Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 23

THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I/ Mục tiêu

- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.

- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.

- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập liên quan.

- HS làm được bài tập 1, bài 2;dành cho hs nhận thức nhanh

II/ Các PP và PTDH

- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, luyện tập thực hành.

- Phương tiện: Mô hình hình hộp chữ nhật.

III/ Tiến trình dạy - học

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 56 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 23, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
y, các em sẽ tự kể những chuyện mình đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình vào việc bảo vệ trật tự, an ninh. 2. Kết nối - Gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý: - GV giải nghĩa cụm từ "Bảo vệ trật tự, an ninh": - Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý. Cả lớp theo dõi SGK. - Gọi HS nêu câu chuyện mình định kể - GV kiểm tra nhanh HS nào tìm đọc truyện ở nhà (giới thiệu nhanh những truyện các em mang đến lớp). - GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài kể chuyện);Nhắc HS cần kể có đầu có cuối Với những câu chuyện khá dài, có thể chỉ kể một hai đoạn . 3. Thực hành - HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp - Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp. - Thi kể chuyện trước lớp: - Mời HS xung phong thi kể chuyện trước lớp. - Cho HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn - GV nhận xét, bổ sung. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời bạn nối tiếp nhau kể lại câu chuyện ông Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài. - HS đọc đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh. - 3 HS đọc nối tiếp. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn. - 1 HS đọc to. - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi xung phong kể chuyện. - Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng thầy (cô) và các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét. Ngày soạn: 4/2 Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 02 năm 2018 Tiết 1. Toán MÉT KHỐI I/ Mục tiêu - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - HS làm được bài tập1. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm,... - Phương tiện: Bảng nhóm, Bộ ĐDDH Toán 5. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1’ 15’ 17’ 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết toán này các em cùng tìm hiểu về đơn vị đo khối lượng là mét khối. 2. Kết nối a) Mét khối - Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị là mét khối. - GV tổ chức cho HS q/sát, nhận xét: + Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh bao nhiêu mét? + 1 m3 bằng bao nhiêu dm3? + m3 bằng bao nhiêu cm3? - GV hướng dẫn HS đọc và viết m3. b) Nhận xét + Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? + Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền? 3. Thực hành Bài 1 - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS tự đọc phần a. Sau đó nối tiếp nhau đọc. - Phần b GV đọc cho HS viết vào vở. - GV nhận xét. C. Kết luận - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 2 bạn làm bài 2 tiết trước + Nhận xét báo cáo cô giáo - HS quan sát. + Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1m. 1m3 = 1000dm3 1m3 = 1000000cm3 - HS viết nháp. + Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền + Mỗi đơn vị đo thể tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền - HS làm bài theo h/dẫn của GV b) 7200m3 ; 400m3 ; m3 0,05m3 + Kết quả: a) 1cm3 = 0,001dm3 5,216m3= 5216dm3 13,8m3 = 13800dm3 0,22m3 = 220dm3 b) 1000cm3 ; 1969cm3 250000cm3 ; 19540000cm3 Tiết 3. Chính tả (Nhớ - viết) CAO BẰNG I/ Mục tiêu - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT 2, 3). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Thi tiếp sức, thảo luận nhóm đôi. - Phương tiện: 3 bảng nhóm ghi các câu văn ở bài tập 2, 2 bảng nhóm kẻ bảng trống của BT 3. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 18' 12' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Trong tiết CT hôm nay các em cùng nhớ viết 4 khổ thơ đầu trong bài thơ Cao Bằng và thực hành làm BT về viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. 2. Kết nối: H/dẫn HS nhớ - viết: - Gọi HS đọc 4 khổ thơ cần viết. - Gọi 2 HS đọc thuộc 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng. + Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế của Cao Bằng? + Em có nhận xét gì về con người Cao Bằng"? - GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc, - Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài thơ trong SGK để ghi nhớ. - GV chú ý trình bày khổ thơ 5 chữ, các chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết sai. - GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ đầu và tự viết bài. Sau đó tự dò bài, soát lỗi. - Nhận xét và chữa bài. - GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp. 3. Thực hành: H/dẫn HS làm bài tập: Bài 2 - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập2. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ cần điền. - Chia lớp thành 3 nhóm chơi trò chơi tiếp sức.( mỗi HS được gắn 1 thẻ chữ có ghi sẵn các từ cần điền). - Mỗi nhóm cử 6 em lên thi tiếp sức. -GV cùng HS dưới lớp nhận xét và chữa bài. - GV tuyên bố nhóm tháng cuộc. - Treo bảng phụ ghi sẵn BT đúng, gọi 2 HS đọc lại. + Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt Nam. - Nhận xét, kết luận. Bài 3 - Gọi HS nêu y/c và nội dung BT. - GV cho thảo luận nhóm đôi, 2 nhóm làm bảng nhóm. - GV nhắc HS chú ý đọc kĩ bài thơ; tìm và gạch chân các tên riêng có trong bài; viết lại tên riêng đó cho đúng. - Cho HS nhận xét kết quả - GV n/xét và chốt lại lời giải đúng. + Tại sao phải viết hoa các tên đó? C. Kết luận - N/xét tiết học biểu dương HS học tốt Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt Nam. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài - 2 HS đọc, cả lớp lắng nghe. - 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng. + Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc. + Con người Cao Bằng rất đôn hậu và mến khách. - HS viết các từ dễ viết sai: Đèo Gió, Đèo Giàng , đèo Cao Bắc - HS đọc thầm và ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe. - HS nhớ - viết bài chính tả. Sau đó tự dò bài, soát lỗi. - 7- 8 bài mang nhận xét. - HS lắng nghe. -1 HS nêu y/c, CL theo dõi SGK. - HS làm bài tập vào vở theo cặp. - HS tham gia chơi. a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu. b) Người lấy thân mình làm giá súng ở chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn. c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi. - 2 HS đọc to trước lớp. + Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. - HS nêu yêu cầu của BT 3. - HS thảo luận nhóm đôi tìm và viết lại các tên riêng. Đáp án Viết sai Viết đúng Hai ngàn Ngã ba Pù mo Pù xai Hai Ngàn Ngã Ba Pù Mo Pù Xai + Vì đó là tên địa lí Việt Nam, các chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều phải viết hoa. - HS lắng nghe. Ngày soạn: 5/2 Ngày giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 02 năm 2018 Tiết 1. Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu - Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích. - HS làm các BT1 (a; b dòng 1, 2, 3); bài 2, bài 3 (a, b). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện tập thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/Tiến trình dạy-học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1’ 10’ 10’ 10’ 1’ A. Mở đầu 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết toán này chúng ta cùng làm các BT củng cố về các đơn vị đo thể tích. 2. Thực hành Bài 1(a,b) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng. a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt các HS đọc trước lớp. - GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét - GV kết luận. b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào vở gọi lần lượt từng HS lên bảng viết. - GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV kết luận. Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S: - Gọi HS đọc đề bài. -Y/c HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - Giải thích vì sao đúng, vì sao sai. - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài 3(a,b): So sánh các số đo sau đây: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi – đại diện nhóm thi trình bày nhanh trước lớp. - Cho HS nêu lại cách làm. - GV cùng cả lớp n/x chốt KQ đúng. Bài 3(c) Dành cho hs nhận thức nhanh C. Kết luận - Gọi HS nêu lại nội dung bài. - Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Thể tích hình hộp chữ nhật Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn làm bài tập 3. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài. - BHT thực hiện - 2 HS nối tiếp nhau đọc to. a) Đọc các số đo: + 5m3 (Năm mét khối); + 2010cm3 (hai nghìn không trăm mười xăng -ti- mét khối); + 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét khối); + 10,125m3 ; 0,109cm3 ; 0,015dm3; m3; dm3 b) Viết các số đo thể tích: - Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng ti-mét khối : 1952cm3 - Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối: 2015m3 - Ba phần tám đề-xi-mét khối: dm3 - Không phẩy chín trăm mười chín mét khối : 0,919m3 - 2 HS đọc nối tiếp. + 0,25m3 đọc là: a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối. Đ b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối. S c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối. Đ d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối.S - 1 HS. a) 913,232413m3= 913 232 413cm3 b) m3 = 12,345m3 - 2 HS. Tiết 3. Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I/ Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi1, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). - Giáo dục quốc phòng an ninh: Giới thiệu những hoạt động hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm, cá nhân, luyện đọc. - Phương tiện: + Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng nhóm viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm. III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1’ 12’ 10’ 8’ 2’ A.Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết tập đọc này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu nội dung bài tập đọc Chú đi tuần. Ghi tựa đề lên bảng. 2. Kết nối a) Luyện đọc - Mời 1 HS đọc. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV kết hợp sửa lỗi phát âm. - Cho HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ khó. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc giữa các cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài - Cho HS đọc khổ thơ 1: + Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? + Qua khổ thơ 1 cho ta thấy cảnh đi tuần đêm như thế nào? - Cho HS đọc hai khổ còn lại: + Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? + Hai khổ thơ cuối bài các chiến sĩ muốn gửi gắm điều gì? - GV tiểu kết rút ra ND bài. Cho HS nêu ND bài. - GDQPAN: Cho HS quan sát một số hình ảnh những hoạt động hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam. 3. Thực hành: H/dẫn đọc diễn cảm: - Mời HS nối tiếp đọc bài, tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - GV đọc mẫu khổ thơ cần luyện đọc. - Cho HS luyện đọc diễn cảm và HTL trong nhóm. - Thi đọc diễn cảm và HTL. - GV nhận xét khen HS. C. Kết luận - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Gọi bạn đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phân xử tài tình. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài - 1 HS đọc to trước lớp. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ lần 1. - Đọc nối tiếp lần 2. - 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc - Đại diện các cặp thi đọc. - 2 HS đọc to trước lớp. + Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc + Ý 1: Cảnh vất vả khi đi tuần đêm. - 1 HS đọc to. + Tình cảm: Xưng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lưu luyến; hỏi thăm giấc ngủ + Mong ước: Mai các cháu tung bay với các cháu. + ND: Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. - Theo dõi. - 4 HS nối tiếp đọc bài. - HS luyện đọc diễn cảm và HTL. - 3 – 5 HS thi đọc. BUỔI CHIÊU Tiết 1. Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I/ Mục tiêu - Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần Giữ gìn trật tự, an ninh (theo gợi ý SGK). + KNS: Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động). Thể hiện sự tự tin. Đảm nhận trách nhiệm. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Đối thoại. Trao đổi cùng bạn để góp ý cho chương trình hoạt động (mỗi HS tự viết). - Phương tiện: Bảng nhóm viết sẵn cấu tạo 3 phần của một CTHĐ. III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1’ 32’ 1’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết TLV hôm nay chúng ta cùng lập một chương trình hoạt động tập thể góp phần Giữ gìn trật tự, an ninh 2. Thực hành a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn 1 trong 5 hoạt động đã nêu. - GV nhắc HS lưu ý: + Đây là những hoạt động do Ban chấp hành liên đội của trường tổ chức. Khi lập 1 CTHĐ, em cần tưởng tượng mình là liên đội trưởng hoặc liên đội phó của liên đội. + Nên chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia - Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ. - GV treo bảng nhóm đã viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. HS đọc lại. b) HS lập chương trình hoạt động: - HS tự lập CTHĐ và vở. - GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu. - Mời một số HS trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ. - GV giữ lại bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho lớp bổ sung, hoàn chỉnh. - HS tự sửa CTHĐ của mình. - Cả lớp và GV bình chọn người lập được bản CTHĐ tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức công việc, tổ chức hoạt động tập thể. C. Kết luận - N/x giờ học; khen những HS tích cực học tập; dặn HS về nhà hoàn thiện BT - Dặn CB bài sau Trả bài văn kể chuyện Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Gọi bạn nhắc lại tác dụng của việc lập chương trình hoạt động và cấu tạo của một CTHĐ + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ và nêu. - Lắng nghe. - Nói tên hoạt động chọn để lập CTHĐ. - HS đọc. - HS lập CTHĐ vào vở tập làm văn. - 3-4 HS trình bày. - Nhận xét. - HS sửa lại chương trình hoạt động của mình. - HS bình chọn. Tiết 2. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ Mục tiêu - Luyện tập, củng cố cách tìm quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép; cách thêm vế câu để tạo thành câu ghép. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm, cá nhân, luyện tập. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 2’ 5’ 5’ 5’ 6’ 5’ 2’ A.Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ LTVC hôm nay chúng ta cùng làm BT luyện thêm về cách tìm quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép, cách thêm vế câu để tạo thành câu ghép. 2. Thực hành: Bài 1: Tìm QHT thích hợp để điền vào chỗ trống trong từng câu dưới đây: a) Em chăm chỉ hiền lành... anh thì tham lam, lười biếng. b) Tôi khuyên nó ... nó vẫn không nghe. c) Mưa rất to ... gió rất lớn. d) Cậu đọc ... tớ đọc ? Bài 2: Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ trống trong từng câu sau: a) ... tôi đạt học sinh giỏibố mẹ thưởng cho tôi một chiếc xe đạp. b) ... trời mưa ... lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại. c) ... gia đình gặp nhiều khó khăn... bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt. d) ... trẻ con thích xem phim Tây Du Kí người lớn cũng rất thích. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: Xác định các vế câu và các QHT , cặp QHT trong từng câu ghép dưới đây : a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại. b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều. c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn học giỏi Tiếng Việt. d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt. Bài 4: Từ mỗi câu ghép ở BT3 , hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu (có thể thêm, bớt một vài từ) Bài 5: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau: a) Nếu trời trở rét b) nên em bé rất ngoan. c) Tuy Nam không được khoẻ d) nó không bao giờ đi học muộn. C. Kết luận - Nhắc lại nội dung ôn tập. - Dặn HS về ghi nhớ nội dung ôn tập - Dặn CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Nêu cách nối các vế câu ghép đã học ? + Nhận xét báo cáo cô giáo - Lắng nghe và ghi đầu bài - 2 HS nêu y/c và các câu ghép. - HS tự làm bài,2 HS làm bảng lớp (mỗi HS 2 câu). - Trình bày và nhận xét. Từ cần điền: a) còn b) nhưng c) và d) và - HS đọc y/c của BT - HS tự làm bài và chữa bài. Từ cần điền là: a) Nếuthì b) Nếuthì c) Tuy nhưng d) Không chỉ mà - HS đọc y/c của BT. - HS làm bài theo cặp, 2 HS làm bảng nhóm. - Dán bài lên bảng và trình bày. - Nhận xét. a) Tại lớp trưởng vắng mặt /nên cuộc họp lớp bị hoãn lại. b) Vì bão to / nên cây cối đổ nhiều. c) Nó không chỉ học giỏi Toán / mà nó còn học giỏi Tiếng Việt. d) Do nó học giỏi văn/ nên nó làm bài rất tốt. - HS làm bài cá nhân vào vở và chữa bài. - HS đọc y/c của BT. - HS làm bài cá nhân vào vở và chữa bài. Tiết 3. Ôn Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu Ôn củng cố làm các BT về các kiểu bài văn Kể chuyện đã học trong tuần. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động cá nhân, luyện tập - thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm ghi ND bài tập 1. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 15' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - N hận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Ôn củng cố làm các BT về các KT đã học trong tuần. 2. Thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc y/c của BT (Kể lại 1 đoạn trong câu chuyện Phân xử tài tình theo lời một nhân vật trong truyện). - Y/c HS làm bài theo nhóm 4 em, kể cho nhau nghe. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV cùng HS dưới lớp nhận xét. Bài 2 - Gọi HS đọc y/c của BT. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Dán bài lên bảng và trình bày. - GV cùng HS nhận xét. - Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình. - Nhận xét và chữa bài cho HS. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài học sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn làm bài tập 3. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài. - 2 HS nối tiếp nêu y/c của BT. - HS tự làm bài theo y/c. - 2 HS làm bảng phụ trình bày. - Nhận xét. - 2 HS nối tiếp đọc y/c của BT. - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng nhóm. - Dán bài và trình bày. - Nhận xét. - 2 - 3 HS đọc bài làm của mình. Ngày soạn: 6/2 Ngày giảng: Thứ năm ngày 8 tháng 02 năm 2018 Tiết 1. Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập liên quan. - HS làm được bài tập 1, bài 2;dành cho hs nhận thức nhanh II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động cá nhân, luyện tập thực hành. - Phương tiện: Mô hình hình hộp chữ nhật. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 2’ 15’ 15’ 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá:. Giờ toán hôm nay các em cùng tìm hiểu về thể tích của hình hộp chữ nhật. 2. Kết nối a) Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật. - Nêu ví dụ: SGK (ghi bảng). + Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên đây bằng cm3 ta làm thế nào? - Cho HS quan sát đồ dùng trực quan. - GV nêu: Sau khi xếp 10 lớp hình lập phương 1cm3 thì vừa đầy hộp. +Vậy mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3? + 10 lớp thì có bao nhiêu hình? + Vậy muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật trên ta làm thế nào? + Vậy muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? + Nếu gọi V là thể tích của hình hộp chữ a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật ta có công thức như thế nào? 3. Thực hành: H/dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, c/cao c: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính. - Cho HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét và chữa bài. Bài 2. Dành cho hs nhận thức nhanh C. Kết luận - GV nhận xét giờ học Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn làm bài tập 3. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và ghi đầu bài - HS quan sát. - HS đọc lại VD +Ta cần tìm số hình lập phương 1cm3 xếp vào đầy hộp. - HS quan sát. + Mỗi lớp có: 20 × 16= 320 (hình lập phương 1cm3). + 10 lớp có: 320 × 10 = 3200 (hình lập phương 1cm3). + Vậy thể tích hình hộp chữ nhật trên là: 20 × 16 ×10 = 3200 (cm3). + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dai nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). + Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật ta có: V = a × b × c (a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhậ. - 2 HS nêu y/c của BT. - HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng lớp. a) a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 × 4 × 9 = 180 (cm3) b) a = 1,5m; b = 1,1m; c = 0,5m Thể tích hình hộp chữ nhật là: 1,5× 1,1× 0,5 = 0,825 (m3) c) a =dm; b=dm; c=dm Thể tích hình hộp chữ nhật là: 25 × 13 × 34 = 110 dm3 Tiết 2. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I / Mục tiêu - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong chuyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm, cá nhân, luyện tập thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 2’ 15’ 15’ 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét và chữa bài. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết KC hôm nay, các em cùng kể cho nhau nghe những câu chuyện về những con người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh mà các em đã sưu tầm được 2. Thực hành Bài 1 - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS trao đổi nhóm đôi để làm bài, 2 HS làm bảng nhóm. - Mời một số học sinh trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài 2 - Mời 1 HS đọc yêu cầu. - Y/c HS làm vào vở, 2 HS làm bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. C. Kết luận - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - N/x giờ học, nhắc HS xem lại bài Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho cả lớp hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn làm bài tập 2, 3. + Nhận xét báo cáo cô giáo - Nghe và nắm yêu cầu của bài. - 2 HS đọc to y/c của BT. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận để làm bài, 1 HS làm bảng nhóm. + Tìm và phân tích các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. V1: Bọn bất lương không chỉ ăn C cắp tay lái V V2: mà chúng còn lấy luôn cả C bàn đạp phanh V - 1 HS đọc to trước lớp. - HS làm bài theo y/c. Lời giải Các cặp QHT cần điền là: a) Không chỉmà b) Không những mà (chẳng nhữngmà) c) Không chỉmà Tiết 4. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu - HS nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung, viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm ghi 3 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp. III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 10' 10' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ TLV hôm nay các em cùng nhau chữa một số lỗi về dùng từ, bố cục bài văn, 2. Kết nối a) N/xét về kết quả làm bài của HS. - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để n/x. - Những ưu điểm chính: + Một số em xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục. + Diễn đạt tốt điển hình. +Chữ viết, cách trình bày. - Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều bạn hạn chế, nhiều em ít sưu tầm được truyện, không nhớ những câu chuyện đã học, sự vận dụng kém. b) Thông báo các lỗi mà HS mắc. 3. Thực hành: H/dẫn HS chữa lỗi: a) Hướng dẫn chữa lỗi chung: - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng nhóm. - Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng. b) H/d từng HS sửa lỗi trong bài: - HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi. - Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi. -

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN23 BICH.doc
Tài liệu liên quan