Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 17

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.

 - HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK.

II. Đồ dùng dạy và học:

- Bảng phụ viết cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa.

- Bảng nhóm kẻ bảng phân loại từ.

Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ

III. Hoạt động dạy và học:

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 17, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
00%. - Lấy lượng nước trong hồ trừ lượng nước 2 ngày đầu máy bơm hút được . - HS làm bài, 1HS lên bảng, n/xét sửa bài. Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35%+40%=75%(lượng nước trong hồ) Ngày thứ 3 máy bơm hút được là : 100% -75% =25%(lượng nước trong hồ) ĐS: 25%. lượng nước trong hồ - HS đọc đề. - HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả và giải thích cách chọn. Đáp án: D. 0,0805. Vì 805m2 = 0,0805ha - HS khác nhận xét sửa bài. - HS nêu, lớp nghe khắc sâu KT. - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. -Lắng nghe. -------------------------------------------- Tiết 02: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên soạn và dạy) -------------------------------------- Tiết 03: Chính tả: (Nghe – viết) NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1). - Làm được BT2. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy và học: - VBT III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS tìm những từ có chứa các tiếng : iêm im , iêp / ip . - GV nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: *)HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe, viết. - Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong bài "Người mẹ của 51 đứa con" - GV gọi HS nêu nội dung bài chính tả. - Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết sai: Lý Sơn, Quảng Ngãi, Bươn chải, cưu mang, nuôi dưỡng, bận rộn. - GV đọc rõ từng câu cho HS viết (Mỗi câu 2 lần) - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Chấm chữa bài. + GV chọn chấm 5 bài của HS. + Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm - GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp. HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài tập 2a: Treo bảng phụ - HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - GV nhắc lại yêu cầu và giải thích cách làm theo yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài tập 2a vào vở . - GV cho HS lên bảng trình bày trên bảng phụ. - GV nhận xét chấm chữa. * Bài tập 2b: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2b . - GV nhắc lại yêu cầu của bài tập 2b. + Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau . -GV chốt lại lời giải đúng. + GV nói thêm: Trong thơ lục bát tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng 6 của dòng 8 - Hát - HS lên bảng tìm viết: lưỡi liềm/lim dim, chiêm chiếp/múp míp, - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc bài chính tả – Nêu nội dung. + Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- Bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành. - HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nháp. - HS nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuống dòng). - HS viết bài chính tả. - HS soát lỗi. + HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi. - HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm. - HS lắng nghe. 2a) HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. - HS làm bài tập 2a vào vở. - Trình bày kết quả bảng phụ, lớp nhận xét. Mô hình cấu tạo vần b) HS nêu yêu cầu , lớp theo dõi SGK - HS trả lời miệng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi. Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu... u o a iê yê a ô yê n n n i u 4. Củng cố, dặn dò: -Về nhà ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài, mô hình cấu tạo vần. - Chuẩn bị: “Ôn tập”. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm - Lắng nghe. -------------------------------------------- Tiết 04: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ. - HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy và học: - Bảng phụ viết cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa. - Bảng nhóm kẻ bảng phân loại từ. Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2HS - Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm đồng nghĩa? - Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá. - GV nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Hướng dẩn HS làm bài tập: Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập. + Trong Tiếng việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? + Từ phức gồm những loại từ nào? - GV giao việc: + Đọc lại khổ thơ + Xếp các từ trong khổ thơ vào bảng phân loại. + Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại. - Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm) - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ. Bài 2: - Cho HS đọc BT2 + Thế nào là từ đồng âm? + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Thế nào là từ đồng nghĩa? - Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã kẽ sẵn bảng tổng kết) Gợi ý: Từ nhiều nghĩa: Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống. Từ đồng âm: Thi đậu, chim đậu, xôi đậu. Từ nhiều nghĩa: Trong veo, trong vắt, trong xanh- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Treo bảng phụ ghi nội dung về từ loại phân theo nghĩa của từ, yêu cầu HS đọc. Bài 3: - Cho HS đọc BT3 + đọc bài văn - GV giao việc: +Tìm các chữ in đậm trong bài. +Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in đậm vừa tìm +Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó. - Cho HS làm việc + trình bày kết quả. - GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa điền vào mỗi thành ngữ, tục ngữ. + Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày kết quả. + Nhận xét, sửa chữa. + Yêu cầu đọc nhẩm và tổ chức thi đọc thuộc lòng. + Nhận xét 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống nội dung bài. - Về nhà ôn kiến thưc về từ và cấu tạo từ. - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về câu - Nhận xét tiết học - Hát - HS lên bảng thực hiện - Lớp theo dõi, nhận xét. - Lắng nghe - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. + Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức. + Từ đơn gồm một tiếng. + Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng. + Từ phức gồm hai loại: Từ ghép và từ láy. - Các nhóm trao đổi, ghi vào bảng phân loại a/ Lập bảng phân loại: Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, cha, dài, con, tròn, bóng. cha con, mặt trời, chắc nịch Rực rỡ Lênh khênh b/ Tìm thêm ví dụ + Từ đơn : nhà, bàn, ghế, ... + Từ ghép : thầy giáo, học sinh, bút mực, ... + Từ láy : chăm chỉ, cần cù, long lanh, ... - Đại diện các nhóm lên trình bày - Lớp nhận xét. - HS ghi nhớ về cấu tạo từ, các loại từ phân theo cấu tạo, lớp nghe khắc sâu KT. 2/ HS đọc to, cả lớp đọc thầm. + Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. + Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau. + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất. - HS lên bảng làm vào bảng phụ, HS còn lại làm vào vở. a, đánh: từ nhiều nghĩa. b, trong: từ đồng nghĩa. c, đậu: từ đồng âm. - HS nối tiếp nhau đọc, lớp nghe ghi nhớ các kiến thức về nghĩa của từ. - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Viết các từ tìm được ra giấy nháp. Trao đổi với nhau về cách sử dụng từ của nhà văn. - Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm được. +Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh khôn, tinh nhanh, tinh nghịch, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn lỏi, ... dâng : hiến, tặng, nộp , cho , biếu , đưa, ... êm đềm : êm ả, êm lặng, êm ái, êm dịu, ... - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét, bổ sung. a, Có mới nới cũ. b, Xấu gỗ, tốt nước sơn. c, Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. - Thực hiện theo yêu cầu và xung phong thi đọc thuộc lòng. - Lắng nghe - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. - Lắng nghe ----------------------------------------------- Ngày soạn: 14/12/2017 Ngày giảng:Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017 Tiết 01: Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. Mục tiêu: - Biết đọc các bài ca dao (theo thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK) - Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng 2-3 bài ca dao. *GDHS biết quý trọng người nông dân và giá trị sản phẩm. II. Đồ dùng dạy và học: - Tranh minh hoạ ở SGK. - Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Ngu Công xã Trịnh Tường - Gọi 2HS đọcbài và trả lời câu hỏi về nội dung. GV nhận xét . 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài. - Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao. - Kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ ngữ khó: muôn phần, công lênh, ruộng hoang, ... - GV giúp HS hiểu đúng nghĩa của một số từ khó, từ mới, luyện cách ngắt nghỉ - HS luyện đọc nhóm đôi. - Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt 3 bài ca dao, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi: + Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả và lo lắng của người nông dân trong sẩn xuất? + Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? + Tìm những câu ca dao ứng với nội dung: Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày? Thể hiện quyết tâm trong lao động? Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo? - Nhận xét, chốt ý đúng sau mỗi câu trả lời. * Luyện đọc diễn cảm: - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ ba + Treo bảng phụ có viết bài chọn hướng dẫn đọc diễn cảm. + Đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, cho điểm từng HS. - Tổ chức cho HS học thuộc lòng từng bài ca dao. - Cho HS thi đọc HTL -GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc, đọc hay. 4. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu thảo luận : Nêu ý nghĩa của các bài ca dao. - Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài. - Nhận xét tiết học - Hát - HS đọc bài và TLCH, lớp nhận xét. - HS1: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? - HS2: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS khá đọc toàn bài - HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao (2 lượt) - HS sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ ngữ khó: muôn phần, công lênh, ruộng hoang, ... - HS đọc chú giải, lớp đọc thâm tìm hiểu giải nghĩa từ. - HS luyện đọc ngắt nhịp theo thể thơ lục bát. - HS luyện đọc theo cặp - HS khá đọc toàn bài - HS lắng nghe - HS đọc thầm lại bài ca dao, thảo luận và trả lời. + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa; mồ hôi như mưa ruộng cày; bưng bát cơm đầy; dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng. + Những câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan: Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. + Những câu thơ: Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng. Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. - HS quan sát - Lắng nghe - Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhẩm đọc thuộc lòng 2-3 bài ca dao.. - HS thi đọc thuộc lòng. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất. - HS thảo luận nêu ý nghĩa: Các bài ca dao cho thấy sự lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. - HS nhắc lại nội dung - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. - Lắng nghe. Tiết 02: Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. Mục tiêu: - HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân. - Làm được các bài tập 1. II. Đồ dùng dạy và học: - Máy tính bỏ túi III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Luyện tập chung. - Gọi 2 HS lên bảng HS1: Tính tỉ số phần trăm của 2 số 1 và 12,5 HS2: Tìm 0,4 % của 250 - GV nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: *)HĐ 1: Làm quen với máy tính bỏ túi. - Chia lớp ra 4 nhóm, y/c các nhóm quan sát máy tính bỏ túi xem trên mặt máy tính có những gì và trên các phím ghi gì? - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - Cho HS ấn phím ON/C cho biết kết quả quan sát được? - Tiếp tục ấn phím OFF được kết quả như thế nào? - Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím? - GV Giới thiệu tiếp các phím còn lại như SGK + Phím . để ghi dấu phẩy trong các số thập phân - Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì? HĐ 2: Thực hiện các phép tính - GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn phím để khởi động cho máy làm việc. - GV yêu cầu sử dụng máy tính để làm phép tính 25,3 + 7,09 + Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím nào? - Yêu cầu HS cả lớp thực hành trên máy. + Gọi lần lượt vài HS lên bảng vừa thực hiên trên máy tính vừa giải thích cách làm. + Đọc kết quả xuất hiện trên màn hình. * Để thực hiện phép trừ ,nhân .chia ta làm tương tự. *Lưu ý HS ấn dấu “.” (thay cho dấu phẩy). HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập và thử lại bằng máy tính. Bài 1: Thực hiện các phép tính rồi kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi. - Yêu cầu HS tự thực hiện. - GV quan sát, hướng dẫn bổ sung cho các nhóm. - GV nhận xét, biểu dương những em làm tốt. 4. Củng cố, dặn dò: -Trên bề mặt máy tính có những gì? - Nêu công dụng của máy tính? - Chuẩn bị: “Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm”. - Nhận xét tiết học -Hát - HS1: 1 : 12,5 = 0,08 = 8% - HS2: 250 x 0,4 : 100 = 1 - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Các nhóm thảo luận . - Đại diện nhóm trình bày kết quả . + Trên mặt máy tính có màn hình và các phím. + Trên các phím có ghi chữ ,các số ,các phép tính. - Một số HS nhận xét ,bổ sung. - Khi ấn phím ON/C cho ta biết máy bắt đầu hoạt động. - Khi ấn phím OFF ta thấy máy tắt. - Các phím từ 0 đén 9 dùng để nhập số . - Các phím phép tính cộng, trừ, nhân, chia: + , - , x , : - HS theo dõi kết hợp quan sát ở SGK để nắm các phím còn lại. - Máy tính bỏ túi dùng để tính toán trong toán học. - HS thực hiện khởi động máy theo hướng dẫn của GV. - HS nêu: - HS thực hiện rồi đọc kết quả. - Vài HS lên bảng vừa thực hiên trên máy tính vừa giải thích cách làm. + Bấm số thứ nhất; + Bấm dấu phép tính (+, - ,× ); + Bấm số thứ hai; + Bấm dầu =; Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn hình. - HS đọc đề. - HS thực hiện theo nhóm. - HS các nhóm nêu kết quả. a, 126,45 + 796,892 = 923,342 b, 352,19 - 189,471 = 162,719 c, 75,54 39 = 