Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Cát Thành

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I– Mục tiêu : Giúp HS ôn:

-Quan hệ giữa 1 số đv đo diện tích thường dùng.

-Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau.

 II- Đồ dùng dạy học:

 - Bảng mét vuông (có chia ra các ô đề-xi-mét vuông )

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

 

docx28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Cát Thành, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p các em làm giàu thêm vốn từ và luyện cách dùng các từ ngữ gắn với chủ điểm thiên nhiên. b) Luyện tập: * Hướng dẫn HS làm BT1 + BT2 -Cho học sinh đọc lại bài Bầu trời mùa thu + Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc và chỉ rõ những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh ? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá? - Cho HS làm bài - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng : +Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. +Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. Bầu trời dịu dàng +Những từ ngữ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn. -Bầu trời xanh biếc * HD HS làm BT3-Cho HS đọc yêu cầu của BT -Yêu cầu HS dựa vào cách dùng từ ngữ trong mẫu chuyện trên để viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em. -Cho HS làm bài và trình bày kết quả -Nhận xét - HS lắng nghe. -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. -HS làm bài cá nhân. Mỗi em ghi ra giấy nháp. 2 HS lên bảng trình bày. -Lớp nhận xét. -1 Học sinh đọc to -HS làm bài cá nhân. -Một số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp. -Lớp nhận xét 5’ 3) Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học -Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn -Chuẩn bị tiết sau: Đại từ. - HS lắng nghe @ Rút kinh nghiệm : Tiết 3 : Toán : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN . I– Mục tiêu : Giúp HS ôn: - Bảng đơn vị đo khối lượng . - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thường dùng . - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số TP với các đơn vị đo khác nhau . II- Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng đv đo khối lượng kẻ sẵn. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 5/ 1/ 28 5/ 23/ 3/ 2/ 1– Ổn định lớp : 2– Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 4. - Nhận xét. 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng . b– Hoạt động : * Ôân quan hệ giữa các đv đo khối lượng thường dùng -Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng .Cho ví dụ ? * Ví dụ. -Nêu ví dụ :Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm: 5tấn132kg = tấn -Cho HS nêu cách làm . * Thực hành : Bài 1: Cho HS làm cá nhân . -HD HS chữa bài . Bài 2 a) Gọi 4 HS lên bảng, các học sinh khác làm vào vở -Nhận xét , chữa bài. Bài 3 :Cho HS thảo luận theo nhóm 4 -Gọi 1 HS lên bảng trình bày . -Nhận xét chữa bài. 4– Củng cố : -Nêu tên các đv đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé? -Nêu mối liên hệ giữa hai đv đo độ dài liền kề ? 5– Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân . Hát một bài -2 HS lên bảng làm bài . - HS nghe . -Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần . -Ví dụ: 1 tấn = 10 tạ ; 1tạ = tấn = 0,1 tấn . -HS theo dõi . - 5tấn 132 kg = 5tấn = 5,132tấn Vậy : 5tấn132kg = 5,132tấn . -HS làm bài . a)4tấn 562kg = 4tấn = 4,562 tấn b)3 tấn 14 kg = 3,014 tấn, c)12 tấn 6kg = 12,006, d) 500kg = 0,5 tấn - 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT a)2kg50g = 2kg = 2,050kg 45kg23g = 45kg = 45,023kg 10kg 3g = kg = 10,003kg 500g = kg = 0,5kg -Thảo luận . HS trình bày . Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 1 ngày là : 9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày ngày là : 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn Đáp số : 1,620 tấn . -HS nêu. -HS nêu . - HS nghe . @ Rút kinh nghiệm : Tiết 4 : ÂM NHẠC : GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY Tiết 5: KHOA HỌC : THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I– Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng: _ Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm _ Có thái đội không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV & gia đình của họ II – Đồ dùng dạy học : - Hình trang 36, 37 SGK . - 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV “ -Kẻ sẵn bảng “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ” III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 3/ 1/ 8/ 12/ 10/ 2/ 1/ 1– Ổn định lớp : 2 – Kiểm tra bài cũ : “ Phòng tránh HIV/AIDS “ - Nhận xét- ghi điểm . 