Giáo án Sinh học lớp 9 - Chuyên đề: Ứng dụng di truyền học

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa một quần thể sinh vật.

- Lấy được ví dụ minh họa cho các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

- Phát triển tư duy lôgic.

3/ Thái độ :

- Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên.

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên :

- Tranh vẽ về quần thể thực vật, động vật.

- Tranh phóng to hình 47 SGK.

2/ Học sinh :

-Đọc trước bài

 

doc128 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 12/03/2019 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Sinh học lớp 9 - Chuyên đề: Ứng dụng di truyền học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
độ: -Có ý thức bảo vệ môi trường II/ Chuẩn bị: 1.Giáo viên Giấy bút. Kẻ bảng 56.1, 56.2 , 56.3SGK. 2.Học sinh: -Kẻ bảng 56.1,56.2, 56.3 SGK ra giấy A4 III/ Hoạt động dạy học : 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới : a.Mở bài : GV nêu nội dung thực hành b. Nội dung Hoạt động 1 Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS điều tra tình hình ô nhiễm tại nơi sản xuất, quanh nơi ở, chuồng trại chăn nuôi, kho cất giữ thuốc bảo vệ thực vật. - GV gợi ý HS : Cần xác định được các thành phần của hệ sinh thái nơi điều tra (yếu tố vô sinh, hữu sinh) và mối quan hệ giữa môi trường với con người. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK/170. + Tìm hiểu nhân tố vô sinh và hữu sinh. + Con người đã có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường ? + Lấy ví dụ minh họa. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 SGK/171. + Tác nhân gây ô nhiễm : Rác, phân động vật... + Mức độ : Thải nhiều hay ít. + Nguyên nhân : Rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp... + Biện pháp khắc phục : Làm gì để ngăn chặn các tác nhân. - Ví dụ : Ở nông thôn, HS nên chọn môi trường điều tra tác động của con người là Mô hình VAC, nông lâm, ngư nghiệp. - HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra. - Mỗi HS độc lập điều tra tình hình ô nhiễm, trao đổi theo nhóm để thống nhất nội dung ghi vào phiếu học tập (Nội dung bảng 56.1, 56.2 SGK). Hoạt động 2 Điều tra tác động của con người tới môi trường Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - GV đưa HS đến môi trường mà con người đã tác động, làm biến đổi : Một khu rừng bị chặt phá hoặc bị đốt cháy, hay một khu đất hoang dã được cải tạo thành khu sinh thái VAC hoặc một đầm (hồ) đang bị san lấp... - Yêu cầu HS điều tra sự tác động của con người tới môi trường. - GV nhận xét. - HS thực hiện các bước : + Điều tra các thành phần hệ sinh thái trong khu vực thực hành. + Điều tra tình hình môi trường trước khi có tác động mạnh của con người (bằng cách phỏng vấn, quan sát khu vực gần kề chưa bị tác động). + Phân tích hiện trạng của môi trường và phỏng đoán sự biến đổi của môi trường trong thời gian tới. + Ghi tóm tắt kết quả thu được vào phiếu học tập (có nội dung bảng 56.3 SGK) 4/Củng cố: GV nhận xét đánh giá buổi thực hành Khen các nhóm làm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót. 5/ Dặn dò : -HS về hoàn thiện tư liệu để chuẩn bị cho tiết sau Ngày soạn: 27.3.2018 Ngày giảng: 29.3.2018 Tiết 59: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiếp) I/ Mục tiêu : 1.Kiến thức: Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích làm việc theo nhóm. 3.Thái độ: -Có ý thức bảo vệ môi trường II/ Chuẩn bị: 1.Giáo viên -Tư liệu ( tranh ảnh) về ô nhiễm môi trường ở San Thàng -Tranh ảnh về hoạt động của con người để cải tạo môi trường ở San Thàng 2.Học sinh: - Kết quả điều tra tiết trước -Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A0 đã kẻ sẵn bảng 56.1, 56.2, 56.3 sgk III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới : a.Mở bài : GV nêu nội dung thực hành b. Nội dung Hoạt động 1 Học sinh thảo luận nhóm Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên -GV yêu cầu học sinh dựa vào kết quả điều tra ở tiết trước của từng cá nhân, thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến điền vào bảng 56.1, 56.2, 56.3 trên khổ giấy A0. -HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến -Điền kết quả thảo luận vào bảng 56.1, 56.2, 56.3 -Thảo luận các câu hỏi lí thuyết Hoạt động 2: Các nhóm báo