Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Trường THCS Thạnh Đông

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

1. MỤC TIU:

 1.1 Kiến thức : Giúp HS:

 - Hoạt động 1, 2:

 HS hiểu: Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.

 - Họat động 3:

HS biết: Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự.

 - nhớ được bố cục của bài văn tự sự.

1.2. Kĩ năng:

 - Học sinh thực hiện được: làm dàn bài và viết được phần Mở bài cho bài văn tự sự.

 - Học sinh thực hiện thành thạo: Tìm chủ đề bài văn tự sự.

 1.3. Thái độ:

 - HS có thói quen: ý thức về tầm quan trọng của chủ đề và dàn bài trong văn tự sự.

 - HS có tính cách: tính kế hoạch trong làm việc

2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

 

doc12 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 07/03/2019 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Trường THCS Thạnh Đông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
8/ 9/ 2018 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM (Hướng dẫn đọc thêm) 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : Giúp HS: Hoạt động 1: - HS biết: Đọc diễn cảm văn bản. Kể tóm tắt văn bản. - HS hiểu: Hiểu khái quát nội dung của văn bản. Hoạt động 2: - HS biết: Đặc điểm của truyện truyền thuyết. Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - HS hiểu: Học sinh hiểu được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm, truyền thuyết địa danh. 1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện. - Học sinh thực hiện thành thạo: Đọc hiểu văn bản truyền thuyết. Kể lại được truyện. 1.3 Thái độ: - HS cóthói quen: ý thức tự hào về Hồ Gươm, - HS có tính cách: về quê hương đất nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. 2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Tranh về Hồ Gươm. 3.2 Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu trướùc về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 6A1: 6A2: 6A3: 4. 2 .Kiểm tra miệng: Câu hỏi kiểm tra bài cũ:  Câu 1: Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” (5đ) °Đáp án: HS tóm tắt. GV nhận xét.  Câu 2: Truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” phản ánh hiện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong công cuộc gì? ( 1đ) A.Dựng nước. C. Đấu tranh chống thiên tai. B. Giữ nước. D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc. °Đáp án: C ¶ Liên hệ GDHS.  Câu 3: Nêu ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh”?( 3đ) °Đáp án: Giải thích hiện tượng lũ lụt; mong ước chiến thắng thiên tai; suy tôn, ca ngợi công lao của các vua Hùng. Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:  Câu 4: Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì? ( 1đ) °Đáp án: Đọc văn bản, tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện. ¶ Nhận xét, chấm điểm . 4.3. Tiến trình bài học: Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài học àGiới thiệu bài:. Hồ Gươm, ngoài ý nghĩa là danh lam thắng cảnh còn có ý nghĩa văn hóa. Hôm nay, chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn về điều đó qua văn bản ”Sự tích Hồ Gươm”. ( 1p’) àHđ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản . ( 8 phút) ¶ GV hướng dẫn HS nắm một số ý chính về tác giả, tác phẩm: l - Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược ở Thế kỉ thứ 15. - Truyền thuyết địa danh: loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh. - Sự tích Hồ Gươm là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và về Lê Lợi. à Hđ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 12p’ ¶ GV hướng dẫn HS tập trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.  Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần? ° Giặc Minh đô hộ nước ta, làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm ghét đến tận xương tủy. Buổi đầu, thế lực nghĩa quân yếu nhiều lần bị thua.  Lê Lợi đã nhận gươm thần như thế nào? Cách Lạc Long Quân cho nghiã quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì ? °Chàng đánh cá Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước. Chủ tướng Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi thấy chuôi gươm nạm ngọc trên ngọn cây đa, tra vào vừa như in.  Chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối vớùi nghĩa quân Tây Sơn?  