Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 35

Tiếng Việt

 Bi: Luyện tập

 I/. Mục đích yêu cầu

 - Đọc bài thơ “ Mái nhà dưới bóng cây ” và trả lời câu hỏi., ở tuần 35 (trang 128, 129).

 - Ghi lại những chi tiết minh họa cho câu mở đoạn:“Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi”.

 II/. Đồ dùng dạy học:

 1- GV: - Tài liệu soạn giảng.

 - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2.

 2- HS: - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2, vở bài tập Tiếng Việt.

 III/. Các hoạt động dạy học:

 1/. Gọi 1, 2 HS đọc bài thơ “ Mái nhà dưới bóng cây ”, cả lớp đọc thầm bài thơ trong sách thực hành.

 Câu a ý 1; Câu b ý 1; Câu c ý 2;

 

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 104 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 35, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiểu yêu cầu của BT: SGV. - Dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng ngữ: SGV. - Phát bút dạ cho 3, 4 h/s. - GV chốt lại: SGV. - Chấm bài cho h/s. - Dặn h/s: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - 1 h/s đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu) - HS trả lời câu hỏi về trạng ngữ: + Trạng ngữ là gì? + Có những loại trạng ngữ nào? + Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào? - Hai h/s đọc ghi nhớ. Cả lớp làm bài vào vở. - Những em làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét. - Một số h/s làm bài trên vở đọc lại kết quả. - Ghi nhớ những kiến thức đã ôn tập. Rút kinh nghiệm. .. _________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Bài: Luyện tập (tiết 1) I/. Mục đích yêu cầu - Đọc bài văn “ Hội nghị Diên Hồng” ở tuần 34 (trang 126, 127). - Chọn đúng câu trả lời trong bài, đánh dấu x vào ô trống ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi. II/. Đồ dùng dạy học: 1- GV: - Tài liệu soạn giảng. - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2. 2- HS: - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2, vở bài tập Tiếng Việt. III/. Các hoạt động dạy học: 1/. Gọi 1, 2 HS đọc bài văn “ Hội nghị Diên Hồng ”, cả lớp đọc thầm bài văn trong sách thực hành. 2/. Cho cả lớp đọc thầm truyện: đánh dấu x vào ý đúng nhất trong các câu hỏi ở cuối bài. Đáp án cho các câu hỏi: Câu a: ý 3 ; Câu b: ý 1 ; Câu c: ý 2 ; Câu d: ý 2. 3/. Đánh dấu vào ô trống dấu câu thích hợp ( dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than hoặc dấu hai chấm) trang 127,128 - Sách Thực hành TV – Toán 5 tập II. ___________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 5 năm 2018 Tiết 1: CHÍNH TẢ Tiết CT: 35 Bài: Ôn tập cuối HKII – Tiết 3 I/.Mục đích, yêu cầu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT 2, BT 3. II/. Các kĩ nang sống cơ bản được giáo dục: - Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê. - Ra quyết định (lựa chọn phương án). III/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL. - Bút dạ và 4, 5 tờ phiếu khổ to để kẻ bảng thống kê ở BT 2 cho h/s điền số liệu. - 2, 3 tờ phiếu viết nội dung BT 3. 2).Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi. IV/.Các hoạt động dạy học. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Giới thiệu bài(1). 2/.H.động2: Kiểm tra TĐ và HTL (15). Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Kiểm tra ¼ số h/s như tiết 1. Bài tập 2(10). *Nhiệm vụ 1: - Đặt câu hỏi: SGV – 288. - Mời 3, 4 h/s: - GV dán lên bảng tờ phiếu đã kẻ sẵn mẫu đúng: SGV. *Nhiệm vụ 2: - Phát bút dạ cho 3, 4 h/s, nhắc: - GV mời: - Nhận xét, một số bảng thống kê chính xác. Kết quả: SGV – 289. - GV hỏi thêm: SGV. Bài tập 3(8). Gọi 1 h/s: - Nhắc nhở h/s: SGV. - Phát bút dạ, phiếu cho 3, 4 h/s. - GV chốt lại lời giải đúng: SGV – 289. - Dặn h/s: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS bốc thăm và đọc bài theo yêu cầu trên phiếu, trả