cáo Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên -GV yêu cầu lần lượt từng nhóm lên báo cáo -Đại diện các nhóm lên báo cáo -Nhóm khác nhận xét 4/ Củng cố : -GV nhận xét kết quả thực hành -GV chốt lại yêu cầu của bài và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt, nhắc nhở các nhóm còn yếu hoặc còn thiếu sót. 5/ Dặn dò : HS viết thu hoạch vào vở thực hành trên cơ sở báo cáo của nhóm đã trình bày. Ngày soạn : 31.3.2018 Ngày giảng: 2.4.2018 Tiết 60 : SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : HS phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên. HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. HS hiểu khái niệm phát triển bền vững. 2/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. Kĩ năng khái quát, tổng hợp kiến thức. Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế. 3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tái nguyên thiên nhiên. II/ Phương tiện : 1/ Giáo viên : Tranh ảnh về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruông bậc thang. Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên. Bảng phụ ghi nội dung bảng 58.1 SGK. 2/ Học sinh : Kẻ phiếu học tập ghi nội dung bảng 58.1 SGK. III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới : a.Mở bài : Tài nguyên thiên nhiên là gì ? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà em biết ? a Bài mới. b. Nội dung Hoạt động 1 Các dạng tài nguyên thiên nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu câu hỏi : + Em hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các dạng tài nguyên thiên nhiên ? + Tài nguyên không tái sinh ở Việt Nam có những loại nào ? + Tài nguyên rừng là loại tài nguyên gì ? Vì sao ? - GV thông báo đáp án đúng bảng 58.1. - GV đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm. - GV yêu cầu HS khái quát kiến thức. - Cá nhân nghiên cứu SGK/173 và ghi nhớ kiến thức. - Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng 58.1/173 + Ở Việt Nam có tài nguyên không tái sinh là : Than đá, dầu mỏ, mỏ thiếc... + Tài nguyên rừng là loại tài nguyên tái sinh vì khai thác rồi có thể phục hồi. - Đại diện nhóm trình bày " lớp nhận xét bổ sung. - HS dựa vào bảng 58.1 và nội dung SGK tóm tắt kiến thức. Đáp án bảng 58.1 SGK/173 Dạng tài nguyên Ghi kết quả Các tài nguyên 1. Tài nguyên tái sinh 2. Tài nguyên không tái sinh. 3. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu. 1. b, c, g 2. a, e, i 3. d, h, k, l a) Khí đốt thiên nhiên. b) Tài nguyên nước. c) Tài nguyên đất. d) Năng lượng gió. e) Dầu lửa. g) Tài nguyên sinh vật. h) Bức xạ mặt trời. i) Than đá. k) Năng lượng thủy triều. l) Năng lượng suối nước nóng. * Kết luận : - Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên. + Tài nguyên tái sinh : Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí. + Tài nguyên không tái sinh : là dạng tài nguyên sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt. + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu : là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường. Hoạt động 2 Sử dụng hợp lí tài nguyên HĐ của GV HĐ của HS GV phát phiếu học tập yêu cầu hs đọc thông tin SGK , thảo luận nhóm làm phiếu học tập - Yêu cầu HS làm bài tập mục s SGK/174, 176, 177 - GV thông báo đáp án đúng trong các bài tập. - GV : Những nội dung chúng ta vừa nghiên cứu thấy rõ hậu quả của việc sử dụng không hợp lí nguồn tài nguyên đất, nước, rừng. " Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này ? - GV kẻ phiếu học tập lên bảng các nhóm lên ghi nội dung. - GV nhận xét và thông báo đáp án đúng HS thảo luận theo nhóm làm phiếu học tập - Cá nhân nghiên cứu SGK trang 174 đến 177. - Thảo luận nội dung trong các bảng và hoàn thành. - HS tự sửa chữa nếu cần. - HS hoàn thành nội dung phiếu học tập dựa trên nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế. - Đại diện nhóm ghi đáp án vào phiếu học tập trên bảng. - Các nhóm theo dõi nhận xét và bổ sung. * Kết luận : Nội dung trong phiếu học tập. Phiếu học tập : Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên Loại TN Nội dung Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng 1. Đặc điểm - Đất là nơi ở, nơi sản xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, sinh vật khác. - Tái sinh. - Nước là nhu cấu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất. - Tái