Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 33

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)

I. Mục tiêu:

 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm BT thực hành về dấu ngoặc kép.

 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).

II. Các phương tiện dạy-học:

 + GV: Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập.

+ HS: Nội dung bài học.

 

doc40 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 144 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 33, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay, các em sẽ Ôn tập về văn tả người (Lập dàn ý, làm văn miệng) theo 3 đề đã nêu trong SGK. Tiết sau nữa, các em sẽ viết hoàn chỉnh bài văn tả người theo 3 đề bài trên. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài. -GV mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng hs phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng. v Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý. Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 3, 4 học sinh. Giáo viên nhận xét. GV nhận xét. Hoàn chỉnh dàn ý. v Hoạt động 3: Hướng dẫn nói từng đoạn của bài văn. GV nêu yêu cầu 2, nhắc nhở hs cần nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn. -Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn nói hấp dẫn nhất. v Hoạt động 4: Giáo viên giới thiệu một số đoạn văn tiêu biểu. Nhận xét rút kinh nghiệm. 5. Tổng kết - dặn dò: Về viết lại đoạn văn đã làm miệng Chuẩn bị: Viết bài văn tả người (tuần 33). Nhận xét tiết học. Hát *Hoạt động lớp. 1 học sinh đọc 3 đề bài đã cho trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề. 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn em chọn. -1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại. 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo Người bạn thân. Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc HS lập dàn ý cho bài viết của mình – viết vào vở hoặc viết trên nháp. Học sinh làm việc theo nhóm. Trình bày dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh. Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt nhất) đọc dàn ý mình trước lớp. Cả lớp nhận xét. Những học sinh làm bài trên giấy lên bảng trình bày dàn ý của mình. Cả lớp nhận xét. -Từng hs chọn trình bày miệng một đoạn trong dàn ý đã lập. Những hs khác nghe bạn nói, góp ý để bạn hoàn thiện phần đã nói. Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày trước lớp. Đại diện từng nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét. -HS phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo, lối dụng từ, biện pháp nghệ thuật. Lớp nhận xét. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 66 TẬP ĐỌC Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em I. Mục tiêu: - Biết đọc bài văn rõ ràng; rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + HS: Xem trước bài. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ. Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Luyện đọc. Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. -Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu. -Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó. Giáo viên đọc diễn cảm bài văn. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1. -Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng. Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2. Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm( điều 11). Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi điều. Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt. Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3. -Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận. Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ xem mình đã thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt. Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ. Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân thực. Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm. Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào. v Hoạt động 3: Củng cố GV nhắc nhở hs học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng) để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. 5. Dặn dò: -Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy. -Nhận xét chung tiết học. Hát Học sinh lắng nghe. Học sinh trả lời câu hỏi. -Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài. Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK. VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,) -Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi. - Điều 10, điều 11. - Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn. - Học sinh phát biểu ý kiến. Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập. Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. -Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.) -Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến hấp dẫn nhất. - Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phận của trẻ em. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33 – TIẾT 33 LỊCH SỬ Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay I. Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp. + Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta. Cách mạng tháng 8 thành công; ngày 2 tháng 9 năm 1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. + Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954 – 1975: nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng CNXH, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất. IICác phương tiện dạy-học: + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập. + HS: Nội dung ôn tập. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Nêu những mốc thời gian quan trọng trong quá trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình? Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời có ý nghĩa gì? ® Giáo viên nhận xét bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất. Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học? v Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời kì lịch sử. Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì. Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận. + Nội dung chính của từng thời kì. + Các niên đại quan trọng. + Các sự kiện lịch sử chính. ® Giáo viên kết luận. v Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử. Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng đại cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975. ® Giáo viên nhận xét + chốt. v Hoạt động 4: Củng cố. Giáo viên nêu: Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước nhà tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất nước. 5. Tổng kết - dặn dò: Học bài. Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”. Nhận xét chung tiết học. Hát Học sinh nêu (2 em). *Hoạt động lớp. Học sinh nêu 4 thời kì: + Từ 1858 đến 1930 + Từ 1930 đến 1945 + Từ 1945 đến 1954 + Từ 1954 đến 1975 *Hoạt động lớp, nhóm. Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo luận. Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi. Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập. Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có). *Hoạt động nhóm đôi. Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện. Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975. 1 số nhóm trình bày. Học sinh lắng nghe. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 65 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Trẻ em (không làm bài tập 3) I. Mục tiêu: - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2) - Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3), hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có). Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3. - 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4. + HS: Xem trước bài. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh. 3. Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất. Bài 2: Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học sinh thi lam bài. Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. (Lời giải: Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con[có sắc thái coi thường]. Đặt câu: Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều. Trẻ con bây giờ rấy thông minh. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo. Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,) -Bài 3: -Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. Giáo viên nhận xét, kết luận. Bài 4: -Giáo viên chốt lại lời giải đúng. v Hoạt động 2: Củng cố. 5. Tổng kết - dặn dò: Yêu cầu hs về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4. Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”. - Nhận xét chung tiết học. Hát 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ. Em kia làm bài tập 2. *Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. Học sinh đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ. Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng. Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được. Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. -Học sinh đọc yêu cầu của bài. Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to. Dán bài lên bảng lớp, trình bày. Học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK. Học sinh đọc kết quả làm bài. Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả. 1 hs đọc lại toàn văn lời giải. Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33 – TIẾT 161 TOÁN Ôn tập về diện tích, thể tích một hình I. Mục tiêu: - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. (Bài 2, 3) II. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể tích môt số hình. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: không thực hiện Bài 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm. Þ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa . -Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này? Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân, cách làm Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3? v Hoạt động 2: Củng cố. Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập? Thi đua ( tiếp sức ): Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m. Hiện bể không có nước. Người ta mở vòi nước cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3. hỏi bao nhiêu lâu thì bể đầy? Giáo viên nhận xét, tuyên dương 5. Tổng kết – dặn dò: Về nhà làm bài 4/ 81SGK Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học. + Hát. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề Học sinh thảo luận, nêu hướng giải Học sinh giải + sửa bài Giải Diện tích 4 bức tường căn phòng HHCN ( 6 + 4,5 ) ´ 2 ´ 4 = 84 ( m2 ) Diện tích trần nhà căn phòng HHCN 6 ´ 4,5 = 27 ( m2 ) Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN 84 +27 = 111 ( m2 ) Điện tích cần quét vôi 111 – 8,5 = 102,5 ( m2 ) Đáp số: 102,5 ( m2 ) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề. Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải Giải Thể tích cái hộp đó: 10 ´ 10 ´ 10 = 1000 ( cm3 ) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần: 10 ´ 10 ´ 6 = 600 ( cm3 ) Đáp số : 600 ( cm3 ) Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương. Học sinh nêu. Mỗi dãy cử 4 bạn. Giải Thể tich bể nước HHCN 2 ´ 1,5 ´ 1 = 3 (m3) Bể đấy sau: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ III. Các phương tiện dạy-học: + GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương + HS: - SGK. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 162 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản. (Bài 1, 2) II. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Giáo viên nêu yêu cầu. Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài: Luện tập 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1. Đề bài hỏi gì? Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Bài 2 Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề. Đề bài hỏi gì? Nêu cách tìm chiều cao bể? Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước? Bài 3 v Hoạt động 2: Củng cố. Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. 5. Tổng kết – dặn dò: Xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung” Nhận xét tiết học. + Hát. Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình. Học sinh nhận xét. Sxq , Stp , V Học sinh nêu. Học sinh giải vở. Học sinh sửa bảng lớp. Học sinh đọc đề. Chiều cao bể, thời gian bể hết nước. Học sinh trả lời. Học sinh giải vở. Giải Chiều cao của bể: 1,8 : (1,5 ´ 0,8) = 1,5 (m) Thể tích nước chứa trong bể: 1,5 ´ 0,8 ´ 1 = 1,2 (m3) 1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l Bể hết nước sau: 1200 : 15 = 80 (phút) 80 phút = 1 giờ 20 phút ĐS: 1,5 m ; 1 giờ 20 phút III. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi. + HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 65 KHOA HỌC Tác động của con người đến môi trường rừng GDBVMT: Bộ phận –BĐKH: Bộ phận GDKNS I.Mục tiu: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc việc rừng bị phá. ***Việc phá rừng ồ ạt ngoài những ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đời sống con người, cịn lm giảm thiểu sự hấp thụ khí CO2, giải phĩng khí CO2 từ cy xanh bị chết tức là gia tăng sự phát thải khí nhà kính và bầu khí quyển đồng thời cũng là góp phần làm trái đất nóng lên. II.Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng tự nhận thức hành vi sai trái của con người đ gy hậu quả với mơi trường rừng. Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi môi trường rừng bị hủy hoại. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng. III.Các phương pháp kĩ thuật dạy-học: -Quan st v thảo luận Thảo luận v lin hệ thực tế Đĩng vai xử lí tình huống. IV. Các phương tiện dạy-học: -GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125. - Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. HS: - SGK. V. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người. Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: “Tác động của con người đến môi trường sống. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Quan sát. GV yêu cầu cả lớp thảo luận: + Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rứng bị tàn phá? ® Giáo viên kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường, v Hoạt động 2: Thảo luận. Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,). ® Giáo viên: *Hậu quả của việc phá rừng: Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. Đất bị xói mòn. Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong. ***Việc ph rừng ồ ạt ngồi những ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đời sống con người, còn làm giảm thiểu sự hấp thụ khí CO2, giải phóng khí CO2 từ cây xanh bị chết tức là gia tăng sự phát thải khí nhà kính và bầu khí quyển đồng thời cũng là góp phần làm trái đất nóng lên. v Hoạt động 3: Củng cố. Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó. 5. Tổng kết - dặn dò: Xem lại bài. Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất trồng”. Nhận xét tiết học . Hát Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời. -Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 124, 125 SGK. Học sinh trả lời. + Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? + Câu 2. Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá? Đại diện trình bày. Các nhóm khác bổ sung. + Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. -HS trả lời Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 33 ĐẠO ĐỨC Dành cho địa phương (tt) I. Mục tiêu: - Giáo dục HS về các hành vi đạo đức cần thiết , phù hợp với điều kiện trường. - Xác định được các chuẩn mực hành vi đạo đức và thực hành tốt các hành vi như: biết chào hỏi thầy cô giáo, người lớn tuổi trong trường, thái độ học tập, thực hiện đúng qui định an toàn giao thông. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ trắc nghiệm. + HS: nghiên cứu theo yêu cầu III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: “Đạo đức dành cho địa phương”. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Thảo luận tranh về an toàn giao thông. -Giáo viên nhận xét, chốt lại. v Hoạt động 2: Làm bài tập trắc nghiệm về thái độ học tập. -GV nhận xét, chốt lại. v Hoạt động 3: Chào hỏi thầy cô giáo và những người lớn tuổi trong trường. - GV nhắc lại yêu cầu HS điều tra nghiên cứu xem thái độ của các bạn HS trong trường đối với thầy cô giáo và quí khách đến trường, người lớn, người đến liên hệ công tác như thế nào? - Theo em, người học sinh ngoan phải làm như thế nào khi gặp người lớn tuổi đến trường hoặc gặp thầy cô giáo? -Nhận xét, biểu dương. v Hoạt động 4: Vẽ tranh con đường an toàn khi đi học về -GV nhận xét, biểu dương. v Hoạt động 5: Củng cố. -Khi tan học về, em phải đi như thế nào? -Khi gặp người lớn tuổi, thầy cô em phải có thái độ như thế nào? *Hoạt động nối tiếp. Học bài. Chuẩn bị tiết sau: “Dành cho địa phương (tt)”. Nhận xét chung tiết học. + Hát *Hoạt động cá nhân. Học sinh dựa vào sự hiểu biết về luật an toàn giao thông đường bộ, phân tích và kết luận đúng sai. Trả lời câu hỏi: Học sinh trình bày kết quả thảo luận. *Hoạt động cá nhân. Hs bày tỏ ý kiến trước các ý giáo viên nêu trên bảng phụ. Giải thích và sao mình tán thành hoặc không tán thành. Học sinh dựa vào sự tìm hiểu nêu câu trả lời và nêu cảm nghĩ của bản thân học sinh về những hành vi đó. 1 số học sinh nêu ý kiến về thực trạng thái độ HS đối với người lớn. - Nhiều HS nêu ý kiến, giải thích vì sao. *Hoạt động nhóm. Học sinh thi vẽ tranh và trưng bày sản phẩm. Giới thiệu, giải thích nội dung tranh. *Hoạt động lớp. - HS trả lời. - HS trả lời Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 163 TOÁN Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. (Bài 1, 2) II. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập. Học sinh nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi. 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung. ® Ghi tựa. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Ôn công thức tính Diện tích tam giác, hình chữ nhật. Thể tích hình trụ, thể tích hình cầu. v Hoạt động 2: Luyện tập. Yêu cầu học sinh đọc bài 1. Đề bài hỏi gì? Muốn tìm ta cần biết gì? Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề. Nhắc lại công thức quy tắc tam giác, hình chữ nhật. Gợi ý bài 2. Đề bài hỏi gì? Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích. P : lấy các cạnh cộng lại. S : lấy STG + SCN Bài 3: Bài 4: Bài 5: v Hoạt động 3: Củng cố. Nhắc lại nội dung ôn tập. Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các công thức dãy B trả lời. 5. Tổng kết - dặn dò: Xem trước bài. Chuẩn bị: Luyện tập. Nhận xét tiết học. Hát *Hoạt động lớp. STG = a ´ h : 2 SCN = a ´ b Vtrụ = r ´ r ´ 3,14 ´ h Vhình cầu = Học sinh nhắc lại. *Hoạt động cá nhân, lớp. Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng. S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch. Học sinh làm vở. Giải Nửa chu vi mảnh vườn: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn: 80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn: 50 ´ 30 = 1500 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch: 1500 ´ 40 : 10 = 6000 (kg) = 60 tạ ĐS: 60 tạ STG = a ´ h : 2 SCN = a ´ b P , S mảnh vườn. Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế. Học sinh giải vở. Học sinh sửa bài. III. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi. + HS: SGK, VBT, xem trước bài. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 66 TẬP LÀM VĂN Tả người (kiểm tra viết) I. Mục tiêu: - Viết được một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK. Bài văn rõ nội dung miêu tả đúng cấu tạo bài văn tả người đã học. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: - Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước). + HS: SGK, nháp III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Giới thiệu bài mới: Các đề bài của tiết Viết bài văn tả người hôm nay củng là đề của tiết Lập dàn ý, làm văn miệng cuối tuần 32. Trong tiết học trước, các em đã trình bày miệng 1 đoạn văn theo dàn ý. Tiết học này các em sẽ viết hoàn chỉnh cả bài văn. Một tiết làm văn viết (viết hoàn chỉnh cả bài) có yêu cầu cao hơn, khó hơn nhiều so tiết làm văn nói (một đoạn) vì đòi hỏi các em phải biết bố cục bài văn cho hợp lí, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, bài viết thể hiện những quan sát riêng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài. Đề bài: Chọn một trong các đề sau: Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp. Tả một người ở địa phương em sinh sống ( chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng ) Tả một người em mới gặp một lần nhưng đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. v Hoạt động 2: Học sinh làm bài. 5. Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh về xem lại bài văn tả cảnh. Chuẩn bị: Trả bài văn tả cảnh. + Hát *Hoạt động lớp. 1 học sinh đọc lại 3 đề văn. Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiết trước và đọc lại. Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập. Học sinh đọc soát lại bài viết để phát hiện lỗi, sửa lỗi trước khi nộp bài. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN 33- TIẾT 33 ĐỊA LÍ Ôn tập cuối năm I. Mục tiêu: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên) dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam cực. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: - Phiếu học tập in câu 2, câu 3 trong SGK. - Bản đồ thế giới. + HS: SGK. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Các Đại dương trên thế giới”. Đánh gía, nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập cuối năm. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Ôn tập phần một. Bước 1: * Phương án 1: Nếu có phiếu học tập phát cho từng học sinh thì học sinh sẽ hoàn thành phiếu học tập. * Phướng án 2: Nếu chỉ có bản đồ thế giới thì giáo viên gọi một số học sinh lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ. Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Đối đáp nhanh” tương tự như ở bài 8 để giúp các em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết chúng thuộc châu nào. Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 7 học sinh. Bước 2: Giáo viên điều chỉ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 33.doc
Tài liệu liên quan