lời câu hỏi về bài đọc. - Lập mẫu thống kê. - HS tự làm hoặc cùng bạn lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc, 5 hàng ngang vào nháp. - Lên bảng kẻ thật nhanh bảng thống kê. Cả lớp và GV nhận xét theo mẫu đúng. - HS kẻ bảng vào vở, điền số liệu vào bảng thống kê. - Chú ý điền chính xác các số liệu vào ô trống. - Những h/s làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, đọc các số liệu trong bảng ( GV hướng dẫn h/s đọc). - HS trả lời. - Đọc nội dung BT. - HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét. - Ghi nhớ cách lập bảng thống kê để lập bảng khi cần. Đọc trước nội dung bài luyện tập tiết 4. Rút kinh nghiệm. _____________________________________ Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết CT 70 Bài: Ôn tập cuối HKII – Tiết 4 I/.Mục đích, yêu cầu: Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. GDKNS: - Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. - Xử lí thông tin. III/.Đồ dùng dạy học: 1).Thầy: - Mẫu in biên bản cuộc họp (GV có thể viết lên bảng lớp). - SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở BT. IV/.Các hoạt động dạy học. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Giới thiệu bài(2). 2/.H.động2: H.dẫn h/s luyện tập(34). Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. - Gọi 1 h/s: - Yêu cầu h/s: - GV và cả lớp: - GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên bản chữ viết. - Phát bút dạ, 3-4 tờ phiếu cho h/s. - GV nhận xét, một số biên bản của các em. - GV nhận xét, nêu kết quả biên bản viết đúng (SGV _ 292). - GV biểu dương thư kí và biên bản đúng nhất. - Dặn h/s: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Đọc toàn bộ nội dung BT. - Cả lớp đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết , trả lời các câu hỏi. - Nêu cấu tạo của một biên bản. - Trao đổi nhanh, thống nhất mẫu biên bản chữ viết. - HS viết biên bản vào vở. - HS viết trên giấy khổ to. - Nhiều h/s nối tiếp đọc biên bản. - 1, 2 h/s viết biên bản trên giấy dán trên bảng lớp, đọc kết quả. - Cả lớp hận xét, viết tên thư kí viết biên bản giỏi nhất lên bảng. - Các h/s khác sửa lại biên bản của mình cho đúng theo yêu cầu. - Những em viết biên bản chưa đạt, về nhà viết lại cho hoàn chỉnh. Rút kinh nghiệm. .. ________________________________ Tiết 3: TOÁN Tiết CT: 172 Bài: Luyện tập chung I/.Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Làm BT 1, 2(a), 3. II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở BT. III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Kiểm tra bài cũ(3). Học sinh đối tượng 2 2/.H.động2: L.tập ở lớp(34). Học sinh đối tượng 1,2 Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). - Kiểm tra 2 h/s. - GV nhận xét, h/s. Bài tập 1(5). Cho h/s làm bài vào nháp, nêu kết quả rồi chữa bài (Hỏi cách thực hiện các phép tính trong một biểu thức). Bài tập 2(5). Cho h/s làm bài vào nháp rồi chữa bài (Y/C h/s nêu cách tìm số trung bình cộng của 3, 4 số). - GV nhận xét, bổ sung. Bài tập 3(8): Cho h/s làm bài, nêu kết quả và chữa bài. - GV nhận xét, bổ sung. Bài tập 4(10). Cho h/s làm bài rồi chữa bài. - GV bổ sung, sửa chữa cho h/s. Bài tập 5(6). - Cho h/s làm bài vào vở rồi chữa bài. - GV góp ý, sửa chữa. Vận tốc tàu thủy khi xuôi dòng: V. tốc tàu thủy khi ngược dòng: - Cho h/s nêu: - Nhận xét tiết học. - Nêu cách tìm số trung bình cộng, tỉ số %, các đại lượng của toán chuyển động đều. - Chữa BT 5 tiết trước. - Hai h/s nối tiếp lên bảng làm bài. a). 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 - 13,735 : 2,05 = 6,78 - 6,7 = 0,08 b). 6giờ 45phút + 14giờ 30phút : 5 = 6giờ 45phút + 2giờ 54phút = 8giờ 99phút = 9giờ 39phút Hai h/s lên bảng làm bài. a). 19,34 và 46 Ta có: ( 19 + 34 + 46) : 3 = 33 b). 