia hết cho 9 là: 7362;2640;4136 605;2460 7632;2640;20601 7362;20601 c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640 d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605 e) Số không chia hết cho 2 và 9 là: 605;1207 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Số Chia hết cho: Số cần điền vào ô trống a) c52 3 2; 5 hoặc 8 b) 1c8 9 0 hoặc 9 c) 92c 2 và 5 0 d) 25c 5 và 3 0 hoặc 5 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. * Những số tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, mà x là số lẻ nên chỉ có tận cùng là 5. * Vì 23 < x < 31 nên x = 25 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 4: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. * Những số vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2 tận cùng phải bằng 0. * Vậy các số đó là: 520 và 250. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 5: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: 1 đĩa 3 quả thì hết, vậy số cam chia hết cho 3. 1 đĩa 5 quả thì hết, vậy số cam chia hết cho 5. Biết rằng số cam ít hơn 20 quả. Vậy số cam là: 15 quả. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 4 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3; 2; 5; 9. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 4: Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Mục tiêu: - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1,2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,... III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Điền vào giấy tờ in sẵn. - Gọi 2 HS đọc tại chổ: + Đọc lại Phiếu khai báo TTTV hoàn chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật. HĐ: Hoạt động cá nhân. * HD HS quan sát và chọn chi tiết miêu tả: Bài 1,2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - GV yêu cầu đọc kĩ đoạn Con ngựa. - HD HS thực hiện yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - GV dùng thước và phấn màu gạch chân các từ ngữ miêu tả từng bộ phận con ngựa mà HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lời giải đúng, tuyên dương HS có ý kiến hay. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Yêu cầu HS quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(vd: mèo, chó,...) - Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của một loài vật mà em yêu thích. + Em chọn bộ phận nào của con vật (đầu, mình, chân, đuôi,... ) để tả? - HD HS thực hiện yêu cầu. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm. - HD HS nhận xét và bổ sung nếu có. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương những HS làm tốt. 4. Củng cố: - GV cho HS nêu ND ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật. - HS hát. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. (HS CHT) - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1,2: 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa. - HS lắng nghe để nắm được cách làm bài. - HS tự làm bài. - HS lần lượt trình bày ý kiến. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Hai tai - Hai lỗ mũi - Hai hàm răng - Bờm - Ngực - Bốn chân - Cái đuôi to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp ươn ướt, động đậy hoài trắng muốt được cắt rất phẳng nở khi đứng cũng cứ giậm lộp độp trên đất dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(vd: mèo, chó,...) 1 HS đọc. +Phát biểu theo ý tự chọn. - HS suy nghĩ để hoàn thành y/cầu vào vở. - HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm. - HS nhận xét tuyên dương bạn. 2 HS nêu lại nội dung ôn tập. (HS HTT) - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 5: Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,... - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. GDBVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa tr.122/SGK. - Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. 2. Bài cũ: Nhu cầu không khí của thực vật. - Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ. + Nhu cầu về không khí của thực vật như thế nào? + Người ta ứng dụng kiến thức này ra sao? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới:GTB: Trao đổi chất ở thực vật. HĐ1: Hoạt động nhóm. * Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật. - HS tìm trong hình vẽ những gì phải lấy vào từ môi trường và những gì thải ra môi trường trong quá trình sống. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở người? + Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì con người, động vật hay thực vật có thể sống được hay không? - Yêu cầu HS quan sát hình 1 tr.122 SGK. + Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống. + Quá trình trên gọi là gì? + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? KL: Thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác... Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường. HĐ2: Hoạt động nhóm. * Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và sơ đồ thức ăn ở thực vật. + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài. + Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc như người và động vật. Cây đã lấy khí ô-xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các-bô-níc. Cây hô hấp suốt ngày đêm. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí các-bô-níc để nuôi cây. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4. - GV phát giấy cho từng nhóm. - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày (mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ). - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm vẽ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc. 4. Củng cố: + Trao đổi chất ở thực vật như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Động vật cần gì để sống? - HS hát. 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của GV. (HS CHT) +... +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tựa bài. + Là

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 31 Lop 4_12340564.docx