Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 20

I. Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ, không mắc quá 5 lỗi.

- Làm được BT (2) a.

- GDBVMT (Trực tiếp): Yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

II. Đồ dùng dạy học:

GV : - Bảng nhóm ; vbt

III. Các Hoạt động dạy và học:

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 20, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iện tích hình tròn. nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học, làm BT1c, BT2 c . - GV nhận xét giờ học. - Kiểm tra sĩ số lớp. - HS trả lời - HS lắng nghe - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14. - HS nêu: S = r r 3,14 Diện tích hình tròn là: 2 2 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2. - Nêu yêu cầu của BT - Làm bài vào nháp * Kết quả: a) S = 5 × 5 × 3,14 = 78,5 cm2 b) S = 0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024 dm2 - Nêu yêu cầu của BT - Làm bài vào PBT * Kết quả: a) S = 6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm2 b) S = 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 dm2 - Làm bài vào vở Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là: 45 45 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2 - HS lắng nghe - HS lắng nghe. ---------------------------------------------- TIẾT 02: MĨ THUẬT (GV chuyên soạn và dạy) -------------------------------------------- TIẾT 03: CHINH TẢ - NGHE VIẾT CÁNH CAM LẠC MẸ I. Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ, không mắc quá 5 lỗi. - Làm được BT (2) a. - GDBVMT (Trực tiếp): Yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II. Đồ dùng dạy học: GV : - Bảng nhóm ; vbt III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: - HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *) Hướng dẫn HS nghe – viết: - GV Đọc bài viết. + Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào? - Cho HS đọc thầm lại bài. - GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã gạo, râm ran - Em hãy nêu cách trình bày bài? - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài. - GV thu một số bài để chấm. - Nhận xét chung. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả * Bài tập 2: Phần a: - Mời một HS nêu yêu cầu. - Cho cả lớp làm bài cá nhân. - Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai. - Hát - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS theo dõi SGK. - Bọ dừa dừng nấu cơm. Cào cào ngưng giã gạo. Xén tóc thôi cắt áo - HS viết bảng con. - HS viết bài. - HS soát bài. - Nêu yêu cầu - Làm vào VBT - HS làm vào bảng nhóm * Lời giải: Các từ lần lượt cần điền là: a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi. - HS lắng nghe. TIẾT 04: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1) ; xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 : nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4). HS khá, giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. II. Đồ dùng dạy học: GV : Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4. III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước). - GV nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *) Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1 : -Mời 1 HS nêu yêu cầu. -Mời một số học sinh trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài tập 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - Mời một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài tập 3 : -Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm vào vở. - Chấm bài - Mời một số HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Bài tập 4 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong các câu nói của nhân vật Thành bằng từ đồng nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại câu văn xem có phù hợp không. -HS phát biểu ý kiến. -GV chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài tập. - GV nhận xét giờ học. Hát HS thực hiện đọc đoạn văn. - HS lắng nghe - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Nêu yêu cầu của BT - Trao đổi theo cặp *Lời giải : b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. - Nêu yêu cầu – thảo luận theo nhóm *Lời giải: a) Công là “của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng. b) Công là “không thiên vị”: công băng, công lí, công minh, công tâm. c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp. - Nêu yêu cầu – làm bài vào vở * Lời giải: - Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân. - HS đọc yêu cầu. * Lời giải: Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài tập 3. Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. - HS lắng nghe - HS lắng nghe. --------------------------------------------- Ngày soạn: 10/01/2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2018 TIẾT 01: TẬP ĐỌC NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I.Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng. - Hiểu được: + Nghĩa các từ: tư sản, ngân quỹ và các từ phần chú giải. + Nội dung bài: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2) - Giáo dục HS ý thức giúp đỡ, ủng hộ khi cần thiết. * HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước ( câu hỏi 3). II. Đồ dùng dạy học: - Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK. Bảng phụ ghi đoạn 2; 3. III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: “Thái sư Trần Thủ Độ” - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *) Luyện đọc: - GV gọi HS khá giỏi đọc cả bài, lớp đọc thầm. - GV chia bài 5 đoạn nhỏ như SGK. - GV cho HS đọc nối tiếp: sửa sai, hướng dẫn ngắt nghỉ - Giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm - GV đọc mẫu cả bài. c. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và trả lời các câu hỏi ở SGK. Câu 1: Kể những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì? Câu 2: Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? Câu 3: Qua câu chuyện này, em nghĩ như thế nào về trách nhiệm của người công dân với đất nước? - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu chuyện ? d. Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc theo từng đoạn, nhận xét cách đọc của bạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3: chú ý thể hiện sự thán phục, kính trọng; nhấn mạnh các từ ngữ chỉ con số về tiền, tài sản. - GV đọc mẫu. - Cho HS luyện đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận xét, sửa sai. - GV cho HS bình chọn HS đọc tốt. 4. Củng cố, dặn dò: Cho HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc. Về nhà đọc bài, chuẩn bị: “Trí dũng song toàn Hát - HS lên bảng đọc bài. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS khá đọc, lớp đọc thầm. - HS tiếp nối đọc 5 đoạn. - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc - HS nghe. - HS đọc và trả lời câu hỏi. *) Trước cách mạng tháng tám: Ông Thiện đã có những trợ giúp to lớn về tài chính cho tổ chức. Năm 1943, thông qua đồng chí Nguyễn Lương Bằng, ông gửi ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương. *) Khi cách mạng tháng tám thành công: Trong tuần lễ vàng ông đã gửi ủng hộ Chính phủ tới 64 lạng vàng.Với quỹ độc lập Trung ương, ông cũng đóng góp tới 10 vạn đồng Đông Dương. *) Trong kháng chiến: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc. *) Sau khi hòa bình lập lại: ông Thiện đã hiến toàn bộ cách đồng Chi Nê màu mỡ cho Nhà nước. -cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung. là người phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,... - HS nêu. * Ý nghĩa: Biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính. - HS tiếp nối đọc lại bài. - Lắng nghe. - Luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - Lắng nghe. -------------------------------------------------- TIẾT 02: TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết : - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. -Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,2 . II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm. III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *).Luyện tập: Bài tập 1 : Tính diện tích hình tròn -Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV nhận xét. Bài tập 2 : -Mời 1 HS nêu yêu cầu. -Mời HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn HS làm bài: +Tính bán kính hình tròn. +Tính diện tích hình tròn. - Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm. - Chấm bài - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập, làm BT3 trang 100 - -GV nhận xét giờ học. Hát - HS nêu - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Nêu yêu cầu của BT - Làm bài vào nháp - HS làm bài trên bảng. Hs nhận xét chưa bài. *Kết quả: a) S = 6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm2 b) S = 0,35 × 0,35 × 3,14 = 0,38465 dm2 - Nêu yêu cầu của BT - Làm bài vào vở- 1 HS làm bảng nhóm Bài giải Bán kính của hình tròn là: 6,28 : (2 3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là: 1 1 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2 - HS lắng nghe HS lắng nghe. ----------------------------------------- TIẾT 03: TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) I. Mục tiêu: - Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) ; đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. II. Đồ dùng dạy học: GV : Chép đề bài lên bảng III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *)Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra: -Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra trong SGK. - GV nhắc HS: + Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài đã cho một đề hợp nhất với mình. +Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang biểu diễn. Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả tài gây cười của nghệ sĩ đó +Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý. Dựa vào dàn ý viết bài văn tả người hoàn chỉnh. -Mời một số HS nói đề tài chọn tả. *HS làm bài kiểm tra: -HS viết bài vào vở TLV. -Hết thời gian GV thu bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về đọc trước nội dung tiết TLV tới Lập chương trình hoạt động. - GV nhận xét tiết làm bài. Hát - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS nối tiếp đọc đề bài. - HS chú ý lắng nghe. - HS nói chọn đề tài nào. - HS viết bài. - HS lắng nghe - HS lắng nghe -------------------------------------------- TIẾT 04: LỊCH SỬ ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC ( 1945 - 1954 ) I. Mục tiêu: - Giúp HS hệ thống và củng cố: + Sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “ giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”. + Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: 19 – 12 – 1946, toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. - Chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950. - Chiến dịch Điện Biên Phủ. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam - Một số chấm tròn bằng giấy màu( ghi các địa chỉ: Hà Nội; Việt Bắc; biên giới Việt Trung; Điện Biên Phủ). - Phiếu học tập, bảng phụ ( HĐ1). III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Làm việc theo lớp. - GV nêu câu hỏi; y/c HS trả lời. + Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau cách mạng tháng Tám được diễn tả bằng cụm từ nào? + Kể tên ba loại giặc mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945. + “ Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng”. Em hãy cho biết 9 năm đó được bắt đầu bằng năm nào và kết thúc vào thời gian nào? + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CTHCM thể hiện điều gì? Hoạt động 2: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1946– 1954. * Bứoc 1: Làm việc theo nhóm 4. + Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược - GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1946 – 1954 . Hát - HS trả lời; lớp theo dõi; nhận xét. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS thực hiện y/c. + Nghìn cân treo sợi tóc. + giặc đói; giặc dốt; giặc ngoại xâm + .... Từ 1945 đến 1954. + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CTHCM thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập của dân tộc. + HS làm việc theo nhóm. + Nối tiếp nêu ý kiến. VD: Cả lớp thống nhất bảg thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 - 1954. như sau. Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945 đến năm 1946 Đẩy lùi “ giặc đói, giặc dốt ” 19/12/1946 Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến. 20/12/1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 21/12/1946 đến tháng 2/1947 Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “ Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh ” Thu đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc - “mồ chôn giặc Pháp” Thu đông 1950 Từ 16 đến 18/9/1950 Chiến dịch Biên giới Trân Đông Khê. Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu Sau chiến dịch Biên giới Tháng 2/1951 Đến 1/5/1952 Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra nnhiệm vụ cho kháng chiến. Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc. Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30/3/1954 đến 7/5/1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng. Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. + Tổ chức cho HS làm việc theo phiếu nội dung bài tập sau: Điền vào chỗ chấm trong bảng dưới đây cho phù hợp: - HS làm việc theo phiếu , HS nối tiếp nêu kết quả. - HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình và bổ sung ý kiến – Thống nhất kết quả đúng: Thời gian Sự kiện lịch sử Thời gian Sự kiện lịch sử 19 – 12 – 1946 ? 19 – 12 – 1946 Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. ? Chiến dịch Việt Bắc Thu - đông 1947. Chiến dịch Việt Bắc Thu – đông1950. ? Thu - đông 1950. Chiến dịch Biên Giới ? Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 7 – 5- 1954 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. 4. Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết bài - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: Nước nhà bị chia cắt. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực tham gia phát biểu. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. -------------------------------------------- Ngày soạn: 10/01/2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 01 năm 2018 TIẾT 01: Thể dục ( Giáo viên chuyên soạn và dạy) ------------------------------------------ TIẾT 02: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. - Yêu cầu học sinh làm được các bài tập1,2,3 . II. Đồ dùng dạy học: GV : Bảng nhóm. III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn? - GV nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn *)Luyện tập: Bài tập 1 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 1 HS làm vào bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2 : -Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào bảng nhóm. - HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3 : - Mời 1 HS nêu yêu - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bảng nhóm - Chữa bài 4. Củng cố, dặn dò: - nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện, làm BT4 trang 101. - GV nhận xét giờ học. Hát - HS lên bảng. - Lắng nghe. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Nêu yêu cầu của BT - Làm bài vào nháp Bài giải Độ dài của sợi dây thép là: 7 2 3,14 + 10 2 3,14 = 106,76 (cm) Đáp số: 106,76 cm. - Nêu yêu cầu của BT Bài giải: Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm) Chu vi của hình tròn lớn: 75 2 3,14 = 471 (cm) Chu vi của hình tròn bé là: 60 2 3,14 = 376,8 (cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 – 376,8 = 94,2 (cm) Đáp số: 94,2 cm. - Đọc đề bài – Làm bài vào vở Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 7 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 14 10 = 140 (cm2) Diện tích hai nửa hình tròn là: 7 7 3,14 = 153, 86 (cm2) Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm2) Đáp số : 293,86cm2. - HS lắng nghe. ------------------------------------------ TIẾT 03 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bắng quan hệ từ (ND Ghi nhớ) - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từđược sử dụng trong câu gjhép (BT1) ; biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). HS khá, giỏi giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. II. Đồ dùng dạy học: GV : Bảng nhóm viết 3 câu ghép tìm được trong đoạn văn BT1- mỗi bảng viết 1 câu HS : VBT III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *) Phần nhận xét: Bài tập 1: - Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi. - Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. Tìm câu ghép trong đoạn văn. - Mời học sinh nối tiếp trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu- Làm vào VBT - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch chéo, phân tách