sinh. - Rừng là nguồn cung cấp lâm sản, thuốc, gỗ... - Rừng điều hòa khí hậu... - Tái sinh. 2. Cách sử dụng hợp lí - Cải tạo đất, bón phân hợp lí. - Chống xói mòn đất, chống khô cạn, chống nhiễm mặn. - Khơi thông dòng chảy. - Không xả rác, chất thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, biển. - Tiết kiệm nguồn nước ngọt. - Khai thác hợp lí kết hợp trồng bổ sung. - Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên. * Liên hệ : ? Em hãy cho biết tình hình sử dụng nguồn tài nguyên rừng, nước, đất ở Việt Nam hiện nay ? - GV đưa thêm khái niệm phát triển bền vững từ hiểu biết về sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. (Phát triển bền vững là sự phát triển không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không làm tổn hại đến thế hệ tương lai đáp lại các nhu cầu của họ " Sự phát triển bền vững là mối liên hệ giữa công nghiệp hóa và thiên nhiên). - Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí ? ? Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng có ảnh hưởng đến các tài nguyên khác như thế nào? - HS có thể nêu : + Chủ trương của Đảng, Nhà nước như : phủ xanh đất trống đồi trọc. + Ruộng bậc thang. + Khử mặn, hạ mạch nước ngầm. - HS nêu được : Sử dụng hợp lí tài nguyên là vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại nhưng phải đảm bảo cho thế hệ tương lai. + Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên. + Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng... + Tuyên truyền cho bạn bè và người xung quanh để cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên. + Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác. Kết luận: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau đó là phát triển bền vững. 4/ Kiểm tra đánh giá : Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh ? Tại sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên ? Nguồn năng lượng như thế nào được gọi là nguồn năng lượng sạch ? 5/Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc bài “Khôi phục môi trường ..... Ngày soạn: 1.4.2018 Ngày giảng: 4.4.2018 Tiết 61: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : -HS giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã. - HS nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã 2/ Kĩ năng : - Rèn kĩ năng tư duy lô gic, khả năng tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3/ Thái độ : - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II/ Phương tiện dạy học : 1/ Giáo viên : - Tư liệu về công việc bảo tồn gen động vật, tranh ảnh phóng to tranh phù hợp nội dung bài học : "Bảo vệ khu rừng già, rừng đầu nguồn", "Trồng cây gây rừng"... 2/ Học sinh : - Tranh ảnh có nội dung như : Trồng rừng, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đầu nguồn... III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ : - Hãy phân biệt các loại tài nguyên thiên nhiên, cho ví dụ ? - Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên ? 3 / Bài mới : a. Mở bài : GV mở bài và ghi tên bài học. b.Nội dung Hoạt động 1 Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi : + Vì sao cần khôi phục và gìn giữ thiên nhiên hoang dã ? + Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái ? - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - HS tìm hiểu SGK, kết hợp với kiến thức bài học trước trả lời câu hỏi. - Đại diện 1-2 HS trả lời " HS khác nhận xét bổ sung. Kết luận: - Môi trường đang bị suy thoái - Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán. Hoạt động 2 Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên HĐ của GV HĐ của HS 1. Bảo vệ tài nguyên sinh vật. - Cho HS quan sát tranh phóng to tranh hình 59 SGK để thực hiện s SGK. - GV theo dõi, nhận xét và xác nhận những ví dụ đúng về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. - GV giải thích nhanh về công việc bảo tồn giống gen quý. * Liên hệ : Em hãy cho biết các công việc chúng ta đã làm được để bảo vệ tài nguyên sinh vật. 2. Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để thực hiện s SGK. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng để HS tự sửa sai nếu cần. (Bảng phụ ghi kết quả điền phiếu học tập). - Các nhóm quan sát tranh, thảo luận theo nhóm để thống nhất các ví dụ. - Đại diện 1-2 nhóm trình bày " các nhóm khác nhận xét bổ sung. " HS khái quát hoá kiến thức. - HS thảo luận theo nhóm, tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện một HS lên bảng trình bày kết quả điền phiếu học tập của nhóm " các nhóm khác bổ sung. * Kết luận: Bảo vệ tài nguyên sinh vật gồm : - Bảo vệ các khu rừng già , rừng đầu nguồn. -Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. -Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm. -Xây dựng các khu bảo tồn các vườn quốc gia để bảo vệ sinh vật hoang dã. -Không săn bắt động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh vật. Bảng .Các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa. Các biện pháp Hiệu quả Đối với những vùng đất trống, đồi núi trọc thì việc trồng cây gây rừng là biện pháp chủ yếu và cần thiết nhất. Hạn chế sói mòn đất, hạn hán, lũ lụt, tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Tăng cường công tác làm thuỷ lợi và tưới tiêu hợp lí. Điều hoà lượng nước, mở rộng diện tích trồng trọt tăng năng suất cây trồng, hạn chế lũ lụt. Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh. Tăng độ màu cho đất, không mang mầm bệnh. Thay đổi các loại cây trồng hợp lí. Luân canh, xen canhđất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng, tận dụng được hiệu suất sử dụng đất. Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng suất cao. Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế " tăng vốn đầu tư cho cải tạo đất. Hoạt động 3 Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã HĐ của GV HĐ của HS - Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi về Vai trò của HS trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã. + Trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ thiên nhiên là gì ? + Em có thể làm gì để tuyên truyền cho mọi người cùng hành động để bảo vệ thiên nhiên ? - GV đánh giá nội dung thảo luận của các nhóm. Thống nhất 1 số công việc HS phải làm. - HS thảo luận, nêu lên những việc làm chung : + Trồng cây, bảo vệ cây. + Không xả rác bừa bãi. + Tìm hiểu thông tin trên sách báo về việc bảo vệ thiên nhiên. - Cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận " nhóm khác bổ sung. * Kết luận: - Mỗi chúng ta đều có trách nhiệm trong việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên: + Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng. + Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên nhưng phải nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi HS về vấn đề này. 4/Kiểm tra đánh giá : - Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên hoang dã. - Mỗi HS cần làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên ? 5/ Dặn dò : Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2. Ngày soạn: 7.4.2018 Ngày giảng: 9.4.2018 Tiết 62: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : - Biết được các biện pháp để bảo vệ các hệ sinh thái Nêu được các nội dung chủ yếu trong chương II và chương III của luật. Thấy được tầm quan trọng của Luật bảo vệ môi trường. 2/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK. 3/ Thái độ : - Có ý thức bảo vệ môi trường. Có ý thức chấp hành Luật bảo vệ môi trường. II/ Phương tiện dạy học : 1/ Giáo viên : Phiếu học tập và bảng phụ 2/ Học sinh : Kẻ trước60.3; 61.1. III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định: 2/Kiểm tra bài cũ Vai trò của HS trong việc gìn giữ thiên nhiên hoang dã? 3/Bài mới : a.Mở bài : b.Nội dung Hoạt động 1 Sự đa dạng của các hệ sinh thái Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS nghiên cứu SGK. - GV nêu câu hỏi : + Trình bày đặc điểm của các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt ? + Cho ví dụ về hệ sinh thái. - GV đánh giá phần trình bày của HS và bổ sung thêm : + Mỗi hệ sinh thái đều đặc trưng bởi các đặc điểm : Khí hậu, động vật, thực vật. + Mỗi hệ sinh thái có đặc điểm riêng như : hệ động vật, thực vật, độ phân tầng chiếu sáng... - HS nghiên cứu SGK ghi nhớ kiến thức. - Quan sát tranh hình về các hệ sinh thái đã sưu tầm. " Thảo luận theo nhóm. - Tìm ví dụ minh họa cho hệ sinh thái. " Một vài HS trình bày " HS khác bổ sung. *Kết luận: - Có 3 hệ sinh thái chủ yếu : + Hệ sinh thái trên cạn : rừng, savan... + Hệ sinh thái nước mặn : rừng ngập mặn. + Hệ sinh thái nước ngọt : ao, hồ... Hoạt động 2 Bảo vệ các hệ sinh thái rừng HĐ của GV HĐ của HS Cho HS nghiên