Giáo án Sinh học 7 - Học kỳ 1

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Học sinh nắm được cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ ( miền hút )

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng .

- Rèn kỹ năng quan sát .

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây

II-CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Phóng to hình 15.1 10.1 SGK

Bảng phụ “ Cấu tạo trong thân non ”

*Học sinh : Ôn lại cấu tạo của miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở bài tập .

III-HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC

1/ Ổn định lớp . 1phút.

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Thân dài ra là do bộ phận nào? Trình bày thí nghiệm chứng minh.

- Bấm ngọn tỉa cành có lợ gì? Người ta thường bấm ngọn tỉa cành cho những loại cây nào?

3/ Bài mới : Thân non là phần thân có màu xanh ở ngọn thân và ngọn cành. Thân non có cấu tạo và chức năng gì? Có đặc điểm gì giống khác với cấu tạo miền hút của rễ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo của thân non.

 

 

doc61 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 03/06/2013 | Lượt xem: 691 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Giáo án Sinh học 7 - Học kỳ 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uả, lấy hạt như : đậu, cà chua, bông, ớt…, cây lấy rau như: mồng tơ, rau lang, bí đỏ…thì cây cho năng suất cao hơn. - Tỉa cành cho cây lấy gỗ, lấy sợi cây lớn nhanh hơn cho sợi dài hơn, gỗ dài, thẳng. 4/ Kiểm tra đánh giá : Bài tập 1 : Hãy đánh dấu (x) vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn . a. Rau muống b. Rau cải . c. Đu đủ d. Ổi . e. Hoa hồng . g. Mướp . * Đáp án : a, e, g Bài tập 2 : Hãy đánh dấu (x) vào những cây không sử dụng biện pháp bấm ngọn . a. Cây gai b. Cây bạch đàn . c. Mồng tơi d .Cây chè . e. Bí đỏ . g. Mía . * Đáp án : a, b, d, g . 5/ Dặn dò : - Làm bài tập trang 47 , giai ô chữ , đọc mục em có biết . - Ôn lại bài “ Cấu tạo miền hút của rễ ” chú ý cấu tạo . - Đọc trước bài 15, vẽ hình 15.1 vào vở bài học. TUẦN 8 TIẾT 16 Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON I-MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Học sinh nắm được cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ ( miền hút ) - Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng . - Rèn kỹ năng quan sát . - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây II-CHUẨN BỊ : * Giáo viên : Phóng to hình 15.1 10.1 SGK Bảng phụ “ Cấu tạo trong thân non ” *Học sinh : Ôn lại cấu tạo của miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở bài tập . III-HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC 1/ Ổn định lớp . 1phút. 2/ Kiểm tra bài cũ : - Thân dài ra là do bộ phận nào? Trình bày thí nghiệm chứng minh. - Bấm ngọn tỉa cành có lợ gì? Người ta thường bấm ngọn tỉa cành cho những loại cây nào? 3/ Bài mới : Thân non là phần thân có màu xanh ở ngọn thân và ngọn cành. Thân non có cấu tạo và chức năng gì? Có đặc điểm gì giống khác với cấu tạo miền hút của rễ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo của thân non. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non * Mục tiêu : HS nắm được cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong miền hút của rễ. Hoạt động của giáo viên. - GV cho HS quan sát hình 15.1 tìm hiểu cấu tạo của thân non. - GV gọi học sinh lên chỉ tranh và trình bày cấu tạo của thân non . - GV nhận xét . - GV treo tranh , bảng phụ lên bảng, cho học sinh hoạt đông theo nhóm và hoàn thành bảng trong vở bài tập. - GV gọi đại diện nhóm lên bảng thực hiện. - GV nhận xét, sửa chữa, thông báo đáp án đúng: Hoạt động của học sinh. - HS quan sát hình 15.1 , đọc chú thích xác định chi tiêt 1 phần thân non . - Đại diện HS trình bày cả lớp nhận xét bổ sung . - HS nêu được : 2 phần vỏ và trụ giữa. + Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ. + Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột. -Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến . - Đại diện nhóm lên viết kết quả vào bảng phụ - Nhóm khác nghe theo dõi, bổ sung I/ CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON? 1/ Xác định các bộ phận của thân non. Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa. - Vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ. - Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột. 2/ Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ phận thân non . Các bộ phận của thân non Cấu tạo từng bộ phận Chức năng của từng bộ phận Biểu bì Vỏ Thịt vỏ - Gồm 1 lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau Bảo vệ các bộ phận bên trong. - Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn - Một số tế bào chứa chất diệp lục. - Chứa chất dự trữ. - Chế tạo chất hữu cơ. Một vòng Trụ bó mạch giữa Ruột - Mạch rây: Gồm những tế bào sống có vách mỏng. Vận chuyển chất hữu cơ. - Mạch gỗ: gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào Vận chuyển nước và muối khoáng - Gồm những tế bào có vách mỏng Chứa chất dự trữ. Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ . *Mục tiêu : Thấy được đặc điểm giống nhau khác nhau và giữa thân non và miền hút - GV treo tranh hình 15.1 và 10.1 và gọi 2 học sinh lên lần lượt chỉ các bộ phận cấu tạo của thân non và rễ . - Cho học sinh làm bài tập tam giác SGK . - Cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ giống và khác nhau như thế nào? Gọi học sinh trả lời: - GV cho học sinh xem bảng so sánh kẻ sẵn ( SGV ) và đối chiếu phần trình bày bổ sung tìm xem nhóm nào trả lời đúng . - HS thảo luận nhóm : +Tìm đặc diểm giống nhau đều có các bộ phận như nhau. +Tìm đặc điểm khác nhau : Các bó mạch ở thân non xếp thành vòng tròn, mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong. Các bó mạch ở rễ( mạch gỗ và mạch rây ) xếp xen kẽ nhau. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung . II/ SO SÁNH CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON VÀ MIỀN HÚT CỦA RỄ. - Đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận như nhau. - Đặc điểm khác nhau : + Các bó mạch ở thân non xếp thành vòng tròn, mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong. + Các bó mạch ở rễ( mạch gỗ và mạch rây ) xếp xen kẽ nhau. Rễ ( miền hút ) Thân ( non ) Biểu bì + lông hút Vỏ Thịt vỏ Biểu bì Vỏ Thịt vỏ Bó mạch Mạch rây Xếp Trụ giữa Mạch gỗ xen Ruột kẽ Mạch rây ( ở ngoài Trụ giữa Bó mạch Mạch gỗ( ở trong Ruột 4/ Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ SGK. Kiểm tra đánh giá : Gọi HS chỉ trên tranh các phần của thân non. Cấu tạo của thân non giống và khác cấu tạo miền hút của rễ như thế nào? 5/ Dặn dò : - HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS học thuộc mục “ Điều em nên biết “ - Đọc trước bài 16 SGK. - Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ mới. Tuần 9 Tiết 17 Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU? I-MỤC TIÊU : - Học sinh trả lời câu hỏi : Thân to ra do đâu ? - Phân biệt được dác và dòng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗnăm . - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức . - Có ý thức bảo vệ thực vật . II-CHUẨN BỊ : *Giáo viên : Đoạn thân gỗ già cưa ngang ( thớt gỗ tròn ) Tranh phong to hình 15.1, 16.1, 16.2 . *Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị một thớt gỗ mới hoặc cắt ngang một đoạn thân hoặc cành cây gỗ mít, xoan ( sầu đâu ) …dao nhỏ, giấy lau . III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC . 1/ Ổn định lớp : 1 phút 2/ Kiểm tra bài cũ : - Chỉ trên hình vẽ các phần của thân non. Nêu chức năng của mỗi phần? 3/Bài mới : Mở bài: GV hỏi: Thân dài ra là nhờ bộ phận nào? ( sự phân chia của các tế bào mô phân sinh ngọn ) GV: Hàng năm các em thấy những cây thân gỗ có to ra không? Trong quá trình sống cây không những cao lên mà còn to ra. Vậy cây to ra là nhờ bộ phận nào? Thân cây gỗ trưởng thành có cấu tạo như thế nào? Bài hôm nay giúp chúng ta trả lời vấn đề này. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tầng phát sinh *Mục tiêu: - HS xác định được 2 tầng phát sinh: tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. - Biết được thân to ra là nhờ sự phân chia của các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh tr Hoạt động của giáo viên - GV treo tranh hình 15.1 và 16.1 . Hỏi : + Cấu tạo trong của thân trưởng thành khác thân non như thế nào ? -GV lưu ý : ( vì ở hình 16.1 không có biểu bì nên phải giải thích cho học sinh nắm rõ hơn) - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Thân to ra là nhờ bộ phận nào? - GV gọi đại diện HS trả lời: - GV nhận xét phần trao đổi của HS, hướng dẫn HS tự rút ra kết luận: - GV hướng dẫn học sinh xác định vị trí 2 tầng phát sinh . Dùng dao cạo bong lớp vỏ màu nâu để lộ phần màu xanh Đó là tầng sinh vỏ.Tiếp tục dùng dao khía sâu vào đến lớp gỗ khẽ tách lớp vỏ ra lấy tay sờ lên phần gỗ thấy nhớt, đó chính là tầng sinh trụ Hoạt động của học sinh - HS quan sát tranh thảo luận và ghi vào giấy nhận xét . -1 HS lên bảng chỉ điểm khác nhau cơ bản giữa thân non và thân trưởng thành . + Có thêm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. -HS đọc thông tin SGK thảo luận ghi ý kiến ra giấy . -Tầng sinh vỏ sinh ra vỏ -Tầng sinh trụ sinh ra lớp mạch rây và mạch gỗ . - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS mang mẫu của nhóm lên chỉ vị trí của tầng sinh vỏ và sinh trụ. I/ TẦNG PHÁT SINH. -Tầng sinh vỏ sinh ra vỏ -Tầng sinh trụ sinh ra lớp mạch rây và mạch gỗ . Thân cây gỗ to ra do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ . Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây. *Mục tiêu : HS biết đếm vòng gỗ của cây, xác định tuổi cây - GV cho HS đọc thông tin SGK , quan sát vật mẫu và tập đếm vòng gỗ thảo luận trả lời 2 câu hỏi . +Vòng gỗ hàng năm là gì ? + Tại sao có vòng gỗ sẫm màu và vòng gỗ sáng màu. + Mỗi năm cây sinh ra mấy vòng gỗ? + Vậy làm thế nào xác định được tuổi của cây ? + Đếm hết số vòng gỗ hay đếm như thế nào? - GV gọi đại diện HS lên đếm số vòng gỗ và xác định tuổi cây . - GV nhận xét ý kiến của HS, dùng vât mẫu bổ sung thêm kiến thức. - GV hướng dẫn học sinh tự rút ra kết luận: - HS đọc thông tin SGK trang 51 , quan sát vật mẫu kết hợp với hình vẽ , trao đổi trả lời: + Mỗi năm cây sinh ra 2 vòng gỗ. + Mùa mưa cây sinh ra vòng gỗ dày có màu sáng. + Mùa khô cây sinh ra vòng gỗ mỏng có màu sẫm. + Đếm số vòng gỗ . + Đếm vòng tối hoặc vòng sáng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả , nhóm khác nhận xét . - HS các nhóm đếm số vòng gỗ trên miếng gỗ , nhóm khác bổ sung . II/ VÒNG GỖ HÀNG NĂM Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ. Đếm số vòng gỗ xác định tuổi của cây . Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm dác và ròng . *Mục tiêu : Phân biệt dác và ròng . - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát hình vẽ kết hợp với mẫu vật trả lời câu hỏi : +Thế nào là dác? Thế nào là ròng ? +Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng . - GV nhận xét phần trả lời của HS dùng mẫu vật chỉ rõ dác và ròng. GV hỏi : Khi làm cột nhà, làm trụ cầu, thanh tà vẹt người ta sử dụng phần nào của gỗ ? + Những cây gỗ lâu năm bị rổng ruột có sống được không? - Hướng dẫn HS tự rút ra kết luận: - HS đọc thông tin quan sát hình 16.2 SGK và mẫu vật trả lời 2 câu hỏi . -1-2 HS trả lời HS khác bổ sung . - HS dựa vào vị trí cảu dác và ròng để phân biệt . - HS dựa vào tính chất của dác và ròng để phân biệt . III/ DÁC VÀ RÒNG Thân cây gỗ lâu năm có dác và ròng. - Dác ở ngoài có màu sáng mềm chứa mạch gỗ. - Ròng ở trong có màu sẫm cứng có nhiệm vụ nâng đỡ. 4/ Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ SGK - HS lên bảng chỉ trên tranh vị trí của tầng phát sinh . - Hỏi : Thân to ra do đâu ? - Xác định tuổi gỗ bằng cách