2946,06 d, 308,85 : 14,5 = 21,3 - Kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi. - HS nêu, lớp theo dõi. - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. ------------------------------------------------- Tiết 03: Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I. Mục tiêu: - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1). - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. II. Đồ dùng dạy và học: - Vở bài tập tiếng Việt - Phôtô mẫu đơn xin học. III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc lại bài văn tả người bạn thân của em. - Nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẩn HS làm bài tập: Bài 1: GV nêu yêu cầu - GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung - GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn. - Dựa vào mẫu đơn đã in sẵn, các em điền vào những chỗ cần thiết cho thích hợp để hoàn thành lá đơn xin học. - GV phát phiếu HT, cho HS làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại cách điền đúng. Bài 2: GV nêu yêu cầu. - Giúp HS hiểu yêu cầu bài tập: Viết 1 tờ đơn theo yêu cầu (Quốc hiệu - tiêu ngử, ngày...tháng, tên đơn, nội dung đơn: Giới thiệu về bản thân, lý do viết đơn và nguyện vọng, hứa hẹn, cám ơn; ký tên). - Khi viết đơn xin học môn tự chọn cần chú ý: - Xác định nơi học và môn sẽ chọn học. - Cần trình bày được nội dung đơn. + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 1 HS thực hiện. + Yêu cầu trình bày lá đơn đã viết. - GV và cả lớp nhận xét bổ sung, hoàn chỉnh lá đơn. 4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại các phần của 1 tờ đơn. - Xem lại cấu tạo của bài văn tả người để chuẩn bị cho tiết Trả bài viết. - Nhận xét tiết học. - Hát - HS đọc lại bài văn tả người bạn thân của em. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. Một HS đọc yêu cầu. - HS đọc đơn. - HS cùng phân tích nắm cách điền vào đơn in sẵn để hoàn thành lá đơn xin học. - HS làm bài vào phiếu học tập. - Vài HS trình bày đơn. - Lớp nhận xét, góp ý. - HS đọc yêu cầu bài tập - Chú ý, theo dõi nắm cách viết một lá đơn theo yêu cầu. - Thực hành viết lá đơn theo yêu cầu. - Treo bảng phụ và tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Nhắc lại các phần của 1 lá đơn tự viết. - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. - Lắng nghe ---------------------------------------- Tiết 04: Lịch sử ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu: - Hê thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến năm trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - Giáo dục HS về truyền thống yêu nước của dân tộc ta. II. Đồ dùng dạy và học: - Giấy A4 , bút màu, phát phiếu học tập. Bản đồ hành chinh Việt Nam. Bảng thống kê các sự kiện đã học (từ bài 1 đến bài 16). III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS. - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra nhiệm vụ gì? - Nêu ý nghĩa của việc củng cố hậu phương sau chiến dịch Biên giới? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ 1: (làm việc theo nhóm). - GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm. - Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiểu biểu từ năm 1858 – 1945. - Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bản đồ kết hợp với bảng thống kê các sự kiện đã học và chốt lại ý đúng. - Hát - HS trả lời, theo dõi lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS làm việc theo nhóm, viết vào giấy A4 - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ xung Thời gian Sự kiện lịch sử Năm 1858 Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta Nửa cuối thế kỉ XIX Phong trào chống pháp của Trương Định và phong trào Cần vương. Đầu thế kỉ XX Phong trào Đông du của Phan Bội Châu Ngày5.6. 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. Ngày3.2 . 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời. Ngày19.8 .1945 Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội Ngày2.9 -.1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. HĐ 2: (làm việc cả lớp). - GV nêu câu hỏi cho HS trao đổi rồi trình bày. + Ý nghĩa của Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và cách Mạng tháng 8. + Sau Cách mạng tháng 8/1945 nhân dân ta gặp khó khăn gì? Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế "nghìn cân treo sợi tóc”. + Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông. + Thuật lại trận đánh tiêu biểu trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới 1950. + Hậu phương trong những năm 1951-1952 có tác dụng gì đến cuộc kháng chiến - GV nhận xét, chốt ý đúng 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà ôn tập chuẩn bị thi học kỳ. - Nhận xét tiết học. - HS trao đổi, trả lời theo nội dung từng câu hỏi. - Lớp nhận xét bổ sung củng cố các kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. - Lắng nghe ----------------------------------------------------- Ngày soạn: 14/12/2017 Ngày giảng:Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2017 Tiết 01: Thể dục (GV chuyên soạn và dạy) ----------------------------------------- Tiết 02: Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. Mục tiêu: - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm. * Bài tập cần làm: Bài1( dòng 1,2); bài 2 (dòng1,2); * HS khá, giỏi làm được các dòng còn lại. II. Đồ dùng dạy và học: - Máy tính bỏ túi III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng dùng máy thực hiện phép tính. - Cả lớp bấm máy kiểm tra kết quả. - GV nhận xét . 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40 . - Yêu cầu đọc ví dụ 1. + Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40? - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện bước tìm thương 7 : 40 - Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm? - Chúng ta có thể thực hiện cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau: 7; :; 40; %. - GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình - GV nêu : Đó chính là 17,5% HĐ 2: Tính 34% của 56. - Yêu cầu đọc ví dụ 2. - Nêu cách tính 34% của 56? - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tính : 56 × 34 : 100 - GV nêu : thay vì bấm 10 phím : khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm 34% của 56 ta chỉ việc bấm các phím : - GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình - GV yêu cầu HS thực hiện bấm máy tính bỏ túi để tìm 34% của 54. - GV nhận xét cách thực hiện của HS. HĐ 3: Tìm một số biết 65% của nó bằng 78. - Yêu cầu đọc ví dụ 3. - GV yêu cầu HS nêu cách tìm một số khi biết 65% của nó là 78. - Y/c HS dùng máy tính bỏ túi để tính .Nêu cách làm và kết quả từ máy. HĐ 4: Thực hành Bài 1: Gọi 1HS đọc bài tập . - Bài toán y/c gì? - Bài toán đã cho biết gì? - Y/c dùng máy tính bỏ túi thực hiện cá nhân điền kết quả vào cột cuối của bảng đã cho. (HS KG làm thêm dòng 3, 4) Bài 2: Cho HS dùng máy tính bỏ túi làm tương tự bài . (HS KG làm thêm dòng 4, 5) - Gọi lần lượt 4 HS nêu miệng kq . - Nhận xét kết quả . 4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại kiến thức vừa học. Chuẩn bị: “Hình tam giác”. Nhận xét tiết học - Hát - HS lên bảng thực hiện rồi nêu kết quả. HS1: 125,96 + 47,56= HS2: 985,06 15= - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc to, lớp đọc thầm. + Tìm thương 7 : 40 + Nhân thương đó với 100 rồi viết kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. - HS thao tác với máy tính và nêu : 7 : 40 = 0,175 - Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là 17,5% - HS lần lượt bấm các phím theo hướng dẫn của GV: - Kết quả trên màn hình là 17,5 - HS đọc to, lớp đọc thầm. + Lấy 56 nhân với 34 rồi chia cho 100 hoặc lấy 56 chia cho 100 rồi nhân với 34 + Tìm tích 56 × 34 + Chia tích vừa tìm được cho 100 - HS tính và nêu : 56 × 34 : 100 = 19,04 - HS lắng nghe rồi thao tác trên máy tính theo hướng dẫn của GV: - Kết quả trên màn hình là 19,04 - HS thao tác với máy tính = 18,36 - HS nêu cách tính và kết quả, lớp nhận xét - HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS nêu : + Lấy 78 : 65 + Lấy tích vừa tìm được nhân với 100 - HS bấm máy tính và nêu kết quả: 78 : 65 × 100 = 120 HS nêu kết quả. HS nêu cách làm trên máy. Lớp nhận xét - Điền kết quả tính tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS toàn trường . - Đã biết số HS nữ và số HS toàn trường . - KQ :50,81% ;50,86%; 49,85% ,49,56% 2/ HS thực hành. - HS nêu miệng kq. - Kết quả :103,5 ; 86,25 ;75,9 ;60,72 - Lắng nghe. - Nghe thực hiện ở nhà. - Nghe rút kinh nghiệm. - Lắng nghe. --------------------------------------------------- Tiết 03: Luyện từ câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. Mục tiêu: - HS tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó (BT1). - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của bài tập 2. II. Đồ dùng dạy và học: - VBT III. Hoạt động dạy và học: Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS chữa bài tập 1 tiết trước. - Nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài 1: GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện Nghĩa của từ “cũng” - HS trao đổi và trả lời câu hỏi: + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? + Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu kể bằng dấu hiệu gì? + Câu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu khiến bằng dấu hiệu gì? + Câu cảm dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì? - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng. - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về các kiểu câu. - Yêu cầu đọc thầm chuyện vui, viết vào vở các kiểu câu theo yêu cầu. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Hát - HS trình bày,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 17.doc