3 – Bài mới : a- Giới thiệu bài : “ Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS “ b-Hoạt động : * HĐ 1: -Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ” @Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV . @Cách tiến hành: -Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn: -Chia lớp thành 2 nhóm, các nhóm lần lượt lên rút tấm phiếu hành vi đính vào cột tương ứng của bảng.Đội nào gắn nhanh và đúng là thắng cuộc. -Bước 2:Tiến hành chơi GV theo dõi -Bước 3: Cùng kiểm tra -GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem đã đúng chưa - GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi - GV tuyên dương các đội làm đúng Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay , ăn cơm cùng mâm, * HĐ 2 :Đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV” @Mục tiêu: Giúp HS:Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quuyền được học tập, vui chơi & sống chung cùng cộng đồng. Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV. @Cách tiến hành: +Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn -GV giao nhiệm vụ cho các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận coi cách ứng xử nào nên cách ứng xử nào khôâng nên -Bước 2: Đóng vai & quan sát -Bước 3: Thảo luận cả lớp GV hướng dẫn cả lớp thảo luận các câu hỏi : + Cá em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử? + Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? GV theo dõi nhận xét * HĐ 3 : Quan sát & thảo luận @Cách tiến hành: -Bước 1: Làm việc theo nhóm . - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : + Nói về nội dung của từng hình + Theo bạn các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS & gia đình họ + Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? tại sao ? -Bước 2: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả *GV Kết luận: 4– Củng cố : -Gọi HS đọc mục Bạn cần biết 5– Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học . _ Bài sau “ Phòng tránh bị xâm hại” - Hát một bài -2 HS trả lời . - HS lắng nghe - HS theo dõi . - Các đội cử đại diện lên chơi: Lần lượt từng người tham gia chơi của mỗi đội lên dán các tấm phiếu mình rút được vào cột tương ứng trên bảng -Kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột - Các đội giải thích đối với một số hành vi . - HS nghe . - 5 HS tham gia đóng vai. - Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên cách ứng xử nào không nên - HS thảo luận & trả lời . - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình tr. 36, 37 SGK & trả lời câu hỏi : +HS nói về nội dung của từng hình + HS trả lời +Nếu là em, em sẽ chơi với các bạn đó vì : HIV không lây qua tiếp xúc thông thường. + Đại diện từng nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung - HS lắng nghe - 3 HS đọc. -- HS lắng nghe @ Rút kinh nghiệm : Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 : Tập đọc : ĐẤT CÀ MAU Theo Mai Văn Tạo I- Mục tiêu: 1)Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. 2) Hiểu ý nghĩa của bài văn: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. 3)Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau. II- Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III- Các hoạt động dạy – học: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 4’ 1) Ổn định tổ chức : 2) Kiểm tra bài cũ : Cái gì quý nhất + Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? -GV nhận xét + cho điểm. - Hát một bài . - 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi . -Vì không có người lao động thì sẽ không có lúa gạo, không có vàng bạc, thời gian sẽ trôi qua vô ích. 1/ 10’ 10’ 10/ 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề bài :Đất Cà Mau. b) Luyện đọc: -Gọi 1 HS giỏi đọc cả bài một lần. -Giáo viên chia đoạn : 3 đoạn. -Gọi HS đọc tiếp nối 3 lượt bài, kết hợp luyện phát âm cho HS, luyện đọc từ khó: mưa rất phũ, phập phều, quây quần, huyền thoại, thượng võ, lưu truyền. - Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. c) Tìm hiểu bài: Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1 + Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? + Hãy đặt tên cho đoạn văn này? Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2. + Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? + Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? + Hãy đặt tên cho đoạn văn này? Đoạn 3: Cho HS đọc đoạn 3. + Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? d) Đọc diễn cảm: -GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3. -Cho HS thi đọc diễn cảm. GV nhận xét và khen những HS đọc hay nhất. -HS lắng nghe -1 HS đọc - Lớp đọc thầm -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn. -Đọc tiếp nối -HS luyện đọc từ khó. -1HS đọc chú giải . -HS chú ý lắng nghe. -1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. -Mưa ở Cà Mau là mưa giông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh. -Mưa ở Cà Mau. -1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. -Cây cối thường mọc thành chân, thành rặng. Rễ cây dài, cắm sâu vào lòng đất. Đước mọc sang sát -Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh. Nhà nọ, sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây đước. -Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau. -1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. -Là những người thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cho ông. -5 HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn. - HS thi đọc diễn cảm cả bài. -Lớp nhận xét. 3’ 3) Củng cố : + Bài văn nói lên điều gì? -Bài văn nói lên cảnh thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau 2’ 4) Nhận xét, dặn dò: -GV nhận xét tiết học. -GV cho HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, chuẩn bị cho tiết sau: Ơn tập giữa học kỳ I. @ Rút kinh nghiệm : Tiết 2 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I-Mục đích yêu cầu : - Bước đầu HS có kỹ năng thuyết trình, tranh luận về 1 vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình tranh luận, nêu được những lý lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục - Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. II-Hoạt động dạy và học : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 4/ 1/ 10 / 9/ 10/ 4/ 1- Ổn định tổ chức : 2-Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS đọc đoạn văn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường. 3-Bài mới : a-Giới thiệu bài : Làm thế nào để bài thuyết trình, tranh luận hấp dẫn, có khả năng thuyết phục người nghe, đạt mục đích đặt ra.Tiết học hôm nay, giúp các em bước đầu có kỹ năng đó. b-Hướng dẫn HS luyện tập: * Bài tập 1: -Cho HS đọc bài tập 1. -GV cho HS làm bài theo nhóm. -GV cho đại diện nhóm trình bày. + Các bạn Hùng, Quý , Nam tranh luận về vấn đề gì? -GV nhận xét và chốt lại . b) Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn Ý kiến của mỗi bạn Hùng: Quý nhất là lúa gạo. Quý : Quý nhất là vàng. Nam : Quý nhất là thì giờ. c) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam cơng nhận điều gì? + Thầy giáo đã lập luận như thế nào? + Cách nĩi của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? * Bài tập 2 :-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 và VD -Phân tích ví du, giúp HS hiểu thế nào là mở rộng, thêm lý lẽ và dẫn chứng. -GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật ( Hùng hoặc Quý, Nam ); suy nghĩ, trao đổi chuẩn bị lý lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra giấy nháp). -GV cho các nhóm trình bày. -GV nhận xét, khẳng định nhóm dùng lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục. * Bài tập 3 : -Cho HS đọc thầm nội dung bài tập 3. - Cho HS đọc thầm ý a, dùng bút chì đánh dấu vào những câu trả lời đúng, sắp đặt các câu theo trình tự hợp lý. -Cho HS trình bày kết qua . -GV nhận xét, chốt lại ý đúng. -Cho HS đọc ý (b), làm bài và trình bày ý kiến. -GV nhận xét và chốt lại ý đúng . 3-Củng cố dặn dò : -GV nhận xét tiết học . -Chuẩn bị ôn tập kiểm tra giữa HK I. - Hát một bài - HS lần lượt đọc bài làm của mình. -HS lắng nghe. -1HS đọc , cả lớp đọc thầm . -Từng nhóm trao đổi thảo luận . -Đại diện nhóm lên trình bày kết qủa. + Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: Cái gì quý nhất trên đời ? -Lớp nhận xét . -HS đọc cả lớp lắng nghe. Lí lẽ của mỗi bạn - Cĩ ăn mới sống được. - Cĩ vàng là cĩ tiền, cĩ tiền sẽ mua được lúa gạo. - Cĩ thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. + Người lao động là quý nhất. + Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Khơng cĩ người lao động thì khơng cĩ lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trơi qua vơ vị. -Các nhóm chọn vai mình đóng, trao đổi thảo luận, ghi ý kiến ra giấy nháp. + Thầy tơn trọng người đối thoại, lập luận cĩ tình cĩ lí: * Cơng nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận cĩ tình). * Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ?”, rồi ơn tồn giảng giải thuyết phục HS (lập luận cĩ lí). - 2HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm. -Các nhóm trình bày. -Lớp nhận xét . -HS đọc nội dung bài tập 3. -Đọc thầm và làm việc cá nhân. -HS trình bày kết quả. -Lớp nhận xét . - HS làm bài và trình bày ý kiến. -Lớp nhận xét . -HS lắng nghe. @ Rút kinh nghiệm : Tiết 3 : Toán : VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I– Mục tiêu : Giúp HS ôn: -Quan hệ giữa 1 số đv đo diện tích thường dùng. -Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau. II- Đồ dùng dạy học: - Bảng mét vuông (có chia ra các ô đề-xi-mét vuông ) III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 4/ 1/ 8/ 21/ 3/ 2/ 1– Ổn định lớp : 2– Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 2b (mỗi em làm 2 bài ) - Nhận xét + ghi điểm. 