Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 77 đến 80

Bài 19 - Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.

2. Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

3. Thái độ

- Có thái độ đúng trong tạo lập VB nghị luận.

4. Năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vấn đáp, phân tích, sử dụng ngôn ngữ.

 

doc25 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 07/03/2019 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 77 đến 80, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhằm nêu lên nội dung gì? ? Tìm câu tục ngữ tương tự? - Giấy rách phải giữ lấy lề. - HS đọc câu 4. ? Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ từ và tác dụng của nó trong câu tục ngữ này? Tác dụng của nó? - Câu tục ngữ có 4 vế vừa đẳng lập, vừa bổ sung cho nhau. Điệp từ học lặp lại 4 lần vừa nhấn mạnh, vừa mở ra những điều con người cần phải học. ? Nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ? ( Nghĩa đen: Là gói một vật gì vào, mở một vật đã được gói ra -> gói mở vẫn cần phải học. Nghĩa bóng của gói và mở cũng áp dụng cho nói năng. Biết “ mở” câu truyện cho khéo léo, biết kết thúc “gói” vấn đề lại đúng lúc, đúng chỗ cũng là biểu hiện lịch lãm, có văn hoá cao trong giao tiếp.) - Ăn trông nồi, ngồi trôn hướng; Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn; Một lời nói dối, sám hối bảy ngày; Nói hay hơn hay nói. ? Vậy câu tục ngữ này có ý nghĩa gì? - HS đọc câu 5,6. * Hoạt động nhóm( Theo bàn) - GV nêu nhiệm vụ. ? Theo em những điều khuyên răn trong 2 câu tục ngữ mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao ? - Nhiệm vụ: các nhóm tập trung giải quyết vấn đề.- Nhóm khác bổ sung – GVKL. - HS đọc câu 7. ? Ý nghĩa của câu tục ngữ? Câu tục ngữ ngày khuyên nhủ chúng ta điều gì? ? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự ? - Lá lành đùm lá rách. - Bầu ơi thương lấy bí cùng - HS đọc câu 8. ? Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ? - GV liên hệ thực tế ? Lời khuyên từ câu tục ngữ này là gì? - HS đọc câu 9. ? Trong cách diễn đạt câu tục ngữ có điều gì vô lí? Câu tục ngữ truyền lại kinh nghiệm gì? => Dùng hình ảnh so sánh. Nhân dân đã khẳng định chia rẽ lẻ loi thì chẳng làm được việc gì. Có sự đoàn kết, hợp sức đồng lòng sẽ làm nên việc lớn. ? Bài học rút ra từ đó là gì? ? Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự? - Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết. ? Chứng minh và phân tích giá trị của các đặc điểm sau trong câu TN? - Diễn đạt bằng so sánh: câu 1,6,7. - Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ: câu 8,9. - Từ và câu có nhiều nghĩa: 2,3,4,8,9. * GV hệ thống ND và NT của 9 câu TN. - HS đọc ghi nhớ SGK. - Gv nhắc lại. I. Tìm hiểu chung 1. Đọc 2. Chú thích 3. Bố cục - Tục ngữ về phẩm chất con người: câu 1, 2, 3. - Tục ngữ về việc học tập, tu dưỡng: câu 4, 5, 6. - Tục ngữ về ứng xử: câu 7, 8, 9. II. Đọc - hiểu văn bản * Câu 1. - Một mặt người bằng mười mặt của Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng bộ phận để chỉ toàn thể. của là của cải vật chất, mười mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều. => Người quý hơn của gấp nhiêu lần. Khẳng định tư tưởng coi trọng giá trị con người. - NT: so sánh, nhân hoá, vần lưng * Câu 2. - Cái răng, cái tóc là góc con người. - Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thể hiện phần nào tính cách bên trong. * Câu 3. - Đói cho sạch, rách cho thơm. => Câu tục ngữ nhắc nhở mọi người. Dù thiếu thốn vật chất nhưng vẫn phải giữ phẩm chất trong sạch. -> Giáo dục con người có lòng tự trọng. * Câu 4. - Học ăn, học nói, học gói, học mở. - Câu tục ngữ có ý nghĩa là muốn sống có văn hoá, lịch sự cần phải học từ cái lớn, đến cái nhỏ, học hàng ngày. * Câu 5, 6. - Không thầy đố mày làm nên. - Học thầy không tày học bạn. - Hai câu tục ngữ bổ sung cho nhau. Một mặt đề cao vai trò của thầy, mặt khác không quên vai trò của bạn.