Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Đồn Đạc - Tuần 25

Toán

TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

 I. Mục tiêu

 - Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian.

 - Vận dụng phét trừ hai số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan. Làm BT 1; 2 trang 133. BT 3 cho về nhà.

 - Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho HS.

 II. Các đồ dùng dạy - học

 - Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán ví dụ 1, ví dụ 2.

 III. Phương pháp:

 - Đàm thoại, dự án

 IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 65 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Đồn Đạc - Tuần 25, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đứng tại chỗ đọc thuộc lòng. - Nhận xét bạn trả lời, làm bài đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng. -Trả lời: Trước đền, những khóm hoa hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa. Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau. + Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa. - Suy nghĩ và trả lời. Việc lặp lại các từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai câu. - Lắng nghe. - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ để minh hoạ cho Ghi nhớ. a, Các từ : Trống đồng, Đông Sơn, được dùng lặp lại để liên kết câu. b, Các cụm từ : anh chiến sĩ, nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu. - 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở bài tập. - Nhận xét bài bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng. - Chữa bài. {...} Thuyền lới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang {...} Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khoẻ, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹp như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì... Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba {...} 3. Củng cố dặn dò - Hỏi : Để liên kết một câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào ? - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt 3 câu trong đó có sử dụng phép liên kết bằng cách lặp từ ngữ và chuẩn bị bài sau. - 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. - HS chuẩn bị bài sau. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. Mục tiêu - Biết cộng các số đo thời gian. - Vận dụng các phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan. Làm BT 1 dũng 1;2. Bài 2 (trang 131). - Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho HS. II. Các đồ dùng dạy - học - Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ. III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 1 và 2 của tiết trước. - GV chữa bài, nhận xét. 2. Dạy học bài mới - GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng học cách cộng các số đo thời gian. 2.2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian a, Ví dụ 1: GV treo bảng phụ gọi 1 HS đọc. + Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết bao nhiêu lâu ? + Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết bao nhiêu lâu ? + Bài toán yêu cầu em tính gì ? + Để tính được thời gian xe đi từ Hà nội đến Vinh chúng ta phải thực hiện phép tính gì ? - GV nêu : Đó là phép cộng hai số đo thời gian. Các em hãy thảo luận với bạn bên cạnh để tìm cách thực hiện phép cộng này. - GV mời một số HS trình bày cách tính của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các cách mà HS đa ra, sau đó giới thiệu cách đặt tính nh sau : + 3giờ 15 phút 2giờ 35 phút 5giờ 50 phút - GV hỏi : Vậy 3giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ? b, Ví dụ 2 - GV dán băng giấy số đề toán ví dụ 2 và yêu cầu HS đọc. + Bài toán cho em biết những gì ? + Bài toán yêu cầu em tính gì ? + Hãy nêu phép tính thời gian đi cả hai chặng ? + Tương tự như cách đặt tính như ở ví dụ 1, em hãy đặt tính và thực hiện phép tính trên. - GV mời HS nhận xét bài làm của HS trên bảng sau đó hỏi : + 83 giây có thể rút gọn không ? Đổi được thành bao nhiêu phút, bao nhiêu giây ? + Như vậy ta có thể viết 45 phút 83 giây thành 46 phút 23 giây ? 2.3. Luyện tập thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét bài làm của HS làm trên bảng, cho điểm, sau đó yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 2 - GV mời HS đọc đề toán. - GV hỏi : + Bài tập cho em biết những gì ? + Bài toán yêu cầu em tính gì ? + Làm thế nào để tính được thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảo tàng ? 3. Củng cố dặn dò - GV tổ chức cho HS thi cộng nhanh các số đo thời gian. GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học. +Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết 3giờ 15 phút +Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết 2 giờ 35 phút. +Tính thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh. + Để tính được thời gian xe đi từ Hà nội đến Vinh chúng ta phải thực hiện phép tính cộng 3giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút. - 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp thảo luận cách thực hiện phép cộng. - Một số HS nêu ttrước lớp, HS có thể đa ra các cách như sau : + Đổi ra số thập phân rồi tính. + Đổi ra phút rồi tính. + Đặt tính rồi tính. - HS theo dõi cách làm của GV, sau đó thực hiện lại. - HS nêu : 3giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút bằng 5 giờ 50 phút. Chặng thứ nhất đi : 22 phút 58 giây. Chặng thứ hai đi : 23 phút 25 giây. + Bài toán yêu cầu tính thời gian đi cả hai chặng. + Phép cộng : 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây. + 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. + 