các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. - Mời 3 HS trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2. - Mời một số HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. *)Ghi nhớ: Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. c. Luyện tâp: Bài tập 1: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS trao đổi nhóm 2. -Mời một số học sinh trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài tập 2: - Mời 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bài theo nhóm vào bảng nhóm. - Mời đại diện một số nhóm HS trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. * Bài tập 3: - Cho HS làm vào vở - Chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học, VN làm lại BT trên. - Hát - HS lên bảng - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung - Trao đổi theo cặp *Lời giải: (bài 1, 2 và 3) - Câu 1: , anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở, /một người nữa tiến vào - Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự,/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. - Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối,/ đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào chiếc ghế cắt tóc. - HS đọc - Nêu yêu cầu của BT – Trao đổi theo nhóm 2 *Lời giải: Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. Cặp quan hệ từ trong câu là: nếu thì - Cặp QHT là : nếu thì . - Tác giả lược bớt các từ trên để câu văn gọn, thoáng, tránh lặp. Lược bớt nhưng người đọc vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng - Nêu yêu cầu – Làm bài vào vở *Lời giải: Các QHT lần lượt là: còn, nhưng, hay - HS đọc bài - HS lắng nghe. ------------------------------------------ TIẾT 04: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp ssống văn minh ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: GV + HS : Sưu tầm một số truyện, sách, báo liên quan. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện. - GVnhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: *)Hướng dẫn HS kể chuyện: * Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề: - Mời một HS đọc yêu cầu của đề. - GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp ) - Mời 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK. - HS đọc thầm lại gợi ý 1. GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình. - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ kể. - Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện . - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1; 2 đoạn. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: +Đại diện các nhóm lên thi kể. +Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn: + Bạn tìm được chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện hay nhất. + Bạn hiểu chuyện nhất. 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. Hát - HS kể lại chuyện theo y/c. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc đề. Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - HS đọc. - HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể. - HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe ---------------------------------------- TIẾT 05: KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ. - Giáo dục HS ý thức yêu thích môn học, thích tìm hiểu về khoa học, biết vận dụng điều bổ ích vào cuộc sống hàng ngày. - Sử dụng năng lượng hợp lí trong đời sống. GDBVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: nến, diêm, ô tô đồ chơi chạy pin có đèn, còi. - Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành; quan sát, thảo luận, nhóm, cá nhân. III. Các Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là biến đổi hoá học? Cho ví dụ? - GV nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài, ghi tên bài: b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Thí nghiệm *Cách tiến hành: - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 4 và thảo luận: + Hiện tượng quan sát được là gì? + Vật bị biến đổi như thế nào? + Nhờ đâu vật có biến đổi đó? - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận : - GV cho HS nêu lại kết luận. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận *Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo cặp + HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 SGK, sau đó từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động đó. - Bước 2: Làm việc cả lớp + Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp. + GV cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng. Ví dụ: * Để có nguồn năng lượng sạch chúng ta cần làm gì? 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc phần bạn cần biết. - Hát - HS trả lời và nêu VD - Lắng nghe - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - HS làm thí nghiệm và thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV. + Chiếc cặp sách được nâng lên cao, ngọn nến cháy và toả nhiệt, động cơ ô tô quay đèn sáng + Nhờ vật được cung cấp năng lượng. - Ta thấy cần cung cấp năng lượng để các vật có các biến đổi ,hoạt động. - HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng. Ví dụ: Hoạt động Nguồn năng lượng Người nông dân cày, cấy, Các bạn học sinh đá bóng, học bài, Chim đang bay Máy cày Thức ăn Thức ăn Thức ăn Xăng - Giữ gìn vệ sinh nguồn năng lượng: thức ăn, nước uống. . . - HS lắng nghe ------------------------------------------------ Ngày soạn: 10/01/2018 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 19 tháng 01 năm 2018 TIẾT 01: TOÁN GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ h

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 20.doc
Tài liệu liên quan