Giáo án Ngữ văn 6 (Cả năm)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Thánh Gióng;

Từ mượn;

Tìm hiểu chung về văn tự sự.

Tuần 3

Tiết 9 đến tiết 12

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;

Nghĩa của từ;

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Lời văn, đoạn văn tự sự.

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Thạch Sanh;

Chữa lỗi dùng từ;

Trả bài Tập làm văn số 1.

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Em bé thông minh;

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn.

Tuần 8

Tiết 29 đến tiết 32

Luyện nói kể chuyện;

Cây bút thần;

Danh từ.

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;

Thứ tự kể trong văn tự sự.

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi.

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Cụm danh từ.

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài Tập làm văn số 2;

Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Viết bài Tập làm văn số 3;

Treo biển;

Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;

Số từ và lượng từ.

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Động từ.

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Cụm động từ;

Mẹ hiền dạy con;

Tính từ và cụm tính từ.

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Trả bài Tập làm văn số 3;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt.

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Kiểm tra học kì I;

Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện.

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I.

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Bài học đường đời đầu tiên;

Phó từ.

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh.

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi.

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Vượt thác;

So sánh (tiếp);

Chương trình địa phương Tiếng Việt;

Phương pháp tả cảnh;

Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà).

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Buổi học cuối cùng;

Nhân hoá;

Phương pháp tả người.

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Đêm nay Bác không ngủ;

Ẩn dụ;

Luyện nói về văn miêu tả.

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Lượm;

Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Hoán dụ;

Tập làm thơ bốn chữ;

Cô Tô.

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Viết bài Tập làm văn tả người;

Các thành phần chính của câu;

Thi làm thơ 5 chữ.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn.

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;

Tổng kết phần Tiếng Việt;

Ôn tập tổng hợp.

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương.

 

 

