Giáo án môn Hóa học 8 tiết 67: Pha chế dung dịch (tt)

*GV: Đưa ví dụ lên bảng: Có nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:

- 50ml dung dịch MgSO4 0,4 M từ dung dịch MgSO4 2M

- 50 gam dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%.

*GV: Gợi ý HS làm phần 1

Tính số mol MgSO4 có trong dung dịch cần pha chế.

Tính thể tích dung dịch ban đầu cần lấy

*HS: Làm từng bước như sau:

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 42 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hóa học 8 tiết 67: Pha chế dung dịch (tt), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 34 Ngày soạn : 20 . 04 . 2011 Tiết: 67 Ngày dạy : 26 . 04 . 2011 Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt) A. MỤC TIÊU: -HS biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. -Bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dung dịch với những dụng cụ và hoa chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm. B. CHUẨN BỊ: Dụng cụ: -Ống đong. -Cốc thủy tinh có chia độ. -Đũa thủy tinh. -Cân. Hoá chất: -H2O -NaCl -MgSO4 C. PHƯƠNG PHÁP Thực hành, luyện tập, vấn đáp, giảng giải. D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ *Gọi 3 HS chữa bài tập 1, 2, 3 (sgk/tr149) Đáp án *HS1: Bài tập 1: Gọi khối lượng của dung dịch ban đầu (dung dịch 1) là x gam -> C% = x 100% -> mct (1) = (C% . mdd)/100 = 0,15x -> mdd(2) = x – 60 Ta có : mct (2) = (C% (2) x mdd (2) )/100% = 18(x-60)/100 -> mct (2) = 0,18x – 10,8 Mà mct 1 = mct2 -> 0,15x = 0,18x – 10,8 -> 0,03x = 10,8 -> x = 360 g Vậy khối lượng dung dịch ban đầu là 360g. *HS2: Bài tập 2 -> C% CuSO4 = x 100% = x 100% = 18% *HS3: Bài tập 3 a) n Na2CO3 = = = 0,1 mol -> C M Na2 CO3 = = = 0,5M b) Từ biểu thức: m = V x D -> m Na2 CO3 = 200 x 1,05 = 210g -> C% Na2 CO3 = x 100% = x 100% = 5,05% 3. Bài mới Vào bài : Để biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. Và bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dung dịch với những dụng cụ và hoa chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm Hoạt động gv – hs Nội dung Bổ sung Hoạt động 2: Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước *GV: Đưa ví dụ lên bảng: Có nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: - 50ml dung dịch MgSO4 0,4 M từ dung dịch MgSO4 2M - 50 gam dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%. *GV: Gợi ý HS làm phần 1 Tính số mol MgSO4 có trong dung dịch cần pha chế. Tính thể tích dung dịch ban đầu cần lấy *HS: Làm từng bước như sau: a) Tính toán: *) Tìm số mol chất tan có trong 50ml dung dịch MgSO4 0,4M n MgSO4 = CM x V = 0,4 x 0,05 = 0,02 mol *) Thể tích dung dịch MgSO4 2M trong đó có chứa 0,02 mol MgSO4 Vdd = = = 0,01 lít = 10ml *GV: giới thiệu cách pha chế - Đong 10ml dung dịch MgSO4 2M cho vào cốc có chia độ. - Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 50ml và khuấy đều -> ta được 50ml dd MgSO4 0,4M *GV: Yêu cầu hs tính phần 2 Các em hãy nêu các bước tính toán? *HS: Tình khối lượng NaCl có trong 50 gam dd NaCl 2,5% - Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa khối lượng NaCl trên. - Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế. *GV: Yêu cầu HS lên tính toán *HS: Tình toán theo các bước đã nêu a) Tình toán khối lượng NaCl có trong 50g dd NaCl 2,5% mct = = = 1,25g Khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 1,25g NaCl mdd = = x100= 12,5g Khối lượng nước cần dùng để pha chế m H2 O = 50 – 12,5 = 37,5g b) Cách pha chế - Cân lấy 12,5g dd NaCl 10% đã có, sau đó đổ vào cốc chia độ - Đong 37,5 ml nước cất sau đó đổ vào cốc đựng dd NaCl nói trên và khuấy đều, ta được 50g dd NaCl 2,5% *GV: Gọi 2 hs lên pha chế dd trên. *HS: 2 HS lên pha chế Ví dụ : Có nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: Phần 1: 50ml dung dịch MgSO4 0,4 M từ dung dịch MgSO4 2M Phần II: 50 gam dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%. Giải Phần I a) Tính toán: *) Tìm số mol chất tan có trong 50ml dung dịch MgSO4 0,4M n MgSO4 = CM x V = 0,4 x 0,05 = 0,02 mol *) Thể tích dung dịch MgSO4 2M trong đó có chứa 0,02 mol MgSO4 Vdd = = = 0,01 lít = 10ml *cách pha chế - Đong 10ml dung dịch MgSO4 2M cho vào cốc có chia độ. - Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 50ml và khuấy đều -> ta được 50ml dd MgSO4 0,4M Phần II a) Tình toán khối lượng NaCl có trong 50g dd NaCl 2,5% mct = = = 1,25g Khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 1,25g NaCl mdd = = x100= 12,5g Khối lượng nước cần dùng để pha chế m H2 O = 50 – 12,5 = 37,5g b) Cách pha chế - Cân lấy 12,5g dd NaCl 10% đã có, sau đó đổ vào cốc chia độ - Đong 37,5 ml nước cất sau đó đổ vào cốc đựng dd NaCl nói trên và khuấy đều, ta được 50g dd NaCl 2,5% 4) Củng cố Bài tập 4/tr149 Hãy điền những giá trị chưa biết vào những ô trống trong bảng, bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột dd đại lượng NaCl (a) Ca(OH)2 (b) BaCl2 (c) KOH (d) CuSO4 (e) mct (gam) 30 0,148 3 m H2O (g) 170 mdd (gam) 150 Vdd (ml) 200 300 Ddd (g/ml) 1,1 1 1,2 1,04 1,15 C% 20% 15% CM 2,5M Đáp án dd đại lượng NaCl (a) Ca(OH)2 (b) BaCl2 (c) KOH (d) CuSO4 (e) mct (gam) 30 0,148 30 42 3 m H2O (g) 170 199,85 120 270 17 mdd (gam) 200 200 150 312 20 Vdd (ml) 182 200 125 300 17,4 Ddd (g/ml) 1,1 1 1,2 1,04 1,15 C% 15% 0,074% 20% 13m46% 15% CM 2,8M 0,01M 1,154M 2,5M 1,08M 5/ Dặn dò Bài tập về nhà 5/tr149 *Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiet 67.doc