Cảnh đòi và trả gươm diễn ra như thế nào? °Đánh đuổi giặc xong Lê Lợi ngự thuyền trên hồ Tả Vọng, Rùa Vàng nổi lên, xin lại gươm  Truyện có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?  Truyện “Sự tích Hồ Gươm”có ý nghĩa gì? ¶ GD HS ý thức tự hào về Hồ Gươm, về quê hương đất nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.  Em biết truyền thuyết nào của nước ta cũng có hình ảnh Rùa Vàng? Tượng trưng cho ai và cái gì? °An Dương Vương (Thần Kim Quy), tượng trưng cho khí thiêng, tổ tiên, sông núi, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ của nhân da àHđ3:Hướng dẫn HS luyện tập. (6 phút) ¶ Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3, 4. °Câu 2: Làm như vậy để thể hiện được tính chất toàn dân, trên dưới một lòng của nhân dân ta trong kháng chiến. °Câu 3: Nếu trả gươm ở Thanh Hóa thì ý nghĩa truyền thuyết sẽ bị giới hạn.Vì lúc này Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long, thủ đô tuợng trưng cho cả nước. Việc trả gươm ở thành Thăng Long thể hiện tư tưởng yêu hòa bình, tinh thần cảnh giác của cả nước, của dân tộc. I/Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản: II/ Hướng dẫn tìm hiểu văn bản: 1. Nội dung: a/ Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần: - Vì không muốn con cháu phải sống mãi dưới ách đô hộ của kẻ thù. b/Ýù nghiã của cách Lạc Long Quân cho mượn gươm: - Khả năng cứu nước ở khắp nơi. c / Sức mạnh của gươm thần: - Tung hoành khắp các trận địa, đánh tan quân xâm lược. d/ Cảnh trả gươm: à Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc: + Hoàn cảnh giặc minh xâm lược nước ta. + Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa, mỗi bộ phận của gươm thần được trao cho mỗi đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ “Thuận Thiên” trên ngọn cây đa khi bị giặc đuổi; Lê Thận bặt được lưỡi gươm ở dưới nước. - Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ Hoàn Kiếm: + Hoàn cảnh đất nước thanh bình trở lại, nhà vua ngự trên thuyền rồng ở hồ Tả Vọng. + Rùa vàng đòi lại gươm báu. 2. Nghệ thuật: - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân ta đoàn kết một lòøng chống giặc xâm lược. - Sử dụng một số hình ảnh chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm thần Rùa Vàng (mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng hồn thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa của nhân dân). 3. Ý nghĩa văn bản: Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta. III/ Hướng dẫn luyện tập: Bài 2: Bài 3: 4.4.Tổng kết : 5 phút  Câu 1: Văn bản ” Sự tích hồ Gươm” cho em biết điều gì? l Đáp án: Chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặêc Minh. Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm  Câu 2: Nêu suy nghĩ của em về truyện “ Sự tích Hồ Gươm”? l Đáp án: HS nêu. GV nhận xét.  Câu 3: Gươm thần mà Long Quân cho Lê Lợi mượn tượng trưng cho điều gì? A. Sức mạnh của thần linh. B. Sức mạnh của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân l Đáp án: D  Câu 4: Việc trả gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì? A. Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước. B. Không muốn nợ nần. C. Không cần đến thanh gươm nữa. D.Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của gươm thần. l Đáp án: A ¶ Nhận xét. Chấm điểm. ¶ GD HS ý thức tự hào về truyền thống đánh giặc cứu nước của dân tộc. 4.5. Hướng dẫn học tập: 5 phút à Đối với bài học tiết này: - Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình. - Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện. - Sưu tầm các bài viết về hồ Gươm. - Sưu tập các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Học thuộc phần bài ghi. à Đối với bài học tiết sau: - Xem, chuẩn bị bài ” Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”. Tìm hiểu kĩ phần I: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. 