doc184 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 01/06/2013 | Lượt xem: 5240 | Lượt tải: 43download
Tóm tắt tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Cả năm), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c thi tài, được thần giúp đỡ và được nối ngôi vua…). - Đọc 2. Nghệ thuật: - Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian. 3’ HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập H: Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? - Trả lời 4’ HĐ5: Củng cố HĐ5 - Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK. - Xem tranh. H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết. H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy? Khi đón xuân hoặc mỗi khi được ăn bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp bội - Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta. Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa. Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai loại bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam. 4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT. Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”. D. Rút kinh nghiệm: Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hÖ §T 01689218668 Tiết: 3 TÖØ VAØ CAÁU TAÏO CUÛA TÖØ TIEÁNG VIEÄT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ. - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ. Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. 2. Kỹ năng: - Nhận diện, phân biệt được: + Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghép và từ láy. - Phân tích cấu tạo của từ. 3.Thái độ: Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên. Tiến trình tiết dạy: Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra bài cũ: (2’) Bài mới: (1’) Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ. Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”. TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 7’ HĐ1 HĐ1 I. Từ là gì? - Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau? VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở. (Con rồng, cháu Tiên) - Theo dõi. - Gọi HS đọc ví dụ - Đọc ví dụ. H: Câu các em vừa đọc có mấy tiếng? - 12 tiếng. H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được điều đó? - Có 9 từ. - Dựa vào các dấu gạch chéo. HĐ2 HĐ2 H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ có cấu tạo giống nhau không? - Không giống nhau, có từ chỉ có một tiếng, có từ gồm có hai tiếng. H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ. - Từ dùng để tạo câu. H: Khi nào một tiếng được coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ. H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo… 15’ HĐ3 HĐ3 II. Từ đơn và từ phức: - Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi HS đọc: VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy. (Bánh chưng, bánh giầy) - Treo bảng phụ có kẻ bảng phân loại như trang 13 SGK. - Đọc ví dụ. H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu học thì từ một tiếng và từ hai tiếng trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn. - Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức. H: Em hãy điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập. Bảng phân loại. Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, ấy, nước,ta, chăm, nghề,và,có tục,ngày,Tết làm, Từ phức Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy. Từ láy Trồng trọt. HĐ4 HĐ4 H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng. - Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng. 1. Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. 2. Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng. H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và từ láy. H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời. - Giống: Đều là từ phức. - Khác: Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm. Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. VD: Cá rô, máy may, hoa hồng…. Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy. VD: Nho nhỏ, xanh xanh, chót vót, chênh vênh. HĐ5 HĐ5 - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc - GV: Chốt lại những kiến thức của tiết học. - Nghe 20’ HĐ6 HĐ6 III. Luyện tập. - GV: Cho HS thảo luận nhóm để làm bài tập. - Thảo luận nhóm. - Gọi HS đọc bài tập 1. - Đọc. H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép. 1.a/ Các từ “nguồn gốc”, “con cháu” thuộc kiểu từ ghép. H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống….. b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống…. H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con… c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con… - Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2. H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới) 2. Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dì dượng…. - Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị em, dì cháu, mẹ con…. H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người. 4. Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khóc của người. H: Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non… - Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non… H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy. Tả tiếng cười. Tả tiếng nói. Tả dáng điệu. 5. Tìm các từ láy: a. Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch…. b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu… c. Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…. HĐ7: Củng cố HĐ7 H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ ghép và từ láy? - Trả lời. 4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Về nhà học bài và làm bài tập 3. Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”. D. Rút kinh nghiệm: Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hÖ §T 01689218668 Tiết: 4 GIAO TIEÁP, VAÊN BAÛN VAØ PHÖÔNG THÖÙC BIEÅU ÑAÏT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt - Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - công vụ. 2. Kỹ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể. 3.Thái độ: Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn. Học sinh: Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên. Tiến trình tiết dạy: Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. Bài mới: (1’) Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Để giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định. Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó. TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 25’ I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đat. HĐ1 HĐ1 1. Văn bản và mục đích giao tiếp? H: Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người khác biết. H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế nào? GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác biết thì ta gọi là giao tiếp. - Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ. H: Em hiểu thế nào là giao tiếp? Trong cuộc sống con người, trong xã hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng. Không có giao tiếp con người không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không tồn tại. - Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ. a. Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ. - Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ… mặc ai”. - Đọc H: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng tác ra để khuyên nhủ. - Chủ đề: giữ chí cho bền. H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời: - Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền” nghĩa là gì, là “không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”. - Vần là yếu tố liên kết. - Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước. H: Theo em câu ca dao đó đã có thể coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản vì nó có chủ đề và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau. H: Vậy văn bản là gì? Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn có thể được nói lên hoặc được viết ra. - Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. b. Văn bản Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. HĐ2 HĐ2 H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? vì sao?. * Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời, có chủ đề. Chủ đề lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu thành tích năm qua và nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đây là văn bản nói. H: Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là một văn bản không? - Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư. H: Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới… có phải đều là văn bản không? - Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất định HĐ3 HĐ3 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản. - GV: Nêu tên các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp của mỗi loại cho HS biết. - Nghe. H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên. - Miêu tả: Sông nước Cà Mau. - Biểu cảm: Thư từ, những câu ca dao về tình cảm gia đình. -Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm… miệng trễ” có hàm ý nghị luận. - Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh. - Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời... TT Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc. 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc 4 Nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận 5 Thuyết minh. Giới thiệu đặc điểm, phương pháp. 6 Hành chính, công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK trang 17. - Đọc. H: Em hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với các tình huống đó? a. Hành chính công vụ. b. Tự sự. c. Miêu tả. d. Thuyết minh. e. Biểu cảm. g. Nghị luận. 15’ HĐ4 HĐ4 II. Luyện tập - Gọi HS đọc bài 1. - Đọc. H: Chỉ ra phương thức biểu đạt ở từng đoạn văn, đoạn thơ? * Thảo luận nhóm để trả lời. a. Tự sự. b. Miêu tả. c. Nghị luận. d. Biểu cảm. e. Thuyết minh. 1. Phương thức biểu đạt của các đoạn văn, đoạn thơ. a. Tự sự. b. Miêu tả. c. Nghị luận. d. Biểu cảm. e. Thuyết minh. H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự. - Vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định. 2. Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định. HĐ5: Củng cố HĐ5 H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời 4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học. D. Rút kinh nghiệm: Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hÖ §T 01689218668 Tiết: 5 Ngày soạn: Bài 2 Văn bản: THAÙNH GIOÙNG (Truyền thuyết) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản. - Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian. 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời. Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên. Học thuộc bài cũ. Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng. Tiến trình tiết dạy: Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra bài cũ: (5’) C: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”. Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”. Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước. Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta Bài mới: Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng. “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ. “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời. Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay. TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 10’ HĐ1 HĐ1 I. Tìm hiểu chung: H: Ta cần lưu ý điều gì khi đọc, kể văn bản “Thánh Gióng”? - Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời. Lời Gióng trả lời sứ giả cần đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm. Đoạn cả làng nuôi Gióng, đọc giọng háo hức, phấn khởi. Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp. Đoạn Gióng bay về trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền thoại…. 1. Đọc, kể, tìm hiểu chú thích. - Gọi HS đọc truyện - Đọc H: Nghe bạn đọc em có nhận xét gì? - Nhận xét. H: Em hãy kể lại truyện Thánh Gióng một cách ngắn gọn? - Kể. - GV nhận xét khi HS kể xong - Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị sẵn trên bảng cho HS xem. - Xem tranh. H: Hai bức tranh đã minh họa chi tiết nào trong truyện? - Thánh Gióng nhổ cụm tre ngà bên đường để đánh giặc khi roi sắc gãy. - Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh tan lũ giặc. - Hướng dẫn HS đọc các chú thích 1,2,4,6,10,11,17,18,19 - Đọc chú thích. 2. Bố cục: H: Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn nhỏ? Ý chính của mỗi đoạn? * Chia làm 4 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”: Sự ra đời của Gióng. - Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc. - Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc. - Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng đánh thắng giặc và trở về trời. 15’ HĐ2 HĐ2 II. Phân tích: H: Trong truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? - Truyện có một số nhân vật: Bà mẹ Gióng, Gióng, dân làng, sứ giả, giặc Ân… Nhân vật chủ chốt, trung tâm là Gióng, từ cậu bé làng Gióng kì lạ trở thành Thánh Gióng. H: Nhân vật chính này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó? * Thảo luận trả lời. - Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân mình vào vết chân lạ mà thụ thai, 12 tháng mới sinh con, đứa con lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. - Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất lên tiếng nói xin đi đánh giặc. - Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặt xong đã đức chỉ. - Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. - Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun lửa. - Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường quật vào giặc, giặc tan vỡ. - Cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời. - Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, tre ngả màu vàng óng, vết chân ngựa thành hồ ao liên tiếp. - Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1. Sự ra đời của Gióng: H: Những chi tiết nào kể về sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình lên vết chân to ướm thử rồi có thai và 12 tháng sau sinh ra Gióng. - Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, không biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy. - Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài đồng và có thai đến 12 tháng sau mới sinh ra Gióng. H: Một đứa trẻ được sinh ra như Gióng là bình thường hay kì lạ? - Kì lạ - Ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy. Sự ra đời kì lạ. H: Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì lạ như thế? Trong quan niệm dân gian, đã là bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc được sinh ra. - Để về sau Gióng thành người anh hùng. H: Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một bà mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn và phúc đức. Em nghĩ gì về nguồn gốc đó của Gióng? * Thảo luận trả lời. - Gióng là con của người nông dân lương thiện. - Gióng gần gũi với mọi người. - Gióng là người anh hùng của nhân dân. - Gọi HS đọc đoạn 2. Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta, thế giặc mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. - Đọc đoạn 2. 2. Gióng đòi đi đánh giặc: H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5 SGK. H: Nghe sứ giả rao tìm người tài giỏi cứu nước thì đứa bé lên ba cất tiếng nói đầu tiên là tiếng nói gì? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng. H: Tiếng nói này có ý nghĩa ra sao? Gióng là hình ảnh nhân dân. Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng giống như Gióng ba năm không nói, chẳng cười, nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời cứu nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai. - Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng. “Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, nói lời cứu nước”. Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng. - Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì. H: Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc. - Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc. - Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Gióng được nuôi lớn để đánh giặc: H: Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình Gióng có đổi khác không? Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca về sự ăn uốn phi thường của Gióng. Bảy nong cơm, ba nong cà Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông - Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đức chỉ. - Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đức chỉ. H: Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân dân về người anh hùng đánh giặc? - Người anh hùng là người khổng lồ trong mọi sự việc, kể cả sự ăn uống. - Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc giữ nước. H: Những người nuôi Gióng lớn lên là ai? Nuôi bằng cách nào? - Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con - Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé. - Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con - Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé. H: Như thế Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân. Điều này có ý nghĩa gì? Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đây là hình thức tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa. * Thảo luận trả lời. - Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân. - Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng. Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng. - Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc. 4. Gióng đánh thắng giặc và bay về trời: H: Thánh Gióng ra trận được miêu tả qua các chi tiết nào? - Thánh Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ. Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc - Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ. - Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc. H: Thế nào là tráng sĩ? Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng, phi…” là những từ mượn của tiếng Trung Quốc. - Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn H: Suy nghĩ của em về cái vươn vai thần kì của Gióng? Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta, biết bao tấm gương tuổi trẻ mang khác vọng “vươn vai” của Thánh Gióng đã xuất hiện: Trần Quốc Toản bóp nát quả cam, hận vì mình chưa đến tuổi tòng quân, về nhà tập hợp gia binh, gia tướng, phất cờ đào đánh giặc. Những thanh niên thời chống Pháp, chống Mĩ giấu gạch, giấu sắt trong người để đủ cân, khai tăng thêm tuổi để đủ tuổi ghi tên nhập ngũ. Truyền thống của dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là vậy! Trước giờ phút Tổ quốc lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu nước, thì em bé ba tuổi đến mỗi người dân dù già, dù trẻ cũng đều “vươn lên”, dồn sức trỗi dậy để đuổi giặc, giữ nước và dựng nước. - Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công. Thần Trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân vật khổng lồ. Cái vươn vai của Gióng là để đạt được sự phi thường ấy. - Trong truyện, dường như việc cứu nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn lên. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình đổi tư thế, tầm vóc của mình. H: Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre bên đường để quật vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì? Cả những vật bình thường nhất của quê hương cũng cùng Gióng đánh giặc. Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh cùng Gióng đánh giặc. Ở nước ta đến cả cỏ cây cũng thành vũ khí giết thù, đúng như lời Bác Hồ: “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc”. - Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc. H: Khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời. - Đánh tan giặc,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án Ngữ văn 6 chuẩn 2012.doc
Tài liệu liên quan