Giáo án môn Hóa học 8 tiết 39: Tính chất của oxi

*GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi Nêu nhận xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ?

*GV: Em hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? Từ đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn không khí ?

*GV: Thông báo: Ở 200C

+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2.

+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac.

Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ?

*GV: Giới thiệu: Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt.

? Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi .

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hóa học 8 tiết 39: Tính chất của oxi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 24 . 12 . 2011 Ngày dạy : 26 . 12 . 2011 Tuần: 20 / Tiết: 39 Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI 1. MỤC TIÊU a. Kiến thức: Học sinh biết: - Ở điều kiện bình thường ( về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. - Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II. b.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: - Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P , Fe, CH4. - Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi. 2. CHUẨN BỊ: a) Chuẩn bị của gv: Hóa chất Dụng cụ -5 lọ oxi (100ml) -Thìa đốt hóa chất -Bột S và bột P. -Đèn cồn, diêm. b) Chuẩn bị của hs: Xem trước bài mới 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY a. Oån định lớp : Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp (1 phút) b. Kiểm tra bài cũ : không có * Đặt vấn đề vào bài mới: ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em đã biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi và tính tan trong nước của khí oxi? Oxi có thể tác dụng với các chất khác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu? c) Dạy nội dung bài mới Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (4’) *GV: Giới thiệu: Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. -Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu? *GV: Nhận xét và chốt lạià Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng: + Đơn chất + Hợp chất : đường, nước, quặng, đất, đá, cơ thể động thực vật . *GV: Em hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và phân tử khối của oxi ? *HS: Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí (đơn chất) và trong nước ( hợp chất ). *HS: Kí hiệu hóa học : O. -CTHH: O2 . -Nguyên tử khối: 16 đ.v.C. -Phân tử khối: 32 đ.v.C. Sơ lược về nguyên tố oxi -KHHH: O -CTHH: O2 -NTK: 16 -PTK: 32 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi. (10’) *GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi à Nêu nhận xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ? *GV: Em hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? à Từ đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn không khí ? *GV: Thông báo: Ở 200C + 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2. + 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac. Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ? *GV: Giới thiệu: Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. ? Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi . *HS: Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét: Oxi là chất khí không màu, không mùi. *HS: Tính và trả lời à Vậy oxi nặng hơn không khí. *HS: Oxi tan ít trong nước. *HS: Kết luận: - Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và tan ít trong nước. - Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. I. Tính chất vật lí: - Oxi là chất khí không màu , không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước. - Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi (17’) *GV: Để biết oxi có những tính chất hóa học gì chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm sau: - Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi theo trình tự: + Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh vào bình chứa khí O2 à Yêu cầu HS quan sát và nhân xét ? + Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn. à Yêu cầu HS quan sát và nhận xét. + Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí O2 . à Các em hãy quan sát và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng S cháy trong O2 và trong không khí ? *GV: Thông báo: Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ. -Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm à Viết phương trình hóa học xảy ra ? *GV: Yêu cầu hs nêu trạng thái của các chất ? *GV: Giới thiệu và yêu cầu HS nhận xét trạng thái và màu sắc của P. *GV: Biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P đỏ trong không khí và trong oxi. + Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào bình chứa khí O2 à yêu cầu HS quan sát và nhân xét ? + Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào ngọn lửa đèn cồn. à yêu cầu HS quan sát và nhận xét. + Đưa bột P đỏ đang cháy vào lọ đựng khí O2 . à Các em hãy quan sát và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng P đỏ cháy trong O2 và trong không khí ? *GV: Thông báo: Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất bột màu trắng là đi photphophentaoxit có CT P2O5 tan được trong nước. -Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm à Viết phương trình hóa học xảy ra ? Hãy nêu trạng thái của các chất ? *HS: Quan sát thí nghiệm biểu biễn của GV và nhận xét: +Ở điều kiện thường S không tác dụng được với khí O2 . + S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. + S cháy trong khí Oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu. *HS: Xác định trong phản ứng trên + Chất tham gia: S, O2 . + Sản phẩm : SO2 . Phương trình hóa học: t0 S + O2 à SO2 (r) (k) (k) *HS: Xác định trên pthh *HS: P ở thể rắn và màu đỏ thẫm. *HS: Quan sát thí nghiệm biểu biễn của GV và nhận xét: + Ở điều kiện thường P đỏ không tác dụng được với khí O2 + P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. + P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc. *HS: + Chất tham gia: P, O2 . + Sản phẩm : P2O5 . Phương trình hóa học: t0 4P + 5O2 à 2P2O5 (r) (k) (r) II. Tính chất hóa học: 1. Tác dụng với phi kim. a. Với S tạo thành khí sunfurơ Phương trình hóa học : t0 S (k)+ O2 (k) à SO2 (k) b. Với P tạo thành điphotpho-pentaoxit. t0 Phương trình hóa học: 4P(r)+5O2(k) à 2P2O5 (r) d) Củng cố ( 12’) Bài tập: Ngoài S, P Oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ? Đáp án t0 C + O2 à CO2 t0 2H2 + O2 à 2H2O Qua các phương trình hóa học trên, trong CTHH của các sản phẩm theo em oxi có hóa trị mấy ? Trong CTHH của các sản phẩm oxi luôn có hóa trị II. Bài tập 6 SGK/ 84 : Gỉai thích tại sao: a) Khi nhốt một con dế mèn (hoặc con châu chấu) vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn ? b) Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá ? Đáp án a. Con dế mèn dễ chết vì thiếu khí oxi. Khí oxi duy trì sự sống. b. Phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá để cung cấp thêm oxi cho cá. t0 e) Dặn dò (1 phút) - Học bài. - Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83 - Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84 f) Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctiet 39. HKII.doc
Tài liệu liên quan