5. PHỤ LỤC: - Sách giáo viên Ngữ văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục) - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội) - Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tuần :4 - Tiết:14 Ngày dạy: 11/ 9/ 2018 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : Giúp HS: - Hoạt động 1, 2: HS hiểu: Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự. - Họat động 3: HS biết: Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự. - nhớ được bố cục của bài văn tự sự. 1.2. Kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: làm dàn bài và viết được phần Mở bài cho bài văn tự sự. - Học sinh thực hiện thành thạo: Tìm chủ đề bài văn tự sự. 1.3. Thái độ: - HS có thói quen: ý thức về tầm quan trọng của chủ đề và dàn bài trong văn tự sự. - HS có tính cách: tính kế hoạch trong làm việc 2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Dàn bài của bài văn tự sự. 3.2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu trước phần I: Tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 p’ 6A1: 6A2: 6A3: 4. 2 Kiểm tra miệng: 5 phút Câu hỏi kiểm tra bài cũ:  Câu 1: Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự? (4đ) °Đáp án: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả. Sắp xếp theo một thứ tự Câu 2: Trình bày đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự? (4đ) ° Đáp án: Là kẻ thực hiện các sự việc được thể hiện trong văn bản. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:  Câu 3: Em đã chuẩn bị được những gì cho bài học hôm nay? l Đáp án: Tìm hiểu về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. ¶ Nhận xét. Chấm điểm. 4.3.Tiến trình bài học: Hoạt đông của thầy, trò Nội dung bài học àGiới thiệu bài: Có thể nói chủ đề và dàn bài là xương sống của bài văn. Để hiểu rõ hơn về hai nội dung này, hôm nay, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài ” Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”. 1 phút àHoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. 10 phút ¶Gọi HS đọc bài văn.  Sự việc chính trong phần thân bài là gì? °Thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh của Tuệ Tĩnh, không phân biệt sang hèn, bệnh nguy hiểm cứu trước, không ham tiền bạc, không sợ uy quyền.  Sự việc này là ý chính hay ý phụ trong văn bản? °Ý chính à gọi là chủ đề. Theo em, chủ đề của bài này thể hiện chủ yếu ở những lời nào? °Hết lòng yêu thương, cứu giúp người bệnh, người ta giúpơn huệ.  Em hãy lựa chọn một trong ba nhan đề hoặc tự đặt nhan đề cho phù hợp với bài văn? Cho biết vì sao em chọn nhan đề ấy? °Cả ba nhan đề đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau. - Nhan đề khác: Lương tâm của một thầy thuốc; Hết lòng vì người bệnh  Vậy theo em chủ đề là gì? ¶ Gọi HS đọc ý 1 ghi nhớ trong văn bản.  Giữa chủ đề và sự việc có mối quan hệ như thế nào?  Chủ đề được thể hiện như thế nào trong bài văn tự sự?  Bài văn trên gồm có mấy phần?  Nhiệm vụ của phần mở bài ở phần 1 làm gì? ° Giới thiệu chung về nhân vật Tuệ Tĩnh và sự việc .  Thân bài có nhiệm vụ gì? °Kể diễn biến về sự việc chữa bệnh của Tuệ Tĩnh.  Kết bài có nhiệm vụ làm gì? ° Kể kết cục sự việc.  Vậy dàn bài văn tự sự có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì? ¶ Gọi 1 HS đọc toàn bộ ghi nhớ SGK / 45. ¶ GDHS ý thức về tầm quan trọng của chủ đề và dàn bài trong văn tự sự. àHđ2:Hướng dẫn HS luyện tập. 18 phút ¶ Gọi HS đocï truyện ”Phần thưởng”.  Chủ đề của câu truyện này nhằm biểu duơng và chế giễu điều gì? Gạch chân những câu thể hiện sự việc đó. ¶Cho HS thảo luận nhóm 5’. ¶ Gọi đại diện trình bày, nhận xét.  Chỉ ra phần MB,TB, KB trong truyện trên?  Truyện này với truyện Tuệ Tĩnh có gì giống nhau về bố cục và khác nhau về chủ đề? °Giống nhau: kể theo thời gian, có 3 phần.  Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ nào?  Đọc lại truyện “ SơnTinh”và”SựGươm” .Em hãy nhận xét về cách MB, KB của hai truyện? I/Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự : 1.Đọc và tìm hiểu bài văn: - Chủ đề là vấn để chủ yếu mà bài văn muốn nói đến. - Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm thuần trong sự việc, - Chủ đề của bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc,... - Dàn bài của bài văn tự sự thường gồm có ba phần: + Mở bài: giới thiệu chung vềà nhân vật và sự việc. + Thân bài: kể diễn biến của sự việc. + Kết bài: kể kết cục của sự việc. * Ghi nhớ (SGK) II / Luyện tập Bài 1: a / Biểu dương tính trung thực, thẳng thắn của người nông dân. Chế giễu thói tham lam, chuyên ăn hối lộ của bọn quan lại: “Xin bệ hạcho mỗi nguời 25 roi”. b/ MB: Một ngườivua; TB: Các câu tiếp theo KB: câu cuối. c/ MB: Bài Tuệ Tĩnh nói ngay chủ đề ở phần MB. Bài “Phần thưởng” chỉ giớùi thiệu tình huống, chủ đề toát lên từ toàn bộ nội dung truyện. - Kết bài cả hai đều hay. Sự việc ở 2 truyện đều có kịch tính, có bất ngờ. d/ Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng, kết thúc bất ngờ. Nói lên sự thông minh, hóm hỉnh của người nông dân. Bài 2: - MB:“SơnTinh”:Nêu tình huống. ”SựGươm”:Nêu tình huống nhưng dẫn giải dài. - KB:“SơnTinh”: Nêu sự việc tiếp diễn. ”SựGươm”: Nêu sự việc kết thúc. 4.4 Tổng kết : 5 phút  Câu 1: Em hiểu chủ đề là gì? A. Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản. B. Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản. C. Là tư tưởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản. D. Là nội dung cần được làm sáng tỏ trong văn bản. l Đáp án:A  Câu 2: Bài văn tự sự có dàn bài như thế nào? l Đáp án: 3 phần: MB:Giới thiệu nhân vật, sự việc. TB: Kể diễn biến . ¶ GD HS ý thức về vai trò của chủ đề và dàn bài trong văn tự sự. 4.5.Hướng dẫn học tập: 5 phút à Đối với bài học tiết này: - Học thuộc phần bài ghi . - Đọc thêm bài ”Những cách mở bài trong bài văn kể chuyện”. - Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học. à Đối với bài học tiết sau: - Đọc, tìm hiểu phần I, tóm tắt yêu cầu phần II của bài “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”. Chuẩn bị giấy để làm bài TLV số 1. 5. PHỤ LỤC - Sách giáo viên Ngữ văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục) - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội) - Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tuần : 4 - Tiết:15, 16 Ngày dạy: 14/09/2018 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ 1. MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức : Giúp HS: - Hoạt động 1: Học sinh hiểu : Cấu trúc yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong chủ đề). - Hoạt động 2 (t1), 2,3 (t2): Học sinh biết : Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Hoạt động 3 (t2): Học sinh biết: Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý. 1.2.Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng : - Học sinh thực hiện được: Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viếât bài văn tự sự. - Học sinh thực hiện thành thạo: Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra các yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự. 1.3 Thái độ: - Thói quen: ý thức được tầm quan trọng của tìm hiểu đề và lập dàn bài trước khi viết bài văn . - Tính cách: lập dàn bài trước khi nói, viết bài văn . 2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Cách làm bài văn tự sự. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Một số đề văn tự sự hay, bảng phụ ghi các đề bài. 3.2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu các đề văn tự sự; tìm hiểu về chủ đề và cách làm bài bài văn tự sự. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 p’ 6A1: 6A2: 6A3: 4. 2Kiểm tra miệng: 5 phút Câu hỏi kiểm tra bài cũ:  Câu 1: Chủ đề là gì? Cho biết chủ đề trong bài “ Phần thưởng”? (4đ) ° Đáp án: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản. - Chủ đề trong bài “ Phần thưởng”:Biểu dương sự thật thà của người nông dân, chế giễu thói tham lam của tên quan.  Câu 2: Bài văn tự sự có dàn bài như thế nào?(4đ) ° Đáp án: 3 phần: MB: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc. TB: Kể diến sự việc; KB: Nêu kết cục sự việc. Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:  Câu 3: Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì? ( 2đ) l Đáp án: Tìm hiểu các đề văn tự sự; tìm hiểu về chủ đề và cách làm bài bài văn tự sự. ¶ Nhận xét, chấm điểm. 4.3.Tiến trình bài học: Hoạt độâng của thầy, trò Nội dung bài học àGiới thiệu bài: Đề bài văn tự sự thường có những dạng như thế nào, cách làm kiểu bài này ra sao? Hôm nay, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài ”Tìm hiểu đề bài và cách làm bài văn tự sự”. 1 phút àHoạt động 1 :Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự. 8 phút ¶GV có thể ghi đề vào bảng phu ï(hoặc ghi bảng) treo bảng.  Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì? Những chữ nào trong đề cho em biết điều đó? °Kể chuyện em thích bằng lời văn của em.  Ở đề 1, em phải chú ý điều gì để làm đúng yêu cầu của đề văn? °Chú ý lời văn, câu, chữ của đề.  Các đề 4, 5, 6 có phải là đề tự tự không? °Đề tự sự vì yêu cầu có việc; có chuyện về ngày thơ ấu.. cần lưu ý cách diễn đạt. Từ trọng tâm của mỗi đề trên là từ nào? Hãy gạch chân và cho biết đề yêu cầu điều gì? °Từ trọng tâm ở đề 3 là từ “thơ ấu”, đề(4)”:sinh nhật”, đề(5):”đổi mới”, đề(6):”lớn”. Cần lưu ý đến trọng tâm của đề.  Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc, đề nào kể người, đề nào nghiêng về tường thuật? °Đề(1):Kể việc. Đề(2):Kể người. Đề(3), (4), (5):Tường thuật lại sự việc. Đề(6): Cảm nghĩ của người.  Để biết được những vấn đề trên em cần phải làm gì? °Tìm hiểu kĩ đề bài.  Tìm hiểu kĩ đề bài trước khi làm giúp cho em điều gì? °Làm đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề.  Qua phần tìm hiểu ví dụ, em thấy các đề văn tự sự thường có cấu trúc như thế nào?  Đề văn tự sự phải đảm bảo yêu cầu gì? ¶ Liên hệ GDHS ý thức tìm hiểu kĩ đề bài trứớc khi làm. àHoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài văn tự sự.20 phút ¶ GV gọi HS đọc đề phần 2.  Muốn làm được đề này, trước hết em phải làm gì?  Đề đã nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? °Kể chuyện em thích bằng lời văn của em.  Theo em, trước khi viết bài văn tự sự em cần làm những gì?  Sau khi đã nắm được yêu cầu của đề em cần làm gì trước khi lập dàn ý?  Lập ý nghĩa là làm gì? ° Xác định những nội dung cần viết trong bài làm đúng với yêu cầu của đề. Tiết 2: Hoạt động 2( t2): 10 phút Hướng dẫn học sinh lập dàn ý  Sau khi đã tìm được ý cho bài văn . bước tiếp theo em sẽ làm gì?  Lập dàn ý là làm gì? ¶ Gọi HS đọc ghi nhớ SGK / 48. ¶ GD HS ý thức lập dàn ý trước khi làm văn. àHoạt động 3 ( t2):Hướng dẫn HS luyện tập.22 phút Thực hiện các bước cầøn làm khi viết bài văn tự sự cho đề bài “ Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em” °Có 4 bước. GV hướng dẫn HS cách làm.  Em hiểu thế nào là viết bằng lời văn của em? ° Tự mình viết bằng lời văn củøa mình, không chép y nguyên truyện có trong sách . ¶ Hướng dẫn HS viết đọan mở đầu và đoạn kết thúc. Có nhiều cách diễn đạt phần mở đầu khác nhau. GV có thể giới thiệu 4 cách diễn đạt như trong SGV / 97.  Các cách diễn đạt trên khác nhau như thế nào? °a/ Giới thiệu người anh hùng. b/ Nói đếân chú bé lạ. c/ Nói tới sự biến đổi. d/ Nói tới một nhân vật mà ai cũng biết. ¶ Lập dàn ý cho câu chuyện em kể. ¶ Ví dụ lập dàn ý cho truyện Thánh Gióng. ¶ Gọi một vài HS trình bày dàn bài của mình cho cả lớp cùng nghe. ¶ Nhận xét. I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sư:ï 1.Đề, tìm hiểu đề văn tự sự: - Cấu trúc đề: đề văn tự sự có thể diễn đạt ở nhiều dạng: + Đề yêu cầu tường thuật kể chuyện. + Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện. - Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua những lời văn được diễn đạt trong đề (để xác định nội dung tự sự, cách thức trình bày). 2.Cách làm bài văn tự sự: a.Tìm hiểu đề: b.Lập ý: - Lập ý và xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề chủ yều là xác định: nhân vật sự việc diễn biền kết quả và ý nghĩa của câu chuyện. c.Lập dàn ý: - Lập dàn ý là sắp xếp sự việc theo chuỗi trình tự để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết. II/ Luyện tập: Dàn ý: a/ MB: Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng. b/ TB: - Đất nuớc có giặc ngọai xâm, vua sai sứ giả đi tìm người tài cứu nước. - Gióng biết nói bảo vua rèn cho áo sắt, roi sắt, ngựa sắt. - Gióng ăn khỏe, lớn nhanh. - Khi áo sắt, roi sắt, ngựa sắt được mang đến Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa, cầm roi ra trận. - Gióng xông trận giết giặc. - Thắng giặc cởi áo giáp bỏ lại bay về trời. c/ KB: Kết thúc sự việc. 4.4 Tổng kết : 5 phút  Câu 1: Nêu các bước làm bài văn tự sự? l Đáp án: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc lại và sửa chữa.  Câu 2: Theo em trong những bước trên bước nào quan trọng hơn? Vì sao? l Đáp án: Tìm hiểu đề, lập dàn ý. 4.5Hướng dẫn học tập: 5 phút à Đối với bài học tiết này: - Học thuộc phần bài ghi . - Tìm hiểu đề, lập dàn ý viết thành một đề văn tự sự. à Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài tiết sau: Tìm hiểu kĩ về đặc điểm của văn tự sự, cách làm bài văn tự sựđể chuẩn bị cho Tiết 17,18 : Viết bài TLV số 1. 5. PHỤ LỤC - Sách giáo viên Ngữ văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục) - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội) - Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIAO AN NGU VAN 6 TUAN 4_12410404.doc
Tài liệu liên quan