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề bài b– Hoạt động : * Ôân lại hệ thống bảng Đơn vị đo diện tích: -Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học ? -Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích: km2, ha, giữa ha và km2ø . -Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích * Ví dụ: -VD 1:Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm : 3m2 5dm2= m2 +Cho HS phân tích và nêu cách giải . -Ví dụ 2:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm : 42dm2 = m2 +Cho HS thảo luận theo cặp cách giải . * Thực hành : Bài 1 :Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: -Cho HS làm vào vở -Nhận xét , sửa chữa. Bài 2 :Cho HS thảo luận theo cặp, gọi 1 số cặp trình bày. -Nhận xét, sửa chữa. 4– Củng cố : -Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích đứng liền nhau 5– Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung - Hát một bài -2 HS lên bảng -HS nghe . -km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2 1km2 = 100hm2; 1hm2=km2= 0,01km2 1m2 = 100 dm2 -Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó - HS nghe . -3m2 5dm2= 3m2 = 3,05 m2 Vậy 3m2 5dm2 = 3,05m2 -Từng cặp thảo luận cách giải . -HS nêu cách làm. 42dm2= m2 = 0,42m2Vậy 42dm2 = 0,42m2 - HS làm bài. Kết quả: a) 56dm2 =m2 =0,56m2 b) 17dm223cm2 = 17dm2 = 17,23dm2 , c) 23cm2 = dm2 = 0,23dm2, d) 2cm2 5mm2 = 2cm2 = 2,05 cm2 - HS thảo luận và trình bày Kết quả : a)1654m 2= ha = 0,1654ha. b)5000m2 = 0,5ha c)1ha = 0 ,01km2 d)15ha = 0,15km2 -HS nêu. @Rút kinh nghiệm : Tiết 4 + 5: Anh văn GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 : KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác . I-Mục đích , yêu cầu : 1/ Rèn kĩ năng nói : -Nhớ lại 1 chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện . -Lời kể rõ ràng tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động. 2 / Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II- Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương; bảng phụ viết vắn tắt gợi ý . III-Các hoạt động dạy - học : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 3/ 1/ 5/ 25/ 5/ 1- Ổn định tổ chức : 2-Kiểm tra bài cũ : Hãy kể lại câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người vơi thiên nhiên -Nhận xét 2-Bài mới : a- Giới thiệu bài :Hôm nay , mỗi em sẽ kể cho các bạn cùng nghe về 1 cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở 1 nơi khác mà em đã được quan sát. b-Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề bài: -Cho 1 HS đọc đề bài . -Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài . -GV gạch chân những từ ngữ quan trọng:Kể chuyện về 1 lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác . -Cho HS đọc gợi ý . -GV treo bảng viết sẵn gợi ý 2b . -Cho HS giới thiệu về cảnh đẹp mình miêu tả. c-HS thực hành kể chuyện : -Cho HS kể chuyện theo cặp. GV giúp đỡ các nhóm. -Cho HS thi kể chuyện trước lớp . -Nhận xét 3-Củng cố dặn dò : -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị xem trước yêu cầu kể chuyện và tranh minh hoạ của bài: Người đi săn và con nai. - Hát một bài -1HS kể chuyện. -HS lắng nghe. -1 HS đọc đề bài . -1 HS nêu yêu cầu đề bài . -HS theo dõi trên bảng. -2HS đọc gợi ý. -HS đọc thầm. - Giới thiệu cụ thể cảnh đẹp mà mình sẽ kể. -HS kể cho nhau nghe cảnh đẹp mà mình được đi thăm. -HS xung phong thi kể trước lớp. -Lớp nhận xét cách kể, dùng từ, đặt câu để bình chọn bạn kể hay. -HS lắng nghe. @ Rút kinh nghiệm : Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ I- Mục tiêu: 1.Nắm được khái niệm cơ bản về đại từ. 2.Nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, đoạn văn; bước đầu biết sử sụng đại từ thích hợp thay thế cho danh từ bị lặp nhiều lần trong một đoạn văn bản ngắn. II- Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi sẵn câu chuyện Con chuột tham lam. III- Các hoạt động dạy – học: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 4’ 1) Ổn định tổ chức : 2) Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra 2 HS. -GV nhận xét + ghi điểm - Hát một bài -2 em đọc đoạn văn viết về cảnh đẹp của quê em 1/ 15/ 15/ 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề bài . b)Nhận xét: *Hướng dẫn HS làm BT1 -Cho HS đọc yêu cầu BT + Em hãy chỉ rõ từ tớ, cậu trong câu a, từ nó trong câu b được dùng làm gì? -Cho HS làm bài và trình bày kết quả -Lớp nhận xét và GV chốt lại ý đúng: *Những từ trên thay thế cho danh từ cho khỏi lặp lại, những từ đó gọi là đại từ. *Hướng dẫn HS làm BT2: -Cách tiến hành như BT1 * Những từ in đậm ở hai đoạn văn được dùng thay thế cho động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy, chúng cũng được gọi là đại từ. -Gợi ý để học sinh nêu ghi nhớ + Những từ in đậm trong câu được dùng làm gì? + Những từ dùng để thay thế ấy được gọi tên là gì? -Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk c)Luyện tập: *Hướng dẫn HS làm BT1: - Cho HS đọc yêu cầu BT, yêu cầu học sinh: + Đọc các từ in đậm trong đoạn thơ . + Những từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai? + Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: *Hướng dẫn HS làm BT2 Cách tiến hành như bài tập 1 - GV chốt lại: Đại từ trong khổ thơ là: mày (chỉ cái cị), ông (chỉ người đang nĩi), tôi (chỉ cái cị), nĩ (chỉ cái diệc)ù *Hướng dẫn HS làm bài tập 3 - Cho HS đọc yêu cầu BT -Yêu cầu học sinh: + Đọc lại câu chuyện vui + Tìm đại từ thích hợp thay cho danh từ chuột + Chỉ thay đại từ ở câu 4, 5, không nên thay ở tất cả các câu vì nếu thay ở tất cả các câu thì đại từ em dùng để thay sẽ bị lặp lại nhiều lần. - Cho HS làm việc theo nhóm 4 - GV nhận xét và chốt lại: Thay đại từ nó vào câu 4, 5 thì câu chuyện sẽ hay hơn. - HS lắng nghe. Bài 1 -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân và trình bày kết quả + Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng để xưng hơ. + Từ in đậm ở đoạn b (nĩ) dùng để xưng hơ, đồng thời thay thế cho danh từ (chích bơng) trong câu cho khỏi lặp lại từ ấy. Bài 2 - Dùng để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy. - Gọi là đại từ - 4 –5 HS đọc Bài 1 - 1HS đọc to, lớp đọc thầm + Các từ: Bác, Người, Ơng Cụ, Người, Người, Người. + Những từ in đậm đĩ dùng để chỉ Bác Hồ. + nhằm biểu lộ thái độ tppn kính Bác. Bài 2 -Học sinh thực hiện như bài tập 1 Bài 3 - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - Làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày 4 3) Củng cố, dặn dò: +Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS làm lại BT vào vở - Chuẩn bị tiết sau - 3 HS nhắc lại. @ Rút kinh nghiệm : Tiết 3 : Mĩ thuật GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY Tiết 4 : Toán : LUỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu : iúp HS : -Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau -Luyện giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích. II-Các hoạt động dạy học chủ yếu : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 4/ 1/ 28/ 3/ 2/ 1– Ổn định lớp : 2– Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3 - Nhận xét và chữa bài. 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề bài . b– Hoạt động : Bài 1:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: -Cho HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em 2 câu . -Nhận xét ,chữa bài. Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là kg. -Cho HS làm bài vào vở . Bài 3 : Viết các số đo dưới dạng số đo có đv là m2. -Chia lớp ra 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu. -Cho đại diện nhóm trình bày kết quả . -Nhận xét và chữa bài. 4– Củng cố : -So sánh sự khác nhau giữa chuyển đổi đv đo diện tích và đv đo độ dài ? 5– Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung -Hát một bài -2 HS lên bảng. - HS nghe . Bài 1 -HS làm bài . a)42m34cm = 42,34m b) 56m 29cm = 562,9dm, c) 6m 2cm = 6,02m, d) 4352m = 4,352km Bài 2 -HS làm bài . a)500g = 0,500kg b)347 g = 0,347 kg c)1,5 tấn = 1500 kg Bài 3 -Mỗi nhóm làm 1 câu. a)7km 2= 7000000m2 ; 4ha = 40000m2 8,5ha = 85000m2 b)30dm2 = 0,30m2 ; 300dm2 = 3m2 515dm2 = 5,15m2 -HS nêu. - HS nghe. @ Rút kinh nghiệm: Tiết 5 : KHOA HỌC : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I– Mục tiêu: Sau bài học, HS cần biết: _ Nêu một số tình huống có thẻ dẫn đến nguy cơ bị xâm hại & những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. _ Rèn luyện kĩ năng ứng với nguy cơ b

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 9 Lop 5_12445752.docx
Tài liệu liên quan