cứu SGK: ?Vai trò của rừng đối với khí hậu và sinh vật. ?Thực trạng diện tích rừng của nước ta ngày nay. ?Vai trò của rừng trong việc bảo vệ và chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước như thế nào. - GV nhận xét ý kiến thảo luận của nhóm, đưa đáp án đúng để HS bổ sung. - GV liên hệ : + Nhà nước đầu tư xây dựng khu vực tái định cư cho người dân tộc. + Nhiều địa phương tham gia trồng rừng. + Phát tờ rơi tuyên truyền bảo vệ rừng. * Đáp án : - Ở những vùng có rừng che phủ thì sau những trận mưa lớn, cây rừng cản nước mưa, làm cho nước ngấm vào đất và lớp thảm mục nhiều hơn, đất không bị khô. Khi chảy trên mặt đất, nước bị các gốc cây cản, nên chảy chậm lại. Như vậy, rừng có vai trò quan trọng trong hạn chế xói mòn đất, chống sự bồi lấp lòng sông, lòng hồ, các công trình thủy lợi, thủy điện. - Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái : KL: sgk /181 Hoạt động 3 Bảo vệ hệ sinh thái biển HĐ của GV HĐ của HS - Yêu cầu HS tìm hiểu mục III SGK và dựa vào hiểu biết đã có, thảo luận theo nhóm để điền, hoàn thành phiếu học tập (nội dung bảng 60.3 SGK) - GV chữa bằng cách cho các nhóm ghi kết quả lên bảng để cả lớp theo dõi. - GV nhận xét đánh giá kết quả. - HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm để đưa ra các nội dung phù hợp điền vào phiếu học tập. - 1- 4 nhóm ghi kết quả lên bảng " các nhóm khác theo dõi và bổ sung vào bên cạnh bảng. * Đáp án : Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái biển. Bảng 60.3 Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển Tình huống Cách bảo vệ Loài rùa biển đang bị săn lùng khai thác lấy mai làm đồ mĩ nghệ cao cấp, số lượng rùa còn lại rất ít, rùa thường đẻ trứng tại các bãi cát ven biển. Chúng ta cần bảo vệ loài rùa biển như thế nào ? Bảo vệ các bãi cát là nơi đẻ của rùa biển. Tuyên truyền, vận động mọi người không đánh bắt rùa biển. Rừng ngập mặn là nơi sống của ấu trùng tôm, tôm và cua biển con, nhưng diện tích rừng ngập mặn ven biển đang bị thu hẹp dần. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn giống cua và tôm biển ? Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng ngập mặn đã bị phá. Rác thải, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật theo các dòng sông chảy từ đất liền ra biển. Chúng ta cần làm gì để nguồn nước biển không bị ô nhiễm ? Xử lí nước thải trước khi đổ ra sông, biển. Hằng năm trên thế giới và ở Việt Nam có tổ chức ngày “làm sạch bãi biễn”, theo em tác dụng của hoạt động đó là gì ? Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của mọi người. Hoạt động 4 Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp HĐ của GV HĐ của HS - Cho HS đọc mục IV SGK thảo luận theo nhóm để nêu lên được các hệ sinh thái nông nghiệp (ở nước ta) và các loại cây trồng chủ yếu trên các vùng đó. - GV đưa ra câu hỏi : + Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp ? + Có biện pháp nào để bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp ? - HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung " HS khái quát kiến thức. * Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK. * Kết luận: - Hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. - Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp : + Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu như : lúa nước, cây công nghiệp, lâm nghiệp... + Cải tạo hệ sinh thái đưa giống mới để có năng suất cao. Hoạt động 5 Sự cần thiết ban hành luật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS đọc mục I SGK, thảo luận theo nhóm để thực hiện s SGK. - GV theo dõi bổ sung và công bố đáp án (Bảng phụ có ghi đáp án). - HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm để thống nhất nội dung điền vào phiếu học tập (bảng 61 SGK). - Một vài HS báo cáo kết quả điền vào phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác bổ sung và cùng xây dựng đáp án đúng. * Đáp án : Các ví dụ về thực hiện : Luật Bảo vệ môi trường. Nội dung Luật Bảo vệ môi trường quy định. Hậu quả có thể có nếu không có luật Bảo vệ môi trường. Khai thác rừng Cấm khai thác bừa bãi không khai thác rừng đầu nguồn Khai thác vô tổ chức và khai thác cả rừng đầu nguồn Săn bắn động vật hoang dã Nghiêm cấm Động vật hoang dã sẽ cạn kiệt Đổ chất thải công nghiệp, rác sinh hoạt Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường Chất thải đổ không đúng chỗ sẽ gây ô nhiễm Sử dụng đất Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất Sử dụng đất không hợp lí gây lãng phí và thoái hóa đất Sử dụng các chất độc hại như chất phóng xạ và các hóa chất độc khác... Có biện pháp sử dụng các chất một cách an toàn, theo tiêu chuẩn quy định, phải xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp Chất độc hại gây nhiều nguy cơ nguy hiểm cho con người và các sinh vật khác Khi vi phạm các điều cấm của Luật Bảo vệ môi trường, gây sự cố môi trường Cơ sở và cá nhân vi phạm bị xử phạt và phải chi phí hoặc đền bù cho việc gây ra sự cố môi trường Không có trách nhiệm đền bù Hoạt động 6 Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK, thảo luận theo nhóm để nêu lên những nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường. - GV theo dõi bổ sung và khẳng định các nội dung chủ yếu cần nêu. - HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm để thống nhất nội dung cơ bản xác định. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, HS cả lớp theo dõi bổ sung. Cuối cùng cả lớp thống nhất nêu lên : * Chương II : + Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường : Quy định về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường có liên quan tới việc sử dụng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật, các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, cảnh quan). + Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam. * Chương III : + Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp. + Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường. Hoạt động 7 Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời 2 câu hỏi : + Chúng ta cần phải làm gì để thực hiện và động viên mọi người cùng thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ? + Hãy kể những hành động, sự việc mà em biết đã vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. Cần làm gì để khắc phục những vi phạm đó. - GV phân tích sự đúng sai và hoàn thiện câu trả lời. - HS thảo luận theo nhóm để thống nhất câu trả lời và cử đại diện trình bày trước lớp. Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp thảo luận và nêu lên được : + Cần phải nắm vững Luật bảo vệ môi trường và nghiêm túc thực hiện, cũng như tuyên truyền vận động người khác thực hiện. + HS kể lại những sự việc vi phạm môi trường của cá nhân và tập thể. Nêu cách khắc phục những vi phạm đó. 4/ Kiểm tra đánh giá : HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài. GV cho HS làm bài tập sau : Đánh dấu + vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau. Một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam là gì ? 1. Quy định về phòng chống suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường có liên quan đến việc sử dụng các thành phần của môi trường (đất, nước, không khí...) 2. Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam. 3. Tuyệt đối cấm săn bắn các loài động vật hoang dã. 4. Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp. 5. Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường. a. 1, 2 ,3, 4 c. 1, 2, 4, 5 b. 2, 3, 4, 5 d. 1, 3, 4, 5 Đáp án : c 5/ Dặn dò : Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Chuẩn bị trước bài thực hành : “Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào bảo vệ môi trường địa phương” Ngày soạn: 8.4.2018 Ngày giảng : 11.4.2018 Tiết 63: THỰC HÀNH: VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : - Nêu được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của địa phương - Thấy được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái. - Đề xuất được những biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái phù hợp của địa phương 2/ Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng hợp tác theo nhóm. 3/ Thái độ : - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II/ Phương tiện dạy học : 1. GV - Giấy trắng khổ lớn. - Bút dạ viết giấy khổ lớn. 2. HS -Đọc trước bài -Sưu tầm tranh ảnh có liên quan III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định: 2/Kiểm tra bài cũ: Không 3/Bài mới : Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức cũ liên quan đến kiến thức mới Hoạt động

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docsinh 9 kì II.doc
Tài liệu liên quan