22 phút 58 giây 23 phút 25 giây 45 phút 83 giây - HS nêu : 83 giây = 1 phút 23 giây. - HS : Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép cộng số đo thời gian. + 7năm 9tháng 5năm 6tháng + 3 ngày 20giờ 4 ngày 15giờ 12năm 15tháng 7 ngày 35 giờ Vậy 13năm 3 tháng Vậy 8 ngày11 giờ + 3giờ 5 phút 6giờ 32phút + 4phút 13giây 5phút 15 giây 9giờ 37phút 9phút 28 giây + 12giờ 18 phút 8giờ 12phút + 8phút 45giây 6phút 15 giây 20giờ 30 phút 14phút 60 giây Vậy 15phút + 4giờ 35phút 8giờ 42 phút + 12phút 43giây 5phút 37giây 12giờ 77phút 17phút 80giây Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảo tàng Lịch sử là : 35 phút + 2 giờ 20 phút = 22 giờ 55 phút Đáp số : 22 giờ 55 phút *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA KÌ 2 I. Mục tiêu - HS thực hành các bài: Em yêu quê hương ; Uỷ ban nhân dân xã ( phường ) em và em yêu tổ quốc Việt Nam. -Thêm yêu đất nước con người Việt Nam. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho HS. II. Đồ dùng dạy học - Vở ghi toán, SGK III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động 1: Giới thiệu quê hương em - Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên sau đó viết ra những điều khiến em luôn nhớ về nơi đó. - Gv yêu cầu HS trình bày trước lớp theo ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê hương em có điều gì khiến em luôn nhớ về? - GV kết luận: + Quê hương là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài với chúng ta. Nơi đó chúng ta được nuôi nấng và lớn lên. Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng những điều giản dị: dòng sông, bến nước. Quê hương rất thiêng liêng. Nếu ai sống mà không nhớ quê hương thì sẽ trở nên người không hoàn thiện, không có lễ nghĩa trước sau, sẽ “Không lớn nổi thành người”. - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương. - HS nối tiếp nhau trình bày trớc lớp. + Hs lắng nghe Hoạt động 2: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã - Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND xã đã làm cho trẻ em. - Yêu cầu HS nhắc lại: UBND xã nơi chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phơng. - Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau: + Phát cho các nhóm giấy, bút làm + Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở địa phương để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại đưîc tèt h¬n - HS báo cáo kết quả. - 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng - HS làm việc theo nhóm. + Nhận giấy, bút + Các HS thảo luận, viết ra các mong muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ em ở địa phương học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn. - HS trình bày kết quả thảo luận Hoạt động 3: Những hình ảnh tiêu biểu của đất nước Việt Nam - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. + HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK những hình ảnh về Việt Nam. + Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các bức tranh đó. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc. ( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt Nam trong bài tập trang 36 SGK để cho HS treo lên và giới thiệu) - GV: Em có nhận xét gì về truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam - HS chia nhóm làm việc. + Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám. + Viết lời giới thiệu. - Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh và trình bày bài giới thiệu về tranh. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét. - Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều ngời ưu tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nước. Ngày soạn: 8/2/2015 Ngày giảng: Thứ ngày tháng 2 năm 2015 Tập đọc CỬA SÔNG I. Mục tiêu - Đọc đúng: sông nước, xa xôi, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lưỡi sóng. Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha gắn bó. - Hiểu các từ ngữ: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sông nhớ bạc đầu, nước lợ, tôm rảo,... - Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. Trả lời được CH 1;2;3. Thuộc 3; 4 khổ thơ. - Giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường: Giáo dục HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ trang 74 - SGK. - Ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu. - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét. 2, Dạy học bài mới - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi : Hãy mô tả những gì em nhin thấy trong tranh. - Giới thiệu : 2.2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc - Gọi 1 học sinh đọc toàn bài, GV chia đoạn: - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - Yêu cầu HS đọc chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu. chú ý cách đọc như sau : - 3 HS lần lượt lên bảng đọc và trả lời các câu hỏi theo SGK. - Quan sát và nêu. Ví dụ : Tranh vẽ cảnh một cửa sông, có nhiều con sông lớn chảy về từ các ngả, thuyền bè qua lại tấp nập. - 6 ®o¹n. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm. + Nhấn giọng ở những từ ngữ : không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gởi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn ngời, lành... b, Tìm hiểu bài + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? + Theo em, cách giới thiệu ấy có tác dụng gì hay ? - Giảng : Cách nói cửa sông của tác giả rất đặc biệt. Nó làm cho người đọc cảm thấy cửa sông rất thân quen. .... + Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt nh thế nào ? +Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn. + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói đến điều gì ? - Đó chính là ý nghĩa của bài thơ. - Ghi nội dung chính của bài lên bảng. c, Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4,5; treo bảng phụ có viết 2 khổ thơ. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm - Nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp khổ thơ. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Dặn HS học thuộc bài thơ và soạn bài Nghĩa thầy trò. 1,Giới thiệu cửa sông. + Những từ ngữ là : cửa nhưng không then khoá / cũng không khép lại bao giờ. + Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửa sông cũng là một cửa nhưng khác với mọi cửa bình thường, không có then cũng không có khoá. 2, Cửa sông là địa điểm đắc biệt. + Cừa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặt của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn người ra khơi. + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được "tấm lòng" của cửa sông là không quên cội nguồn. ND: Qua hình ảnh của cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn. - Theo dõi GV đọc mẫu, phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - 3 HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian. - Vận dụng phét trừ hai số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan. Làm BT 1; 2 trang 133. BT 3 cho về nhà. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho HS. II. Các đồ dùng dạy - học - Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán ví dụ 1, ví dụ 2. III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 1 và 2 của tiêt trước. GV chữa bài, nhận xét 2. Dạy học bài mới - GV: Trong tiết học toán trước các em đã thực hiện phép cộng hai số đo thời gian, trong tiết học toán này chúng ta sẽ thực hiện phép tính ngược lại, đó là phép trừ số đo thời gian. 2.2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian a, Ví dụ 1 - GV dán băng giấy có đề bài toán của ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi : + Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào ? + Ô tô đến Đà Nắng vào lúc nào? + Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nắng mất bao nhiêu thời gian ta làm nh thế nào? - GV yêu cầu : Đó là một phép trừ số đo thời gian. Hãy dựa vào cách thực hiện phép cộng các số đo thời gian để đặt tính và thực hiện phép trừ trên. - GV hỏi : Vậy 15 giờ 55 phút trừ đi 13 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ? - GV yêu cầu HS trình bày bài toán. - GV hỏi : Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải thực hiện nh thế nào ? b, Ví dụ 2 - GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên bảng và yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - GV hỏi : Để tìm được Bình chạy hết ít hơn Hoà bao nhiêu giây chúng ta phải làm như thế nào ? - GV yêu cầu HS đặt tính. - GV hỏi : Em có thực hiện được ngay tính trừ này không ? Vì sao ? - GV nhận xét các cách HS đa ra, tuyên dương các cách làm đúng, sau đó mới hướng dẫn HS làm nh SGK. + Vậy 3 phút 20 giây trừ 2 phút 45 giây bằng bao nhiêu phút bao nhiêu giây ? + Bạn Hoà hay bạn Lâm chạy nhanh hơn, nhanh hơn bao lâu ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ các số đo thời gian theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tơng ứng thì ta làm thế nào ? 2.3. Luyện tập thực hành Bài 1 - GV cho HS đọc đề bài, sau đó hỏi : Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em đặt tính để tính. - GV mời 1 HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tơng tự cách làm bài tập 1. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét. - HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học. - 2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe. - HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. + Ô tô khởi hành từ Huế lúc 13 giờ 10 phút. + Ô tô đến Đà Nắng vào lúc 15 giờ 55 phút. + Chúng ta phải thực hiện phép tính trừ 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài giấy nháp. 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút 2 giờ 45 phút - HS : 15 giờ 55 phút trừ đi 13 giờ 10 phút bằng 2 giờ 45 phút. - HS : Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị. - 2 HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe. - 1 HS nêu tóm tắt : Hoà chạy hết : 3 phút 20 giây Bình chạy hết : 2 phút 45 giây Bình chạy hết ít hơn Hoà : ..... giây ? - HS : Chúng ta cần thực hiện phép tính trừ 3 phút 20 giây trừ đi 2 phút 45 giây. - Theo dõi GV hướng dẫn cách thực hiện phép trừ trên, sau đó thực hiện lại : 3 phút 20 giây - 2 phút 45giây ð 2phút 80 giây - 2 phút 45 giây 0 phút 35 giây + 3 phút 20 giây trừ đi 2 phút 45 giây bằng 35 giây. + Bạn Hoà hay bạn Lâm chạy nhanh hơn Lâm 35 giây. - HS : Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tơng ứng ở số bị trừ thì ta cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thờng. - HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số đo thời gian. - 2 HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở bài tập. - 23phút 25giây 15phút 12giây 8phút 13giây 54 phút 21 giây - 21 phút 34giây ð 53phút 81 giây - 21 phút 34 giây 32 phút 47 giây 22giờ 15 phút - 12giờ 35phút ð 21giờ 75 phút - 12giờ 35phút 9 giờ 40 phút - 1 HS đọc đề toán trớc lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - 23 ngày 12giờ 3 ngày 8giờ 20 ngày 4 giờ - 14 ngày 15giờ 3 ngày 17giờ - 13 ngày 39giờ 3 ngày 17giờ 10 ngày 22 giờ - 13 năm 2 tháng 8 năm 6 tháng - 12 năm 14 tháng 8 năm 6 tháng 4 năm 8 tháng 3. Củng cố dặn dò - GV tổ chức cho HS thi thực hiện trừ nhanh phép trừ các số đo thời gian. Về làm BT 3. - GV nhận xét tiết học. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tập làm văn: TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết ) I. Mục tiêu - Thực hành viết bài văn tả đồ vật. - Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề mà HS lựa chọn, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Lời văn tự nhiên. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho HS. II. Đồ dùng dạy học - Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn. - HS có thể mang đồ vật mà mình định tả đến lớp. III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra giấy bút của HS. 2. Thực hành viết - Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết vận dụng của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi em. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh. - HS viết bài. - Nhận xét chung. 3. Củng cố dặn dò. - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn : Tập viết đoạn đối thoại. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. BUỔI CHIỀU Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. Mục tiêu - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. - Giáo dục HS biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ trang 73 SGK. III. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu. 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em chứng kiến hoặc tham gia. Nhận xét, cho điểm HS. 2.Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài. - 2 HS kÓ chuyÖn tríc, c¶ líp nghe vµ nhËn xÐt. Giới thiệu: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể chuyện về Trần Hưng Đạo. Đây là một câu chuyên có thật trong lịch sử nước ta. Trần Hưng Đạo là ................. 2.2.GV kể chuyện - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi. - Viết bảng và giải thích các từ. +Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không quan hệ với nhau. +Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội. + Chăm pa: một nước ở phía Nam nước Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận ngày nay) +Sát thát: Giết giặc Nguyên. - Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện trên bảng phụ. - GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng. 2.3. Hướng dẫn kể chuyện. a) Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhanh lên bảng. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm nội dung chính của từng tranh. - HS nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung về nội dung chính của từng tranh, cho hoàn chỉnh + Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua. Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu. + Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta. + Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc. + Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc. + Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất nước. + Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, mỗi nhóm HS kể theo nội dung của từng tranh. GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào cùng được kể chuyện. b) Thi kể chuyện trước lớp. - Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp. - Nhận xét, cho điểm HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS nhận xét bạnn kể chuyện. - Nhận xét. c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. + Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? + Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về truyền thống đoàn kết của dân tộc? + Chuyện gì sẽ xảy ra nếu vua tôi nhà Trần không đoàn kết chống giặc? + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc? - 4 HS tạo thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS hỏi- đáp trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện. - 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HS nối tiếp nhau kể chuyện. - HS cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể tốt, bạn kể hay. - 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp. - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu và bình chọn bạn kể hay nhất. + Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo. +Giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta. + Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. + Đoàn kết là sức mạnh vô địch. Nhờ đoàn kết chúng ta đã chiến thắng được kẻ thù. + Nếu không đoàn kết thì mất nước. - Nối tiếp nhau phát biểu. 3. Củng cố - Dặn dò - Hỏi: Vì sao câu chuyện có tên là " Vì muôn dân"? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe . *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Tiếng Việt (ôn) ÔN LUYỆN: ĐỌC BÀI PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. Mục tiêu - Đọc đúng: dập dờn, xoè hoa, sừng sững, xa xa, Sóc Sơn. Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Nêu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Trả lời được CH trong SGK. - Giáo dục ‎y thức nghiêm túc trong giờ học cho HS. II. Phương pháp: - Đàm thoại, dự án. IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS đọc toàn bài phong cảnh đền Hùng 2. Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài - Tiết này chúng ta tiếp tục luyện đọc lại bài..... 2.2 Nôi dung: Hoạt động 1: Luyện đọc bài - Gv chia nhóm đọc bài - Các nhóm báo cáo - Cho thi đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Thảo luận trả lời CH trong bài - Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng? - Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên đền Hùng? -Trước đền Thượng thì như TN? -Nêu lại ND của bài mà sáng ta v

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 25.doc