nào? Hoặc cho HS làm bài tập: ( GV ghi bài tập trước vào bảng phụ ). Bài tập 1: Điền vào chỗ trống (. . . . .. . ….) a- . . . . . . . . . . . . . . . . nằm giữa mạch rây và mạch gỗ hàng năm sinh ra phía ngoài một lớp. . . . . . . . . . . . . . phía trong một lớp. . . . . . . . . . . . . b- . . . . . . . . . . . . . . . . . nằm trong thịt vỏ hàng năm sinh ra phía ngoài một lớp . . . . . . . . . . . . . phía trong một lớp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng nhất. Thân to ra là do: a- Tầng sinh vỏ. b- Tầng sinh trụ. c- Thịt vỏ và ruột. d- Mạch gỗ và mạch rây. e- Cả a và b . 5/Dặn dò : - HS học bài trả lơì câu hỏi SGK. - Ôn tập lại phần cấu tạo và chức năng của bó mạch . - Đọc trước bài 17 và mỗi nhóm làm thí nghiệm trong SGK .( GV hướng dẫn HS có thể dùng màu thực phẩm để pha màu nước ) TUẦN 9 TIẾT 18 Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN I-MỤC TIÊU : -HS biết tự tiến hành để thí nghiệm để chứng minh : Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây . - Rèn kỹ năng thao tác thực hành . - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật . II-CHUẨN BỊ . *Giáo viên : - Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng trắng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành lá dâu. - Kính hiển vi, dao sắc, nước, giấy thấm , 1 cành chiết ổi, hồng xiêm, chanh …( nếu có ) *Học sinh : - On lại phần cấu tạo và chức năng của mạch rây và mạch gỗ. - Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép ( nếu có ) III- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC : 1/ Ổn định lớp : 1phút. 2/ Kiểm tra bài cũ : Thân cây gỗ to ra do đâu? Có thể xác định tuổi của cây gỗ bằng cách nào? Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng? 3/Bài mới : Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan . *Mục tiêu : Biết nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ : Hoạt động của giáo viên - GV yêu cầu các nhóm báo cáo thí nghiệm đã làm ở nhà. - GV quan sát kết quả thí nghiệm của các nhóm, thông báo kết quả . - GV cho HS xem thí nghiệm sự vận chuyển nước lên thân. - GV cho HS cắt lát mỏng cành và quan sát bằng kính hiển vi - GV phát cành và hướng dẫn cho HS bóc vỏ cành . - GV cho 1-2 HS quan sát kính hiển vi xác định chỗ nhuộm màu. Có thể vẽ lên bảng cho cả lớp xem . - GV : Nhận xét đánh gía kết quả của nhóm. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Hoạt động của học sinh - Đại diện nhóm + Trình bày các bước thí nghiệm cả lớp quan sát . + Nhóm khác nhận xét bổ sung . - HS quan sát ghi kết quả . - HS tự bóc vỏ và nhìn băng mắt thường chỗ có màu, quan sát màu của gân lá . - Các nhóm thảo luận : - Đại diện 1-2 nhóm lên trình bày kết quả , nhóm khác bổ sung. - HS tự rút ra kết luận: I/ VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG HÒA TAN. 1/ Thí nghiệm. 2/ Kết luận. Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ . Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự vận chuyển hữu cơ . *Mục tiêu : Biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây. - GV cho học sinh nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: + Giải thích vì sao mép vỏ phía trên chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép gỗ ở phía dưới không phình to ra? + Mạch rây có chức năng gì? + Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như: Cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,…? - GV lưu ý khi bóc vỏ thì đã bóc luôn cả mạch nào ? - GV : Chất hữu có do lá tạo ra mang đi nuôi cơ thể. - GV giải thích hiện tượng chiết cành . - GV hỏi khi bị cắt vỏ, làm đứt mạch rây ở thân thì cây sống đựơc không ? Tại sao ? - GV nhắc HS bảo vệ cây tránh tước vỏ cây khi chơi đùa , buộc các loại dây thép vào cây . - HS đọc thí nghiệm và quan sát hình 17.2 SGK, thảo luận nhóm theo câu hỏi . + Chất hữu cơ do lá chế tạo ra khi vận chuyển đến chỗ bị cắt bóc vỏ tắc lại nên phình ra ở phía trên mép cắt. Phía dưới không có chất hữu cơ nên không phình to. Vì mạch rây đã bị cắt đứt. + Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ. + Muốn nhân giống nhanh các cây ăn quả thì ngừoi ta thường chiết cành. - Đại diện nhóm trình bày kết quả – nhóm khác bổ sung - HS tự rút ra kết luận: Chất hữu cơ được vận chuyển nhờ mạch rây . II/ SỰ VẬN CHUYỂN CHẤT HỮU CƠ. 1/ Thí nghiệm: 2/Kết luận : Chất hữu cơ được vận chuyển nhờ mạch rây . 