Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường TH Hòa Mỹ 1 - Tuần 14

I. Mục tiêu cần đạt

1. Biết thực hiện php trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.

2. Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.

II. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ.

- HS: Vở, bảng con.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện php trừ cĩ nhớ

- Nhằm đạt được mục tiêu số 1

- Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn thực hiện phép trừ có nhớ

- Hình thức tổ chức: C nhn

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 123 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường TH Hòa Mỹ 1 - Tuần 14, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Đọc yêu cầu. - Làm bài. - Nhận xét và tự kiểm tra bài mình. - Đọc bài a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng. b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười. a/ Oâng bà nội, lạnh, lạ. b/ hiền, tiên, chín. C/ dắt, bắc, cắt` 4 / Củng cố - Dặn dị - Trị chơi :Thi tìm tiếng cĩ i / iê - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Mơn: Tập đọc NHẮN TIN I. Mục tiêu cần đạt 1.Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 2.Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý). Trả lời được các câu hỏi trong SGK. II. Chuẩn bị GV: Tranh. Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc. HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Luyện đọc Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh a/ Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại. Chú ý giọng đọc thân mật, tình cảm. b/ Luyện phát âm. GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi trên bảng. Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trong từng mẫu tin nhắn. c/ Hướng dẫn ngắt giọng. Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong 2 tin nhắn đã ghi trên bảng phụ. d/ Đọc tin nhắn. Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp. Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm. e/ Thi đọc giữa các nhóm. g/ Đọc đồng thanh. - 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cá nhân. Lớp đọc đồng thanh. - Mỗi HS đọc 1 câu. Lần lượt đọc hết tin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2. - 5 đến 7 HS đọc cá nhân. Cả lớp đọc đồng thanh các câu: Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.// Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.// - 4 HS đọc bài. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Tìm hiểu bài Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Yêu cầu HS đọc bài. Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào? Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách ấy? Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất. Chị Nga nhắn tin Linh những gì? Hà nhắn tin Linh những gì? Yêu cầu HS đọc CH Bài tập yêu cầu các em làm gì? Vì sao em phải viết tin nhắn. Nội dung tin nhắn là gì? Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi một số em đọc. Nhận xét, khen ngợi các em viết ngắn gọn, đủ ý. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh. Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy. - Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy. Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà. Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm. - Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát. - Đọc bài. - Viết tin nhắn. - Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về. Em sắp đi học. - Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp. - Viết tin nhắn. - Đọc tin nhắn. Bạn nhận xét. Mơn: Tốn Lớp: 2 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 I. Mục tiêu cần đạt 1. Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29. 2. Biết bài giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 65-38; 46-17; 57-28; 78-29. II. Chuẩn bị GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100 Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh v Phép trừ 65 – 38 Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính trừ 65 – 38. HS dưới lớp làm bài vào nháp. Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính. Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả lớp làm bài tập 1a. v Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29 Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và yêu cầu HS đọc các phép trừ trên. Gọi 3 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm vào nháp. Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1 - Nghe và phân tích đề. - Làm bài: 65 - 38 27 - Nhắc lại và làm bài. - Đọc phép tính - Làm bài. - Trả lời. - Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 96 – 48; 98 – 19; 76 – 28 . Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Luyện tập Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Viết lên bảng. Hỏi: Số cần điền vào __ là số nào? Vì sao? Điền số nào vào __ ? Vì sao? Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì? Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên bảng. Nhận xét . Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài. Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao em biết? Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào? Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập. - Điền số thích hợp vào ô trống. - Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80. - Điền số 70 vì 80 – 10 = 70. - Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính. - Làm bài - Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình. - Đọc đề bài. - Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”. Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn. Làm bài Tóm tắt Bà: 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ: __ tuổi? Bài giải Tuổi của mẹ là: 65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi. 4 / Củng cố - Dặn dị - Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì ? Mơn: Luyện tứ và câu Lớp:2 TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Mục tiêu cần đạt 1. Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1). 2. Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn cĩ ơ trống (BT3). II. Chuẩn bị GV :Bảng phụ ghi nội dung BT 2 BT3 HS : Vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Từ ngữ về tình cảm gia đình Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu. Nghe HS phát biểu và ghi các từ không trùng nhau lên bảng. Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau đó chép vào Vở bài tập. - Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em. - Mỗi HS nói 3 từ. VD: Giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút, nhường nhịn, yêu thương, quý mến, - Làm bài vào Vở bài tập. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT2, 3 Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu. Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm vào nháp Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên bảng chưa sắp xếp được. Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được. Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền dấu. Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài. Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2? - Đọc đề bài. - Làm bài. Chú ý viết tất cả các câu mà em sắp xếp được. - Nhận xét. - Phát biểu - Đọc bài. Anh thương yêu em. Chị chăm sóc em. Em thương yêu anh. Em giúp đỡ chị. Chị em nhường nhịn nhau. Chị em giúp đỡ nhau. Anh em thương yêu nhau. Chị em giúp đỡ nhau. Chị nhường nhịn em. Anh nhường nhịn em, Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn anh, chị em nhường nhịn em, là những câu không đúng. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Làm bài, điền dấu chấm vào ô trống thứ 1 và thứ 3. Điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2. - Vì đây là câu hỏi. 4 / Củng cố - Dặn dị - Tổng kết tiết học - Dặn dị HS luyện tập đặt câu Theo mẩu Ai làm gì ? Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Mơn: Tốn LUYỆN TẬP I. Mục tiêu cần đạt 1. Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số 2. Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học. 3. Biết giải bài tốn về ít hơn. II. Chuẩn bị GV: SGK. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Thuộc bảng trừ Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở bài tập. Yêu cầu HS thông báo kết quả. Bài 2: Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào bài. Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6. So sách 5 + 1 và 6 Hãy giải thích vì sao 15 –5 –1 = 15 – 6. Kết luận: Khi trừ 1 số đi 1 tổng số thì cũng bằng số đó trừ đi từng số hạng. Vì thế khi biết 15 – 5 – 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả 15 – 6 = 9. Nhẩm và ghi kết quả. HS nối tiếp nhau thông báo kết quả (theo bàn hoặc theo tổ). Mỗi HS chỉ đọc kết quả 1 phép tính. Tính nhẫm. HS làm bài và đọc chữa. Chẳng hạn: 15 trừ 5 trừ 1 bằng 9. 15 trừ 6 bằng 9. Bằng nhau và cùng bằng 9. 5 + 1 = 6. Vì 15 – 5 = 5, 5 + 1 = 6 nên 15 –5 –1 bằng 15 –6 . Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Thực hiện phép trừ Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. Yêu cầu 4 HS lên bảng lần lượt nêu lên cách thực hiện phép tính của 4 phép tính. Nhận xét HS. Đặt tính rồi tính. Tự làm bài. 4 HS lên bảng làm bài. Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính. Trả lời. Hoạt động 3 Nhằm đạt được mục tiêu số 3 Hoạt động được lựa chọn: Gải tốn Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. Bài toán thuộc dạng gì? Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài. Tóm tắt Mẹ vắt: 50 l Chị vắt ít hơn: 18 l Chị vắt:.l ? Bài 5: Trò chơi: Thi xếp hình. GV tổ chức thi giữa các tổ. Đọc đề bài Bài toán về ít hơn. Làm bài. Bài giải Số lít sữa chị vắt được là: 50 – 18 = 32 (lít) Đáp số: 32 lít. - Tổ nào xếp nhanh, đúng là tổ thắng cuộc. 4 / Củng cố - Dặn dị - Trị chơi : Thi xếp hình - Tổng kết tiết học `Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................ Mơn: Kể chuyện Lớp: 2 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Mục tiêu cần đạt 1. Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. III. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa. 1 bó đũa. 1 túi đựng như túi tiền trong truyện. HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện Hình thức tổ chức: Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu cầu 1. Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?) Yêu cầu kể trong nhóm. Yêu cầu kể trước lớp. Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể. - Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện bó đũa. - Nêu nội dung từng tranh. + Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu. + Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng. + Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được. + Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ dàng. + Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha. - Lần lượt HS từng kể trong nhóm. Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau. - Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh. Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Kể nội dung cả câu chuyện Hình thức tổ chức: Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh (Dành cho HS khá, giỏi). Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh. Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em có thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung tranh 5 thì thêm lời có con hứa với cha. Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện Kể lần 2: HS tự đóng kịch. Nhận xét sau mỗi lần kể - Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS nữ đóng vai 2 con gái. 1 HS đóng vai người cha. 1 HS làm người dẫn chuyện. 4 / Củng cố - Dặn dị - Tổng kết tiết học - Dặn dị HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Mơn: Chính tả TIẾNG VÕNG KÊU I. Mục tiêu cần đạt 1. Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài. 2. Làm được BT(2) a/b/c II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 trên bảng. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Chép chính tả Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ. GV đọc đoạn thơ 1 lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại. Bài thơ cho ta biết điều gì? b) Hướng dẫn trình bày. Mỗi câu thơ có mấy chữ? Để trình bày khổ thơ đẹp, ta phải viết như thế nào, viết khổ thơ vào giữa trang giấy, viết sát lề phải hay viết sát lề trái? Các chữ đầu dòng viết thế nào? c) Hướng dẫn viết từ khó. vấn vương, nụ cười, lặn lội, kẽo cà kẽo kẹt, ngủ, phất phơ. d) Tập chép. e) Soát lỗi g) Chấm bài. - 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Bài thơ cho ta biết bạn nhỏ đang ngắm em ngủ và đoán giấc mơ của em. - Mỗi câu thơ có 4 chữ. - Viết khổ thơ vào giữa trang giấy. - Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - Viết từ khó vào bảng con. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT chính tả Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Treo bảng phụ, yêu cầu đọc đề bài. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập. Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. Kết luận về lời giải đúng và cho điểm HS. - Đọc đề bài. - Làm bài. - Nhận xét. a) Lắp lánh, nặng nề, lanh lợi, nóng nảy. b) Tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài. c) Thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnh. 4 / Củng cố - Dặn dị - Tổng kết chung giờ học - Dặn dị HS viết lại các lỗi sai trong bài viết và bài tập chính tả Mơn: Tốn BẢNG TRỪ I. Mục tiêu cần đạt 1. Thuộc các bảng trừ trong phạm vi 20. 2. Biết vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp. II. Chuẩn bị GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Lập và thuộc bảng trừ trong phạm vi 20 Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Trò chơi: Thi lập bảng trừ: Chuẩn bị: 4 tờ giấy rô-ky to, 4 bút dạ màu. Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội chơi. Phát cho mỗi đội 1 tờ giấy và 1 bút. Trong thời gian 5 phút các đội phải lập xong bảng trừ. Đội nào làm xong, dán bảng trừ của đội mình lên bảng. GV gọi đại diện từng đội lên đọc từng phép tính trong bảng trừ của đội mình. Kết thúc cuộc chơi: Đội nào ít phép tính sai nhất là đội thắng cuộc. - HS thi đua chơi trò chơi. + Đội 1: Bảng 11 trừ đi một số + Đội 2: Bảng 12 trừ đi một số; 18 trừ đi một số. + Đội 3: Bảng 13 và 17 trừ đi một số. + Đội 4: Bảng 14, 15, 16 trừ đi một số. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Vận dụng bảng trừ để làm tính Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào Vở bài tập. Yêu cầu HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét. Bài 3: Vẽ hình theo mẫu. Dành cho HS khá, giỏi Cho HS quan sát mẫu, phân tích mẫu và tự vẽ vào vở. 5 + 6 – 8 = 3 9 + 8 – 9 = 8 8 + 4 – 5 = 7 6 + 9 – 8 = 7 Nhẩm và ghi kết quả. 3 HS thực hiện trên bảng lớp. 3 + 9 – 6 = 6 7 + 7 – 9 = 5 - Nhận xét bài của bạn trên bảng. Tự kiểm tra bài của mình. 4 / củng cố - Dặn dị - Tổng kết chung giờ học - Dặn dị : HS học thuộc lịng bảng trừ Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Mơn: Tập viết CHỮ HOA M I. Mục tiêu cần đạt 1.Viết đúng chữ hoa M (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Miệng (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Miệng nĩi tay làm (3 lần). II. Chuẩn bị GV: Chữ mẫu M . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn viết bảng con Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh v Hướng dẫn viết chữ cái hoa Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ M Chữ M cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang? Viết bởi mấy nét? GV chỉ vào chữ M và miêu tả: + Gồm 4 nét: móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải. GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: Nét 1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét móc từ dưới lên lượn sang phải, dừng bút ở đường kẽ 6. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút viết 1 nét thẳng đứng xuống đường kẽ 1. Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều bút viết 1 nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) lên đường kẽ 6. Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3 đổi chiều bút, viết nét móc ngược phải. Dừng bút trên đường kẽ 2 GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS viết bảng con. GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. GV nhận xét uốn nắn. v Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ Giới thiệu câu: Miệng nói tay làm. Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái. Cách đặt dấu thanh ở các chữ. Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? GV viết mẫu chữ: Miệng lưu ý nối nét M và iêng. HS viết bảng con * Viết: : Miệng - GV nhận xét và uốn nắn. - HS quan sát - 5 li - 6 đường kẻ ngang. - 4 nét - HS quan sát - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - M:5 li - g, y, l : 2,5 li - t: 2 li - i, e, n, o, a, m : 1 li - Dấu nặng(.) dưới ê - Dấu sắc (/) trên o - Dấu huyền (`) trên a - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Viết vở Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh GV nêu yêu cầu viết. Chấm, chữa bài. - HS viết theo yêu cầu 4 / củng cố - Dặn dị - Tổng kết chung giờ học - Dặn dị : HS về nhà hồn thành bài trong vở BT Mơn: Tập làm văn QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI. VIẾT NHẮN TIN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh (BT1). 2. Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý (BT2). II. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa bài tập 1. Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1. HS: SGK, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: Treo tranh minh họa. Tranh vẽ những gì? Bạn nhỏ đang làm gì? Mắt bạn nhìn búp bê thế nào? Tóc bạn nhỏ như thế nào? Bạn nhỏ mặc gì? Yêu cầu HS nói liền mạch các câu nói về hoạt động, hình dáng của bạn nhỏ trong tranh. Theo dõi và nhận xét HS. - Quan sát tranh. - Tranh vẽ 1 bạn nhỏ, búp bê, mèo con. - Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn - Mắt bạn nhìn búp bê rất tình cảm/ rất trìu mến, - Tóc bạn nhỏ buộc 2 chiếc nơ rất đẹp./ Bạn buộc tóc thành 2 bím xinh xinh . - Bạn mặc bộ quần áo rất sạch sẽ,/ rất mát mẻ,/ rất dễ thương, - 2 HS ngồi cạnh nhau, nói cho nhau nghe sau đó 1 số em trình bày trước lớp. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Viết mẩu tin nhắn Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Vì sao em phải viết tin nhắn? Nội dung tin nhắn cần viết những gì? Yêu cầu HS viết tin nhắn. Yêu cầu HS đọc và sửa chữa tin nhắn của 3 bạn trên bảng và của 1 số em dưới lớp. Lưu ý HS tin nhắn phải ngắn gọn, đầy đủ. - Đọc đề bài. - Vì bà đến nhà đón em đi chơi nhưng bố mẹ không có nhà, em cần viết tin nhắn cho bố mẹ để bố mẹ không lo lắng. - Em cần viết rõ em đi chơi với bà. - 3 HS lên bảng viết. Cả lớp viết vào nháp. - Trình bày tin nhắn. -Mẹ ơi! Bà đến đón con đi chơi. Bà đợi mãi mà mẹ chưa về. Bao giờ mẹ về thì gọi điện sang cho ông bà, mẹ nhé. (con Thu Hương) -Mẹ ơi! Chiều nay bà sang nhà nhưng chờ mãi mà mẹ chưa về. Bà đưa con đi chơi với bà. Đến tối, hai bà cháu sẽ về. (con Ngọc Mai) 4 / củng cố - Dặn dị - Tổng kết chung giờ học - Dặn dị : HS về nhà hồn thành bài trong vở BT Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Mơn: Tốn Lớp: 2 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu cần đạt 1.Biết vận dụng bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, giải bài tốn về ít hơn. 2.Biết tím số bị trừ, số hạng chưa biết. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ, trò chơi. HS: Bảng con, vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT1, 2 Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: Trò chơi : Ai nhanh ai đúng Chuẩn bị: Chia bảng thành 2 phần. Ghi các phép tính trong bài tập 1 lên bảng. Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để giải bài tập Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập. 3 HS lên bảng làm bài. Mỗi HS làm 2 phép tính. Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. Yêu cầu HS ne

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 14.doc
Tài liệu liên quan