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8 Ta có: ( 2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1 - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng làm bài. Bài giải. Số h/s gái của lớp đó là: 19 + 2 = 21(h/s) Số h/s của cả lớp là: 19 + 21 = 40(h/s) Tỉ số % của h/s trai và h/s cả lớp là: 19 : 40 = 0,475 = 47,5% Tỉ số % giữa h/s gái và h/s cả lớp là: 21 : 40 = 0,525 = 52,5% Đáp số: 47,5% và 52,5% - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng làm bài. Giải. Sau năm thứ nhất, số sách của thư viện tăng thêm là: 6000 : 100 x 20 =1200(quyển) Sau năm thứ nhất, số sách của thư viện có tất cả là: 6000 + 1200 = 7200(quyển) Sau năm thứ hai, số sách của thư viện tăng thêm là: 7200 : 100 x 20 = 1440(quyển) Sau năm thứ hai, số sách của thư viện có tất cả là: 7200 + 1440 = 8640(quyển) Đáp số: 8640 quyển - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng vẽ sơ đồ, 1 h/s lên giải. Giải. 28,4km/giờ Vdn 18,6km/giờ Vdn Trong đó vận tố thực là vận tốc tàu thủy khi nước lặng: (Vdn là vận tốc dòng nước). Vận tốc củadòng nước là: ( 28,4 - 18,6 ) : 2 = 4,9(km/giờ) Vận tốc tàu thủy khi nước lặng là: 28,4 - 4,9 = 23,5(km/giờ) Hoặc: 16,8 + 4,9 = 23,5(km/giờ) Đáp số: 23,5km/giờ - Cách tính giá trị của biểu thức, số TB cộng và tỉ số phần trăm. - Về nhà làm các BT còn lại vào vở. Rút kinh nghiệm. .... __________________________________ Tiết 3: ANH VĂN ___________________________________ Tiết 4: ÂM NHẠC ___________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tiếng Việt Bài: Luyện tập I/. Mục đích yêu cầu - Đọc bài thơ “ Mái nhà dưới bóng cây ” và trả lời câu hỏi., ở tuần 35 (trang 128, 129). - Ghi lại những chi tiết minh họa cho câu mở đoạn:“Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi”. II/. Đồ dùng dạy học: 1- GV: - Tài liệu soạn giảng. - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2. 2- HS: - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2, vở bài tập Tiếng Việt. III/. Các hoạt động dạy học: 1/. Gọi 1, 2 HS đọc bài thơ “ Mái nhà dưới bóng cây ”, cả lớp đọc thầm bài thơ trong sách thực hành. Câu a ý 1; Câu b ý 1; Câu c ý 2; 2/. Chọn, viết 1 trong 4 đề văn (trang 129 - Sách Thực hành TV – Toán, lớp 5 tập II.) - HS làm bài. - GV gọi hai em đọc bài viết của mình. Các em khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại, tuyên dương những em viết bài hay. ___________________________ Tiết 2: TOÁN(BS) Bài: Luyện tập I/.Mục tiêu: Tập trung vào chữa bài kiểm tra: - Kiến thức ban đầu về số thập phân, kĩ năng thực hành tính với số thập phân, tỉ số phần trăm. - Tính diện tích, thể tích một số hình đã học. - Giải bài toán về chuyển động đều. II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở BT, giấy nháp.... III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 127,06 + 45,12 64,79 - 28,04 14,52 x 7,5 36,72 : 1,8 Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5 cm. Tính DTXQ, DTTP và thể tích hình lập phương đó? Bài giải. DTXQ của hình lập phương là: (1,5 x 1,5) = 4 = 9 (cm2) DTTP của hìonh lập phương là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5(cm2) Thể tích của hình lập phương là: 1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375(cm3) Đáp số: 9 cm2, 13,5 cm2 và 3,375cm3 Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 42 km/giờ. Một ô tô khác đi ngược chiều từ B đến A với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi sau bao lâu hai ô tô gặp nhau biết quãng qường AB dài 261 km. Bài giải Tổng vận tốc của 2 ô tô là: 42 + 45 = 87 (km/giờ) Thời gian 2 ô tô gặp nhau là: 261 : 87 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ ________________________________ Tiết 3 KĨ THUẬT Bài: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Lắp được mô hình tự chọn 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lắp ghép các mô hình 3. Thái độ: Yêu thích khoa học. II. Chuẩn bị: GV: HS: III. Các hoạt động: A. Kiểm tra: -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. B. Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài: 2. HĐ dạy học: HĐ1 HS chọn mô hình lắp ghép HĐ 2 Hướng dẫn thao tác kỹ thuật HĐ3 Đánh giá: 3. Củng cố: -Giáo viên ghi tựa -Giáo viên cho học sinh tự chọn mô hình để lắp ghép. a. Chon chi tiết b. Lắp từng bộ phận c.Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh -Giáo viên cùng lớp đánh giá sản phẩm của học sinh. -Khắc sâu kiến thức: -Nhận xét tiết học. -Học sinh nêu -Học sinh chọn -Học sinh thực hành Rút kinh nghiệm. ... ___________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 5 năm 2018 Tiết 1: TẬP ĐỌC Bài: Ôn tập cuối HKII – Tiết 5 I/.Mục đích, yêu cầu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: - Phiếu viết tên các bài Tđ và HTL. - Bút dạ và 3-4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 h/s làm bài tập 2. 2).Trò: SGK, bài chuẩn bị, vờ ghi. III/.Các hoạt động dạy học. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Giới thiệu bài(2). 2/.H.động2: Kiểm tra TĐ và HTL (15). Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. - Tiếp tục kiểm tra TĐ và HTL với những em còn lại. Bài tập 2(19). - GV yêu cầu: - GV giải thích: SGV – 293. - Cho h/s: - Hỏi 1 vài h/s. - Cho h/s đọc kĩ từng câu hỏi và: - Gọi h/s. - GV nhận xét, khen ngợi những em cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ. (H.dẫn trả lời: SGV). - Dặn h/s về nhà: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS đọc bài TĐ hoặc HTL theo yêu cầu trên phiếu và trả lời câu hỏi. - 2 h/s tiếp nối đọc y/c của BT. + 1 h/s đọc yêu cầu của BT 2 và bài Trẻ con ở Sơn Mỹ. + 1 h/s đọc các câu hỏi tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ. - 1 h/s đọc trước lớp những câu thơ gợi ra hình ảnh sống động về trẻ em. - Đoạn thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển (Từ Hoa xương rồng chói đỏđến hết) - Chọn một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ, miêu tả (viết) hình ảnh đó, suy nghĩ, trả lời miệng BT 2. - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Mỗi em trả lời đồng thời 2 câu hỏi. - Cả lớp nhận xét, biểu dương bạn trả lời tốt. - HTL những hình ảnh thơ mà em thích trong bài thơ Trẻ em ở Sơn Mỹ. Rút kinh nghiệm. ... ___________________________________ Tiết 2: TẬP LÀM VĂN Tiết CT: 70 Bài: Ôn tập cuối HKII – Tiết 6 I/.Mục đích, yêu cầu: - Nghe-viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu ( Dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ). II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: - Bảng lớp viết 2 đề bài. - SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở ghi. III/.Các hoạt động dạy học. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1:Giới thiệu bài(1). 2/.H.động2: HS nghe-viết Ch. tả (15). Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. - GV đọc 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - GV cho h/s. (Đọc từng khổ thơ cho h/s viết sau đó chấm bài, nêu nhận xét). Bài tập 2(18). - Phân tích đề, gạch dưới những từ quan trọng, xác định yêu cầu của đề (SGV-295). - GV cho. - Yêu cầu h/s: - GV nhận xét, , bình chọn những h/s viết hay. - Dặn h/s: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Chú ý trình bày đúng thể thơ tự do, những chữ dễ viết sai: Sơn Mỹ, chân trời, bết - Gấp SGK, viết chính tả. - HS đổi vở cho bạn soát lỗi, sau đó báo lỗi trước lớp. a). Tả một đám trẻ ( Không phải tả một đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu, chăn bò. b). Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê. - HS suy nghĩ, chọn đề gần gũi với mình; nhiều h/s nói nhanh đề bài em chọn. - Viết một đoạn văn, tiếp nối đọc đoạn văn của mình. Cả lớp nhận xét. - Về nhà viết lại đoạn văn chưa hoàn chỉnh cho hay hơn. Rút kinh nghiệm. ... ____________________________________ Tiết 3: TOÁN Tiết CT: 173 Bài: Luyện tập chung I/.Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính DT, CV hình tròn. - Làm BT - Phần 1: Bài 1, 2. Phần 2: Bài 1. II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở BT. III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND - PP 1/.H.động1: Kiểm tra bài cũ(3). 2/.H.động2: L.tập ở lớp(34). Học sinh đối tượng 1,2 Hoạt động của GV- Kiểm tra 2 h/s. - Nhận xét, h/s. Học sinh đối tượng 2 Phần I(18). Bài tập 1. - Khi h/s chữa bài, yêu cầu giải thích cách làm. Bài tập 2: Bài tập 3: Phần 2(16). Bài tập 1(8). - GV vẽ hình lên bảng. - Gọi 1 h/s đọc đề bài, 1 h/s lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp rồi chữa bài. Bài tập 2(8). Cho h/s làm bài vào vở rồi chữa bài. Hoạt động của học sinh - Nêu cách tìm số TB cộng, tỉ số % và S, V, t trong toán chuyển động đều. - Chữa BT 5 tiết trước. 0,8% = ? - Khoanh vào C vì 0,8% = 0,08 = - Khoanh vào C vì số đó là: 475 x 100 : 95 = 500 và 1/5 số đó là 500 : 5 = 100. - Khoanh vào D vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập phương nhỏ; khối A và C có 24 hình lập phương nhỏ; khối D có 28 hình lậphương nhỏ. Bài giải. Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta được một hình tròn có bán kính 10 cm. Chu vi của hình tròn này chính là chu vi của các phần không tô màu. a). DT của phần đã tô màu là: 10 x 10 x 3,14 = 314(cm) b). Chu vi của phần không tô màu là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm) Đáp số: 314cm và 62,8cm - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng làm bài. Bài giải. Tiền mua cá bằng 120% tiền mua gà (120% = = ) hay số tiền mua cá 3/.H.động 3: Củng cố-Dặn dò(2). - GV nhận xét, bổ sung. Sốtiền mua gà: Số tiền mua cá: - Cho h/s nêu: - Nhận xét tiết học. bằng số tiền mua gà. Ta có sơ đồ sau: 88000 đ Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11(phần) Số tiền mua cá là: 88 : 11 x 6 = 48 000(đ) Đáp số: 88 000đ. - Cách tính DT và chu vi hình tròn. - Về nhà làm các BT còn lại. Rút kinh nghiệm. .... ____________________________________ Tiết 3: ANH VĂN ____________________________________ Tiết 4: MỸ THUẬT ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: TOÁN(BS Bài: Luyện tập I/. Mục đích, yêu cầu: - Thực hành bài kiểm tra cuối năm (trang131, 132 Sách Thực hành TV – Toán 5, tập II). - Làm tốt BT trang 131, 132 sách Thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5,tập II. II/. Các hoạt động dạy học. - Cho hs làm các bài tập 1,2,3, 4 sách Thực hành Tiếng Việt – Toán 5, tập 2. Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1/. Giá trị chữ số 7 trong số 32,708 là: B. 2/. Tỉ số phần trăm của 40 và 50 là C.80%. 3/. Ô tô chạy nhanh nhất là: D.Màu trắng Phần 2: Bài 1: Chiều rộng: Chiều dài: 120 m Bài giải. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng mảnh đất là: : 5 x 2 = 48 (m) Chiều dài mảnh đất là: 120 - 48 = 72 (m) Điện tích mảnh đất là: 72 x 48 = 3600 (m) Đáp số: 3600 m Bài 2: Tóm tắt Bài giải Lãi suất: 0,5% Tiền lãi sau 1 tháng được là: Gửi: 5 000 000 đ 5 000 000 x 0,5 = 2 500 (đ) 1 tháng tiền gửi + tiền lãi: đ? Tiền gửi và lãi sau 1 tháng là: 5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đ) Bài 3: Bài giải Số dân của xã đó năm 2002 là: 850 + 50 = 900 (người) Số dân của xã đó năm 2003 là: 900 - 10 = 890 (người) Trung bình số dân mỗi năm của xã đó là: (850 + 900 + 890) : 3 = 880 (người) Đáp số: 880 người __________________________________________ Tiết 2 LỊCH SỬ Tiết CT: 35 Kiểm tra định kì cuối HKII (Đề bài do Nhà trường ra) _____________________________________ Tiết 3: ĐỊA LÍ Tiết CT: 35 Bài: Kiểm tra định kì cuối HKII Đề bài do Nhà trường ra – Thời gian 40 phút (Không kể giao đề) _______________________________________ Thứ năm, ngày 8 tháng 5 năm 2018 Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết CT: 69 Bài: Ôn tập cuối HKII – Tiết 7 I/.Mục đích, yêu cầu: Kiểm tra (đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năngHKII ( nêu ở Tiết 1, Ôân tập). II/.Kiểm tra trê lớp: - Hướng dẫn h/s: Nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất. - Cho h/s: Đọc kĩ bài văn, đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng nhất trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi. (Đáp án: SGV – 297). - GV thu bài. Nhận xét tiết kiểm tra. Rút kinh nghiệm. .. _______________________________________ Tiết 2: TOÁN Tiết CT: 174 Luyện tập chung I/.Mục tiêu: - Biết giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp chữ nhật. - Làm bài tập phần 1. II/.Đồ dùng dạy học. 1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng. 2).Trò: SGK, vở BT. III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Kiểm tra bài cũ(3). 2/.H.động2: L.tập ở lớp(34). Học sinh đối tượng 1,2 - Kiểm tra 2 h/s. - Nhận xét, h/s. Phần I (16). - Cho h/s: Bài tập 1(5). Bài tập 2(6). Bài tập 3(5). Phần II(18). Bài tập 1(8). Cho h/s làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài tập 2(10).Cho h/s sử dụng máy tính, tự làm bài - Nêu cách tính tỉ số phần trăm, diện tích và chu vi hình tròn. - Chữ BT 2 phần II tiết trước. - Làm bài vào nháp. Nêu kết quả từng bài. - Khoanh vào C (vì đoạn đường thứ nhất ô tô đã đi hết 1 giờ; ở đoạn đường thứ hai ô tô đi hết: 60 : 30 = 2(giờ) Tổng số thời gian ô tô đi cả 2 đoạn đường là: 1 + 2 = 3(giờ) - Khoanh vào A vì thể tích bể nước là: 60 x 40 x 400 = 96 000(cm) Đổi: 96 000cm = 96dm Thể tích của nử bể nước là: 96 : 2 = 48(dm) Vậy cần đổ vào bể 48 lít nước(1 lít = 1dm) để nửa bể có nước. - Khoanh vào B, vì mỗi giờ Vừ tiến đến gần Lềnh được: 11 - 5 = 6(km) Thời gian Vừ đi để đuổi kịp Lềnh là: 8 : 6 = 1 (giờ) = 80 phút. Đáp số: 80 phút. - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng làm bài. Bài giải. Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và con trai là: + = (tuổi của mẹ) Coi tuổi của 2 con là 9 phần thì tuổi của mẹ là 20 phần bằng nhau. Vậy tuổi của mẹ là: = 40(tuổi). Đáp số: 40 tuổi. - 1 h/s đọc đề, 1 h/s lên bảng làm bài. Học sinh đối tượng 1,2 3/.H.động3: Củng cố-Dặn dò(2). rồi chữa bài. - GV uốn nắn, hướng dẫn h/s. - Cho h/s nêu: - Nhận xét tiết học. Giải. a). Số dân ở Hà Nội năm đó là: 2627 x 921 = 2419467(người) Số dân ở Sơn La năm đó là: 61 x 14210 = 866810(người) Tì số % của số dân Sơn La và số dân Hà Nội là: 866810 : 2419467 = 0,3582 0,3582 = 35,82% b). Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100người/km thì trung bình mỗi km sẽ có thêm: 100 - 61 = 39(người). Khi đó số dân của Sơn La tăng thêm là: 39 x 14210 = 554190(người) Đáp số: a- Khoảng 35,82% b- 554190 người. - Cách tìm tỉ số %, chuyển động cùng chiều. - Về nhà làm các BT còn lại vào vở. Rút kinh nghiệm. .. ____________________________________ BUỔI CHIỀU CHỦ ĐIỂM THÁNG 5 BÁC HỒ KÍNH YÊU Tuần 35 Bài: ĐỌC SÁCH AN TỒN GIAO THƠNG I. Mục tiêu. - Tổ chức cho học sinh nghe nĩi chuyện, giao lưu, tìm hiểu về luật giao thơng đường bộ. - Rèn thĩi quen tổ chức giao lưu, tìm hiểu về việc chấp hành luật giao thơng đường bộ ở địa phương. - Giáo dục học sinh chấp hành luật giao thơng đường bộ ở địa phương. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Chia tổ, phân cơng nhiệm vụ cho từng tổ: tìm hiểu về luật giao thơng đường bộ ở địa phương. Hướng dẫn các tổ trưởng chỉ huy các thành viên trong tổ của mình xác định và giao nhiệm vụ cho từng thành viên. Gọi các tổ nêu luật giao thơng đường bộ mà các tổ sưu tầm được. Cho các tổ tiến hành thi đua kể các hoạt động chấp hành luật giao thơng đường bộ ở địa phương đã chuẩn bị. Các tổ nhận xét đánh giá nội dung trình b

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 35 Lop 5_12321297.doc