4/ Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ SGK. Kiểm tra đánh giá : Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng. Mạch rây có chức năng gì? Cho HS làm bài tập: + Mạch gỗ gồm những. . . . . . . . . . . . .. . . . , không có chất tế bào, có chức năng. . . .. . . . + Mạch rây gồm những. . . . . . . . . . . . . . . . . ., có chức năng. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . 5/ Dặn dò : - HS học bài trả lời câu hỏi và bài tập vào vở bài tập. - Đọc trước bài 18 SGK. - Chuẩn bị : Củ khoai tây có mầm, củ su hoà, gừng, củ dong ta , 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm . TUẦN 10 TIT 19 Bài 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN I-MỤC TIÊU : - Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh . - Nhận dạng được một số thân biến dang trong thiên nhiên . - Rèn kỹ năng quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua so sánh . - Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên . II-CHUẨN BỊ : *Giáo viên : Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 SGK . Mẫu vật thật: Củ su hào, củ khoai tây đang mọc mầm, củ gừng hoặc củ nghệ đang mọc mầm. *Học sinh : Chuẩn bị một số củ đã dặn ở bài trứơc, que nhọn, giấy thấm kẻ bảng ở SGK trang 59 III-TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC : 1/Ổn định lớp : 1 phút 2/Kiểm tra bài cũ : Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng. 3/ Bài mới : Hoạt động 1 :Quan sát một số thân biến dạng . *Mục tiêu : Quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy được chức năng đối với cây . Hoạt động của giáo viên - GV yêu cầu HS quan sát các loại củ xem chúng có đặc điểm gì là thân . - GV cho HS quan sát củ su hào có chồi nách và củ gừng có chồi . - GV cho HS phân chia các loại củ thành nhóm dựa trên vị trí của nó trên mặt đất . - GV yêu cầu HS tìm những đặc điẻm giống và khác nhau giữa các loại củ . - GV cho HS bóc vỏ củ dong tìm dọc củ có mắt nhỏ là chồi nách còn vẩy là lá . - GV cho HS trình bày tự bổ sung . GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi . -GV nhận xét tổng kết ; một số loại thân biến dạng làm chức năng khác là dự trữ chất khi ra hoa kết quả . - GV cho HS quan sát mẫu –thảo luận theo câu hỏi : +Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng gì ? + Sống trong điều kiện nào là biến thành gai ? + Cây xương rồng thường sống ở đâu ? + Kể tên một số cây mọng nước -GV cho HS nghiên cứu SGKrút ra kết luận Hoạt động của học sinh - HS quan sát mẫu tìm xem có chồi, lá không ? - HS quan sát tranh ảnh - Yêu cầu HS . + Đặc điểm giống nhau : có chồi, lá là thân. + Đều phình to chứa chất dự trữ . + Đặc điểm khác nhau : dạng rễ (củ gừng ) dưới mặt đất thân rễ. Củ su hào , khoai tây (dạng thân tròn ) thân củ . -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả , nhóm khác nhận xét bổ sung - HS đọc mục SGK . Trao đổi nhóm . - Đại diện nhóm trình bày kết quả – nhóm khác bổ sung . HS quan sát thân, gai, chồi ngọn của cây xương rồng . Dùng que nhọn chọc vào thân – quan sát, thảo luận nhóm . -Đại diện nhóm trình bày kết quả – nhóm khác bổ sung . -HS đọc mục SGK để chữa kết quả . I/ QUAN SÁT MỘT SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG. a. Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là thân b. Quan sát thân cây xương rồng : Một số loại thân biến dạng để chứa chất dự trữ hay chứa nước cho cây. Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng . *Mục tiêu : HS ghi lại những đặc điểm và chức năng của thân biến dạng gọi tên các loại thân biến dạng . GV cho HS hoạt động cá nhân theo SGK . - GV treo bảng hoàn thành kiến thức để HS theo dõi và sử bài cho nhau . - HS hoàn thành bảng ở vở bài tập - HS chữa bài cho nhau theo bảng của GV . - 1 HS đọc to nội dung trong bảng của GV để cả lớp ghi nhớ kiến thức II/ ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG . STT Tên vật mẫu Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng đối với cây Tên thân biến dạng 1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ 2 Củ khoai tây Thân củ nằm dưới mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ 3 Củ gừng Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ 4 Củ dong ta ( hoàng tinh) Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ 5 Xương rồng Thân mọng nước, mọc trên mặt đất. Dự trữ nước, quang hợp Thân mọng nước 4/ Củng cố: - HS đọc phần kết luận SGK Kiểm tra đánh giá : - GV hướng dẫn cho học sinh làm bài tập tại lớp – thu bài chấm . - Hoặc kiểm tra theo câu hỏi ở SGV 5/Dặn dò : - Học bài, trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết “ - Chuẩn bị bài sau : -1 số loại lá như SGK trang 61-62 -1 số loại cành : Rau đay, hoa hồng, dâm bụt, ổi, trúc, đào, hoa sữa . Tuần 11 Tiết 22 CHƯƠNG IV BÀI 19 : ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ I-MỤC TIÊU: 1/. Kiến thức: - HS nêu được những đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ . - Phân biệt được 3 kiểu gân lá, phân biệt được lá đơn lá kép . 2./. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh nhận biết . - Kỹ năng hoạt động nhóm . 3/. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật . II-CHUẨN BỊ . *Giáo viên : - Sưu tầm các loại lá, cành có đủ chồi, cành có các kiểu mọc lá, cành lá đơn, lá kép . *Học sinh: -Chú ý nếu có điều kiện trong nhóm nên có đủ các loại lá, cành như yêu cầu bài trước . III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC . 1/Ổn định lớp : 2/Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra 3/Bài mới : Mở bài :Ở tiểu học các em đã học qua về lá em nào hãy cho biết tên các bộ phận của lá ? Chức năng của lá ? Hoạt động 1 : Đặc điểm bên ngoài của lá : *Mục tiêu : Biết được phiến lá đa dạng là bản rộng, dẹt và có 3 loại gân lá Hoạt động của giáo viên - GV cho HS quan sát phiên lá, thảo luận 3 vấn đề SGK. + Nhận xét hình dạng, kích thước, màu sắc của phiến lá, diện tích bề mặt của phiến so với cuống. + Tìm những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá. + Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối với nhu cầu ánh sáng của lá. - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV cho HS trả lời, bổ sung cho nhau - GV nêu đáp án . - GV yêu cầu học sinh quan sát mặt dưới của lá + nghiên cứu SGK hỏi: + Có mấy kiểu gân lá? + Tìm 3 loại lá có kiểu gân khác nhau ngoài các lá trong SGK. - GV kiểm tra kết quả của từng nhóm theo mục tam giác . Hỏi : Ngoài những lá mang đi còn những lá nào có kiểu gân lá như thế ? - GV cho HS quan sát mẫu nghiên cứu SGK để phân biệt lá đơn, lá kép . - GV đưa câu hỏi --- HS trao đổi nhóm . +Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn, lá hồng thuộc loại lá kép ? - GV cho HS chọn lá đơn, lá kép . - Gọi 1 HS lên thực hiện cả lớp quan sát , nhận xét . - GV rút ra kết luận : Hoạt động của học sinh. - HS quan sát lá để trên bàn và thảo luận theo 3 câu hỏi SGK ghi ý kiến thống nhất . Yêu cầu HS nêu được: + Phiến lá có màu xanh lục, có hình bản dẹt, bề mặt rộng hơn so vớ cuống lá. + Giống nhau: Có màu xanh lục, có hình bản dẹt, phiến lá là phần rộng nhất của lá. + Giúp lá hứng được nhiều ánh sáng. - Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung . - HS tự rút ra kết luận: - HS đọc mục SGK quan sát mặt dưới của lá – phân biệt 3 loại gân lá và nêu thí dụ. Đại diện các nhóm mang đủ 3 loại lá lên trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét . HS quan sát cành mồng tơi, kết hợp đọc mục SGK để