-> cùng đề cao việc học. * Câu 7. - Thương người như thể thương thân. - Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình. -> Sống bằng nhân ái, vị tha. -> Không nên sống ích kỉ. * Câu 8. - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Câu tục ngữ có ý nghĩa nhắc nhở mọi người khi được hưởng thành quả( nào đó ) phải nhớ người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn những người đã giúp mình. *Câu 9. - Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. - Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; 1 người không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ giải quyết được những khó khăn trở ngại dù là to -> Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết * Ghi nhớ (sgk-13) *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ đã học trong bài này. II. Luyện tập - Đồng nghĩa: + Người sống hơn đống vàng. + Lấy của che thân, không ai lấy thân che của. + Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. + Nhiễu điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải thương nhau cùng. - Trái nghĩa: + Của trọng hơn người. + Ăn cháo đá bát. + Được chim bẻ ná, đước cá quên nơm. *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Biết cách đọc diễn cảm các câu tục ngữ - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT Cách đọc tục ngữ cơ bản giống nhau, đều phải đảm bảo đọc đúng vần, đúng nhịp. Ngay cả với những câu tục ngữ có hình thức ca dao ("Một cây làm chẳng nên non...") thì tính chất đúc rút kinh nghiệm vẫn là chủ yếu, cần đọc rõ ràng, rành mạch, không cần chú ý nhiều đến yếu tố truyền cảm. Bài tập: ?Nêu cách đọc diễn cảm các câu tục ngữ *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học sưu tầm tục ngữ - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân làm ở nhà - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT Sưu tầm các câu tục ngữ về con người và xã hội Bài tập: *Điều chỉnh, bổ sung: 4. Củng cố ?Đọc diễn cảm các câu tục ngữ về con người và xã hội? Đọc thêm 5. Hướng dẫn học tập - Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội - Chuẩn bị Tiết 78: Rút gọn câu * Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 02/01/2018 Ngày giảng: 7B 10/01/2018 7A 13/01/2018 Bài 19 - Tiết 78 RÚT GỌN CÂU A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kh¸i niÖm c©u rót gän. - T¸c dông cña viÖc rót gän c©u. - C¸ch dïng c©u rót gän. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại 3. Thái độ - Có ý thức trong dùng từ đặt câu. 4. Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vấn đáp, phân tích, sử dụng ngôn ngữ. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Giáo viên: nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, kế hoạch dạy học. 2. Học sinh: đọc trước bài, soạn bài C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức lớp: 7A 7B 2. Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Trải nghiệm - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình. - Thời gian: 3 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT ? Em hiểu thế nào là câu. ? Kể tên các thành phần câu? Thành phần chính của câu? GV: Gợi dẫn vào bài *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu rút gọn. Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 18 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT - Gọi HS đọc ví dụ 1 trên bảng phụ (SGK- 14) ? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác nhau? - câu a không có chủ ngữ, câu b có CN. ? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu a - Chúng ta, người VN, chúng em. ? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ? - Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả người VN, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của DTVN) ? Trong những câu in đậm thành phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao? - GHS đọc VD mục 4. + Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó” + Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà Nội ? Tại sao có thể lược bỏ VN ở VD a và cả CN và VN ở VD b? - Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt. ? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? GV KL. - HS đọc ghi nhớ SGK -15. ? Tìm ví dụ có rút gọn câu - HS lên bảng viết ? Câu in đậm VD1 thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao? - Các câu đều thiếu CN. Không nên rút gọn như vậy vì làm câu khó hiểu, văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng. - VD 2. HS đọc đoạn đối thoại giữa 2 mẹ con và cho biết : Câu trả lời của người con có lễ phép không? - Không lễ phép ? Thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời được lễ phép? - Thưa mẹmẹ ạ - Từ 2 VD trên GV nhấn mạnh:Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK-16. - Gv nhắc lại. ? Em hãy nêu một số tình huống không nên rút gọn câu - gv có thể đưa thêm một số tình huống để hs xác định I. Thế nào là rút gọn câu? 1. Ví dụ 1 a. Thành phần lược bỏ là chủ ngữ b. Câu đơn * Nhận xét: Làm cho câu văn ngắn gọn ngụ ý hành động là của chung mọi người 2. Ví dụ 2 a. Thành phần lược bỏ là vị ngữ b. Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ * Nhận xét: Tránh lặp từ * Ghi nhớ ( SGK- 15) II. Cách dùng câu rút gọn. 1. Bài tập 2. Nhận xét: * Chú ý: - Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói. - Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã. * Ghi nhớ (SGK-16) *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS hoạt động độc lập. - HS phát biểu ý kiến- HS khác NX- GVKL. *Hoạt động nhóm( 2- 3 em) - GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ. +Thực hiện bài tập 2( SGK-16,17.) - Hoạt động nhóm (5 phút.) - Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề. Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét- GV chốt lại vấn đề. - HS đọc bài tập 3( SGK-17) III. Luyện tập Bài tập 1 (sgk -16) Tìm câu rút gọn a. Đủ thành phần. b. Rút gọn chủ ngữ. c. Rút gọn chủ ngữ. d. Chúng ta nên nhớ rằng: Tấc đất tấc vàng.-> Rút gọn nòng cốt câu. Bài tập 2 (sgk -16) - Tìm câu rút gọn trong VD a,b. a.- Câu 1: Tôi. - Câu 2, 3, 4: Thấy. - Câu 5, 6, 7: Tôi( tôi chỉ cảm thấy). b. Câu 1: Người ta; + Câu 3:Vua + Câu:5 Quan tướng; + Câu8: Quan tướng. * Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn bởi thơ, ca dao, chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lái số chữ trong một dòng rất hạn chế. *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Biết cách đọc diễn cảm các câu tục ngữ - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT ? Vì sao cậu bé và người khách trong câu truyện dưới đây hiểu lầm nhau? Qua câu truyện này em rút ra bài học gì về cách nói năng? - HS trao đổi và phát biểu ý kiến. - GV chốt lại vấn đề. Bài tập 3 (sgk -16) - Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì khi trả lời người khách cậu bé đã dùng câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa. + Qua câu truyện rút ra bài học: Phải cận thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng sẽ gây hiểu lầm. *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học sưu tầm tục ngữ - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân làm ở nhà - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT * HS đọc truyện: Tham ăn. ? Cho biết chi tiết nào trong truỵện gây cười và phê phán? - HS trao đổi và nhận xét về việc dùng câu rút gọn của anh chàng tham ăn? Bài tập 4 (sgk -18) - Việc dùng câu rút gọn của anh chàng tham ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức thô lỗ. *Điều chỉnh, bổ sung: 4. Củng cố ? Rút gọn câu nhằm mục đích gì? ? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì? - 2 HS đọc ghi nhớ SGK. 5. Hướng dẫn học tập - Học thuộc lòng ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập - Chuẩn bị Tiết 79: Đặc điểm của văn bản nghị luận * Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 02/01/2018 Ngày giảng: 7B 11/01/2018 7A 13/01/2018 Bài 19 - Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - §Æc ®iÓm cña v¨n b¶n nghÞ luËn víi c¸c yÕu tè luËn ®iÓm, luËn cø vµ lËp luËn g¾n bã mËt thiÕt víi nhau. 2. Kĩ năng - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể. 3. Thái độ - Có thái độ đúng trong tạo lập VB nghị luận. 4. Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vấn đáp, phân tích, sử dụng ngôn ngữ. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Giáo viên: nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, kế hoạch dạy học. 2. Học sinh: đọc trước bài, soạn bài C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức lớp: 7A 7B 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn bản nghị luận - Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Trải nghiệm - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình. - Thời gian: 3 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT ? Đặc điểm của các kiểu văn bản đã học GV: ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận, đã hiểu thế nào là văn nghị luận. Mỗi bài văn nghị luận đều có luận điểm, luận cứ, lập luận. Vậy luận điểm là gì? luận cứ là gì? lập luận là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học hôm nay *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nắm được khái niệm: Luận điểm, luận cứ và lập luận - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 18 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT - HS đọc lại vb Chống nạn thất học (Bài 18) ? Thế nào là luận điểm ? - Luận điểm là ý kiến mang quan điểm, tư tưởng của tác giả ? Vậy, luận điểm chính của bài là gì? ? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể hoá bằng những câu văn ntn? - Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng 1 khẩu hiệu và trình bày đầy đủ ở câu “Mọi người VN ... trước hết phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ” - Cụ thể hoá thành việc làm là: + Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ “Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết” “phụ nữ lại càng phải học” ? Kiểu câu nào được dùng để cụ thể hoá luận điểm ? - Kiểu câu khẳng định. ? Luận điểm đóng vai trò gì trong văn nghị luận? ? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì? ? Luận cứ là gì? - Là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó. - Luận cứ trả lời cho câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có tin cậy không? ? Hãy nêu những luận cứ trong văn bản “Chống nạn thất học” 1) Do chính sách ngu dân... không tiến bộ được 2) Nay nước độc lập rồi... XD đất nước ? Hai lí lẽ này trả lời cho câu hỏi nào trong văn bản? - Trả lời cho câu hỏi Vì sao phải chống nạn thất học? - trả lời câu hỏi vì sao phải nêu ra luận điểm: chống nạn thất học ? Em hãy nhận xét các lĩ lẽ và dẫn chứng mà tác giả nêu ra trong bài ? - Những dẫn chứng này trả lời cho luận điểm : Chống nạn thất học có thể thực hiện như thế nào ? - Những luận cứ-lí lẽ và dẫn chứng nêu trên khiến cho luận điểm có sức thuyết phục. Người ta thấy việc chống nạn thất học là cần kíp và sẽ thực hiện được. ? Vậy luận cứ có vai trò ntn với luận điểm? ? Vậy luận cứ là gì ? Yêu cầu của luận cứ cần như thế nào ? ? Lập luận là gì ? - Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm. ? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản “Chống nạn thất học” ? - Để cho lí do vì sao phải chống nạn thất học có sức thuyết phục, tác giả đã đưa ra dẫn chứng: + Chính sách ngu dân của TDP để bóc lột, lừa dối đồng bào ta. + Số người VN thất học chiếm tới 95% và như thế thì tiến bộ làm sao được. - Tiếp theo, t/g nêu ra tư tưởng chống nạn thất học: + Nay ta giành được độc lập. Một trong những việc làm cấp tốc là phải nâng cao dân trí. + Mọi người VN phảo hiểu quyền lợi và bổn phận của mình - TG đưa ra những biện pháp giải quyết: + Những người chưa biết dạy cho những người đã biết, + Vợ chồng, anh em phải bảo nhau mà học... + Phụ nữ cầng cần phải học ? Lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì? - Cách sắp xếp như trên chính là lập luận chặt chẽ tạo cho bài văn có sức thuyết phục. ? Em hiểu thế nào là lập luận? ? Qua đây, em hiểu thế nào là luận điểm, lí lẽ và lập luận ? * HS đọc ghi nhớ I. Luận điểm, luận cứ và lập luận 1. Luận điểm Văn bản: Chống nạn thất học - Luận điểm chính: chống nạn thất học à Vai trò: Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn thành một khối à Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế 2. Luận cứ Văn bản: Chống nạn thất học * Luận cứ- Những lí lẽ: - Do chính sách ngu dân của TDP chúng không muốn dân tộc ta biết chữ để lừa dối và bóc lột. - Nay ta giành được độc lập muốn tiến bộ phải nâng cao dân trí. Những dẫn chứng: + Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95% + Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết. + Những người chưa biết phải học cho biết. + Phụ nữ lại cần phải học. - Vai trò: làm cơ sở cho luận điểm - Yêu cầu: phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu à Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm à Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu. 3. Lập luận * Trình tự lập luận: - Lí do vì sao phải chống nạn thất học ? - Chống nạn thất học để làm gì? - Chống nạn thất học bằng cách nào? => Tuân theo thứ tự nguyên nhân, hệ quả => Ưu điểm: chặt chẽ à Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm. * Ghi nhớ: T/19-SG *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT ? Đọc yêu cầu của bài tập - Đọc lại văn bản “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” và cho biết luận điểm, luận cứ, và cách lập luận trong bài. Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy?Chỉ ra luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống XH” * Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội. -Luận điểm: chính là nhan đề. -Luận cứ: +Luận cứ 1: Có thói quen tốt và có thói quen xấu. +Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. +Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. -Lập luận: +Luôn dậy sớm,... là thói quen tốt. +Hút thuốc lá,... là thó quen xấu. +Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày... rất nguy hiểm. +Cho nên mỗi ngươi2... cho xã hội. -Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộc sống hiện tại. II. Luyện tập - Luận điểm chính là đề bài: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội. + Mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội - Luận cứ: + Có thói quen tốt và có thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa , luôn đọc sách...là thói quen tốt + Hút thuốc lá,hay cáu giận,mất trật tự là thói quen xấu. + Có người biết phân biệt tốt và xấu,nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa + Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ + Hút thuốc lá... là thói quen xấu + Vứt rác... thành tệ nạn + Vứt những thứ gây nguy hiểm.... - Lập luận: chặt chẽ lôgíc gồm ba phần: + MB: Giới thiệu về thói quen tốt và xấu. + TB: Đưa ra những lí luận và dẫn chứng về thói xấu của con người. + KB: Đề ra hướng có thói quen tốt *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiế thức đã học tìm luận điểm, luận cứ, lập luận. - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT - Đọc bài đọc thêm "Học thầy học bạn", tìm luận điểm, luận cứ, lập luận. Bài tập *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn - Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân làm ở nhà - Thời gian: 5 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT Viết đoạn văn 7- 10 câu có chứa luận cứ 3 trong bài tập trên . *Điều chỉnh, bổ sung: 4. Củng cố ? Nêu vai trò của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận? - 2 HS đọc ghi nhớ SGK. 5. Hướng dẫn học tập - Học thuộc lòng ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập - Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghị luận của văn bản đó. - Chuẩn bị Tiết 80: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho đề văn nghị luận. * Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 02/01/2018 Ngày giảng: 7B 12/01/2018 7A 15/01/2018 Bài 19 - Tiết 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đặc điểm và cấu tạo của đề bài nghị luận , các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. 2. Kĩ năng - Đặc điểm và cấu tạo của đề bài nghị luận , các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. 3. Thái độ - Có ý thức rèn luyện kĩ năng trong văn nghị luận. 4. Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vấn đáp, phân tích, sử dụng ngôn ngữ. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Giáo viên: nghiên cứu tài liệu SGK, SGV, kế hoạch dạy học. 2. Học sinh: đọc trước bài, soạn bài C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức lớp: 7A 7B 2. Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm của văn nghị luận là gì ? Thế nào là luận điểm ? - Luận cứ là gì ? Lập luận là gì ? - Luận điểm là ý kiến mang quan điểm, tư tưởng của tác giả - Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm - Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm. 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Trải nghiệm - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình. - Thời gian: 3 phút. HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT ? Văn nghị luận có đặc điểm gì và lập ý cho bài văn nghị luận bằng cách nào? GV: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm.. trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề. Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị luận yêu cầu của bài văn nghị luận vấn có đặc điểm riêng. *Điều chỉnh, bổ sung: * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS t×m hiÓu ®Ò vµ c¸ch lËp ý cho bµi v¨n nghÞ luËn. - Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 18 phút HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT * Gv treo bảng phụ ghi các đề bài - Gäi Học sinh đọc các đề bài ? Các đề văn trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không? ? Có thể làm đề bài để viết không? ? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận? - Căn cứ: Mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một vấn đề lí luận. VD: Lối sống giản dị, Tiếng Việt giàu đẹp...-> nhận định. Thuốc đắng dã tật, Hãy biết giữ thời gian.-> là lời kêu gọi mang một tư tưởng. - Nội dung của các đề đó đều bắt nguồn từ cuộc sống, xã hội và con người -> Có thể xem là đề bài, là đầu đề của văn NL. ? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn ? - Tính chất của đề: lời khuyên, tranh luận, giải thích có tính chất định hướng cho bài viết ? ND, tính chất của đề văn nghị luận là gì? - Giải thích : C1,2. - Lời khuyên: C3,4,5,6,7. - Suy nghĩ, bàn luận: C8,9. - Tranh luận, phản bác: C10,11. ? Qua phân tích em thấy?Nội dung và tính chất của đề văn NL ntn? - Với tính chất của đề văn NL: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác... đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp để giải quyết vấn đề. - Học sinh đọc yêu cầu đề văn ?Đề nêu lên vấn đề gì?(Xác định vấn đề NL) * GV giải thích khái niệm vấn đề. -Vấn đề: là khái niệm chỉ vấn đề của đề ra, cần được giải quyết. Vấn đề là đề tài NL, vấn đề đưa ra bàn luận. - Vấn đề là đề tài - luận điểm là quan điểm, là cách giải quyết, là tư tưởng cụ thể của người viết đối với vấn đề đem ra NL. - Tự phụ là tự cho mình là giỏi nên xem thường người khác. ? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?( Đề yêu cầu làm gì ). - Đối tượng và phạm vi NL là phân tích (dùng lí lẽ và dẫn chứng) khuyên nhủ con người không nên tự phụ. ? Khuynh hướng tư tưởng(người viết nên phủ định hay khẳng định vấn đề) của chủ đề là khẳng định hay phủ định? ? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì? ? Trước 1 đề văn NL, muốn làm bài tốt, người viết cần phải làm gì ? ? Theo em với đề bài “Chớ nên tự phụ” luận điểm chính là gì? Luận điểm phụ? - Nêu ra 1 ý kiến, thể hiện 1 đặc điểm, 1 thái độ đối với thói tự phụ. - Trong cuộc sống không nên tự phụ - tự phụ gây tai hại lớn. ? Để lập luận cho luận điểm đó cần xác định những luận cứ nào? - Bằng cách nêu và trả lời những câu hỏi. ( Tự phụ là gì? Tự phụ có hại ntn? Có hại cho ai?...) ? Lấy dẫn chứng? - Tự thực tế: ở nhà, ở trường, mọi người xung quanh. - Bản thân xem đã lần nào mình tự phụ chưa. - Qua sách báo, bài học ? Muốn có lập luận tốt cho đề này nên bắt đầu từ đâu? - Nên bắt đầu lời khuyên “chớ nên tự phụ” từ chỗ nào (Trong cuộc sống con người...) ? Vậy muốn lập ý cho đề văn nghị luận ta phải làm gì? - Học sinh thảo luận nhóm - Mỗi nhóm 1 người trình bày - HD học sinh tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người - Hs chuẩn bị vào vở - Hoạt động nhóm ( 5 phút ) - Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề. - Đại diện nhóm trình bày. HS bổ sung. - GV tổng hợp KL. * Trong khi HS thảo luận GV có

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docV7 Tiet 77~80.doc