hoàn thành . - Đại diện nhóm mang mẫu lên trình bày , nhóm khác nhận xét - Các nhóm chọn lá đơn, lá kép trao đổi với nhau. I/ ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ. Phiến lá có màu xanh lục, có hình bản dẹt, là phần lớn nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng. b/ Gân lá: Có 3 loại gân lá: gân hình mạng, gân song song và gân hình cung. c.Phân biệt lá đơn, lá kép - Lá đơn : nằm dưới chồi nách, mỗi cuống lá chỉ mang 1 phiến lá. Khi rụng cả cuống và phiến cùng rụng một lúc. - Lá kép: Cuống chính phân thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến . Chồi nách không có ở cuống con . Khi rụng lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Hoạt động 2 : Các kiểu xếp lá trên thân và cành . *Mục tiêu : Phân biệt đựoc kiểu xếp lá và hiểu ý nghĩa sinh học của nó GV cho HS quan sát 3 cành – xác định cách xếp lá . làm bài tập tại lớp (Hoạt động cá nhân) - GV gọi đại diện HS lên làm bài tập. - Giáo viên nhận xét cho điểm. *Tìm hiểu ý nghĩa sinh học của cách xếp lá . - GV cho HS nghiên cứu SGK và tự quan sát mẫu . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi SGK . - GV nhận xét đưa ra đáp án đúng . - HS quan sát 3 cành của nhóm đối chiếu hình SGK xác định cách mọc của lá : cách, đối, vòng - Mỗi HS kẻ bảng SGK và hoàn thành vào vở bài tập . - Đại diện HS lên bảng làm , lớp theo dõi bổ sung. - HS tự sửa kết quả cho nhau . - HS quan sát 3 cành theo hướng dẫn của GV - HS thảo luận đưa ra được ý kiến : kiểu xếp lá sẽ giúp được lá nhận được ánh sáng - HS trình bày kết quả trước lớp. II/ CÁC KIỂU XẾP LÁ TRÊN THÂN - Lá xếp trên thân theo 3 kiểu: Mọc cách, mọc đối, mọc vòng. - Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng. 4/ Củng cố: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. Cho HS làm bài tập. Đánh dấu (x) vào các câu trả lời đúng . Câu 1:Trong các nhóm lá sau đây nhóm những lá nào có gân song song ? Lá hành, lá nhãn. lá bưởi . Lá rau muông, lá cải . Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ . Lá tre, lá lúa, lá mía . Câu 2: Trong các lá sau đây, những nhóm lá nào thuộc lá đơn ? Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu . Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt . Lá ổi, lá dâu, lá xoài . Lá hoa hông, lá phượng, lá khế . Đáp án : 1d, 2c . 5/ Dặn dò : - Học trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập . - Đọc mục “Em có biết ” - Đọc trước bài cấu tạo trong của phiến lá, vẽ hình 20.1, 20.2, 20.3 vào vở. ……………………………………………………………………………………………….. Tuần 12 Tiết 23 BÀI 20 : CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I-MỤC TIÊU : 1/. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm cấu tạo trong phù hợp với chức năng của phiến lá - Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt lá 2./. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát nhận xét . 3 /. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học . II-CHUẨN BỊ : *Giáo viên : -Tranh phóng to hình 40.4 SGK -Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá,đề kiểm tra phô tô hay viết trước vào bảng phụ . * Học sinh: - Đọc trước bài 20 SGK, vẽ hình 20.1- 20.3 vào vở . III-TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC : 1/ Ổn định lớp : 1 phút. 2/ Kiểm tra bài cũ : Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? Có mấy kiểu xếp lá trên cây? Cho ví dụ. 3/ Bài mới : Mở bài : Lá có nhiệm vụ chế tạo chất hữu cơ để nuôi cây. Do đâu lá lại tự chế tạo được chất hữu cơ để nuôi cây ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo trong của phiến lá. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của biểu bì . *Mục tiêu : Nắm được cấu tạo của biểu bì,chức năng bảo vệ và trao đổi khí . Hoạt động của giáo viên - GV cho HS quan sát hình 20.1, đọc thông tin thứ 1 SGK. Hỏi: Cấu tạo trong của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA sinh 7 - đặc điẻm của cơ thể sống.doc
Tài liệu liên quan