Giáo án Tổng hợp khối lớp 5 - Tuần 1

Lịch sử:

“Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định.

I. Mục tiêu: Sau bài hoc, HS biết:

 - Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

 + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

 + Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh niềm Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.

 + Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Pháp

 - GDHS yêu đất nước, biết ơn các danh nhân.

II. Đồ dùng dạy - học:

 - GV: Hình minh họa SGK phóng to, bản đồ hành chính VN, phiếu học tập của HS

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 111 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 5 - Tuần 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m từng bài tập từ 1 đến 4. - Sau mỗi bài GV sửa cho HS. - Lớp chia thành 2 nhóm: 1 bên đố, bên kia trả lời và ngược lại. TIẾT 4: Khoa học: Sự sinh sản I.Mục tiêu: - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ mình. - Yêu thích bộ môn khoa học. GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình trang 4,5 SGK - HS: Phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: (5’) - Giới thiệu những điều cần thiết để học bộ môn khoa học. 2. Dạy bài mới:27’ HĐ1: Trò chơi “Bé là con ai?” - GV nêu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi. - Tuyên dương em thắng cuộc. - GV kết luận. HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh sản. - Yêu cầu HS thảo luận qua các câu hỏi sau: + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản dưới mỗi gia đình, dòng họ? + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? - GV chốt kết luận. 3. Củng cố dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng trả lời. - Mỗi HS được phát 1 phiếu, nếu ai có phiếu vẽ hình em bé sẽ phải đi tìm bố mẹ em đó và ngược lại. - Thảo luận nhóm. - HS quan sát hình trang 4,5 và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình - HS liên hệ gia đình mình. - HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2018 TIẾT 1: Toán: Ôn tâp: Tính chất cơ bản của phân số. I. Mục tiêu: - Biết tính tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số các phân số(Trường hợp đơn giản). *Làm BT 1, 2. II. Đồ dùng dạy học: - HS: SGK - GV: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ:5’ 2. Dạy bài mới: 28’ HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1 - Ví dụ 2 tiến hành tương tự - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số HĐ 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số. - GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số - Cho HS làm bài tập 1 - GV h/dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số trong ví dụ 1 và ví dụ 2 - Cho HS tự làm bài 1,2 - Cho HS trình bày miệng 3. Củng cố dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học - HS làm lại bài 4 - HS thực hiện: hoặc - HS nhận xét thành một câu khái quát như SGK - HS nêu - HS rút gọn: - HS làm bài rồi chữa bài - HS quy đồng mẫu số - HS làm bài rồi chữa bài -Theo dõi để thực hiện tốt. TIẾT 2: Chính tả: Nghe- viết: Việt Nam thân yêu I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiện đúng BT3. - GDHS: Tính cẩn thận trình bày đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng nhóm - HS: Vở III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài 2’ 2. Dạy học bài mới: 28’ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết - GV đọc mẫu - GV HDHS quan sát hình thức trình bày chú ý những từ dễ viết sai: mênh mông, dập dờn, chịu ... - Luyện viết tiếng khó ra giấy nháp Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc chậm rãi từng câu (2- 3 lần) cho HS viết bài. - HS nghe- trình bày bài viết theo HD và Y/C của giáo viên. Hoạt động 3: Soát lỗi - HS đổi chéo vở cho nhau, theo dõi GV đọc và soát lỗi Hoạt động 4: Chấm, chữa, nhận xét: - GV chấm 5-7 em và nhận xét sửa lỗi Hoạt động 5: Làm bài tập chính tả Bài 2: Nhắc HS cách làm bài Bài 3: Tiến hành tương tự 3. Củng cố dặn dò: 5’ - Nhận xét tiết học - HS theo dõi. - HS đọc thầm bài chính tả. - HS luyện viết. - HS chép bài. - Từng cặp HS đổi vở sửa lỗi. - Đọc yêu cầu bài tập. - HS sinh làm bài vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc bài văn hoàn chỉnh. - Theo dõi TIẾT 3: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa I. Mục tiêu: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung Ghi nhớ). - Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). * Đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3). - GDHS: Yêu thích Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Bút dạ, bảng nhóm - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: 3’ 2. Dạy bài mới: 30’ Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài tập 1: - Giao việc cho học sinh - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 2: - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 2: Phần ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 - GV nhận xét chốt lời giải đúng 3. Củng cố- dặn dò: 5’ - Nhận xét tiết học. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc từ in đậm trong bài. - HS so sánh nghĩa các từ in đậm rồi nêu nhận xét. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày. - Lớp nhận xét, bổ sung. - 2, 3 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại. - Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa. + Nước nhà = Non sông + Hoàn cầu = Năm châu - Bài 2: làm việc theo cặp - HS đọc kết quả làm bài - Bài 3: Làm bài cá nhân * Đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, tìm được (BT3), nối tiếp nói những câu văn đã đặt. Tiết 4: Đạo đức: Em là học sinh lớp 5(Tiết1). I. Mục tiêu: Biết: - HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. - Có ý thức học tập, rèn luyện. - Vui và tự hào là HS lớp 5. GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN ra quyết định. II. Tài liệu và phương tiện: - Các bài hát về chủ đề “Trường em” III. Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠTĐỘNG CỦA HS Khởi động: Hoạt động1: Quan sát tranh và thảo luận Nêu yêu cầu và các câu hỏi ở SGK Kết luận Hoạt động 2: Làm BT 1, SGK Nêu yêu cầu BT Kết luận. Hoạt động 3:Tự liên hệ (bài tập 2 SGK) Nêu yêu cầu tự liên hệ Giáo dục KNS cho HS Kết luận: Hoạt động tiếp nối: - Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo về các gương HS lớp 5. - Chuẩn bị vẽ tranh chủ đề “Trường em” Hát tập thể - Quan sát tranh, thảo luận nhóm. - Phát biểu. Cả lớp nhận xét. - Thảo luận nhóm. Phát biếu. - Suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5. - Một số em tự liên hệ trước lớp -Theo dõi Chiểu, thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2018 TIẾT 1: Toán: Ôn tập: So sánh hai phân số I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - Bài tập cần làm: BT1, 2. II. Đồ dùng dạy học: - HS: SGK - GV: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 3’ 2. Dạy bài mới: 30’ Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai PS - Tương tự với so sánh hai phân số khác mẫu số Hoạt động 2: Thực hành - Bài 1: Cho HS tự làm bài - Bài 2 3. Củng cố dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học. - HS làm lại bài 2 -HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số rồi tự nêu ví dụ và giải thích - HS nêu ví dụ và giải thích - HS tự làm bài rồi chữa bài, giải thích vì vì Mà nên - HS làm bài rồi chữa bài a) b) - HS thảo luận nêu cách giải - Theo dõi để thực hiện tốt TIẾT 2: Kể chuyện: Lí Tự Trọng I.Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể từng đoạn và kể nối tiếp; hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. * Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - Tự hào về các anh hùng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa SGK phóng to - HS: Tranh SGK III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: 4’ Lưu ý học sinh chuẩn bị những điều cần thiết để học môn kể chuyện B. Dạy bài mới: 28’ 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1 và viết tên các nhân vật - GV kể lần 2 sử dụng tranh Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện Bài tập 1: - GV nhận xét Bài tập 2: * Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện 3. Củng cố, dặn dò:3’ - Nhận xét tiết học. Theo dõi để thực hiện tốt. - HS lắng nghe - HS giải nghĩa từ khó - Đọc yêu cầu đề bài - HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh - HS kể trong nhóm - Thi kể từng đoạn chuyện trước lớp - Trao đổi ý nghĩa câu chuyện * HS kể nối tiếp được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất. TIẾT 3: Tập đọc: Quang cảnh làng mạc ngày mùa I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Hiểu nội dung bài: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). * Đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng của từ ngữ chỉ màu vàng. - GD học sinh yêu thiên nhiên, yêu quê hương. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: Sưu tầm tranh ảnh có màu sắc về quang cảnh ngày mùa. III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ : 4’ Thư gửi các học sinh B. Dạy bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài 2. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi - Giúp HS hiểu từ khó trong bài - GV đọc diễn cảm toàn bài bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt và thảo luận trao đổi trả lời các câu hỏi 1, 3, 4 SGK. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 4 đoạn bức thư 3. Củng cố - dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc HTL đoạn văn trả lời câu hỏi SGK. - HS đọc toàn bài - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt - HS luyện đọc tiếng khó - HS đọc phần chú giải - HS luyện đọc theo cặp - 1, 2 HS đọc toàn bài - HS đọc thầm, đọc lướt kể tên những sự vật trong bài có màu vàng - Mỗi HS chọn một màu vàng và nói cảm nghĩ về nó - 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc trước lớp * Đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng của từ ngữ chỉ màu vàng - Bình chọn em đọc hay. - Theo dõi để thực hiện tốt. TIẾT 4: Lịch sử: “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định. I. Mục tiêu: Sau bài hoc, HS biết: - Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859) + Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh niềm Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Pháp - GDHS yêu đất nước, biết ơn các danh nhân. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Hình minh họa SGK phóng to, bản đồ hành chính VN, phiếu học tập của HS - HS: SGK III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: 5’ 2. Dạy bài mới: 27’ Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về cuộc khởi nghĩa của Trương Định. - Yêu cầu HS đọc phần đầu bài học Hoạt động 2: Tìm hiểu những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định + Điều gì khiến Trương Định băn khoăn suy nghĩ ? Hoạt động 3: Những đánh giá của nhân dân đối với ông. + Em hãy cho biết những tình cảm của nhân dân đối với Trương Định? + Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân? 3. Củng cố dặn dò: 3’ + Em biết thêm gì về Trương Định? + Em biết đường phố, trường học nào mang tên ông? - HS đọc bài - Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu và trả lời những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định khi lệnh vua ban về giải tán lực lượng k/c. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung - Thảo luận nhóm 5 + Suy tôn Trương Định làm chủ soái + Làm lễ tôn Trương Định làm nguyên soái + TrươngĐịnh đã ở lại cùng nhân dân chống giặc, phất cao cờ “Bình Tây” chỉ huy hàng nghìn nghĩa quân chống thực dân Pháp - HS nêu - HS phát biểu trước lớp. Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2018 TIẾT 1: Toán: Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số. *Làm BT 1, 2, 3. - GD yêu thích học toán. II. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 3’ 2. Dạy bài mới: (29’) HD HS làm bài tập - Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài kết hợp với ôn tập và củng cố kiến thức - Bài 1: Cho HS tự làm bài - Khi chữa bài cho HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 - Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1 - Bài 3: Khuyến khích HS làm bài với nhiều cách khác nhau * Biết giải toán có liên quan đến so sánh 2 phân số.( SS 2 phân số với đơn vị) (Bài 4) Cho HS về luyện thêm. 3. Củng cố- dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học - HS làm bài - HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 - Vài HS nhắc lại đặc điểm trên - HS nhớ được: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - HS tự làm bài C1) ; Mà nên C2) ( vì 5 5) Mà nên Bài giải: Mẹ cho chị số quýt tức là số quýt Mẹ cho em số quýt tức là số quýt Mà nên Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn TIẾT 2: Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả cảnh I. Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh (Mở bài, thân bài, kết bài) (ND ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài Nắng trưa (mục III). - GD HS yêu thích học văn. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Bút dạ, bảng nhóm - GV: bảng phụ III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ:4’ Dặn dò cách trình bày vở TLV B. Dạy bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài tập 1: - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 2: - Nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả bài văn. - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 2: Ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - GV nhận xét 3. Củng cố, dặn dò:3’ - Nhận xét tiết học. - HS nêu yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn - Đọc thầm từ ngữ khó trong bài - HS đọc thầm tự xác định 3 phần - HS phát biểu - bổ sung - Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc lướt và trao đổi theo cặp - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét bổ sung - 2,3 em đọc phần ghi nhớ - 1 HS đọc y/c BT và bài “Nắng trưa” - Cả lớp đọc thầm - Suy nghĩ làm bài cá nhân - HS phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét bổ sung - 1,2 HS nhắc lại phần ghi nhớ TIẾT 3: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa. I. Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2) - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học; Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). * Đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1 (BT1) - GDHS yêu thích học Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bút dạ, bảng nhóm - HS: SGK III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ:5’ + Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho VD. + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Đồng nghĩa không hoàn toàn? ChoVD. B. Dạy bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: H/d HS làm bài tập Bài tập 1: - Giao việc cho học sinh - GV nhận xét chốt lời giải đúng * Đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1 (BT1) Bài tập 2: - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 3 - GV nhận xét chốt lời giải đúng 3. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học. -3 HS trả lời - Nhận xét bạn - HS làm việc theo nhóm - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Các nhóm trao đổi ghi ra phiếu những từ chỉ màu sắc đã cho - Các đại diện nhóm trình bày * Đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1 (BT1) - Lớp nhận xét bổ sung - Nêu yêu cầu bài tập - HS tự đặt câu mỗi em một câu - HS nối tiếp nhau đọc câu của mình - Lớp nhận xét bổ sung - HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác” - Trao đổi theo nhóm ghi ra phiếu các từ thích hợp - Vài HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh TIẾT 4: Địa lí: Việt Nam đất nước chúng ta I.Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam: + Trên bán Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. VN vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo. + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu - chia - Ghi nhớ diện tích phần đất liền của VN khoảng 330 000 km2 - Chỉ phần đất liềnVN trên bản đồ(lược đồ). * Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí VN đem lại. Biết phần đất liền VN hẹp ngang chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển cong hình chữ S. - GD yêu đất nước Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, quả địa cầu. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài:2’ 2. Dạy bài mới: 28’ Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn - Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp + Đất nước VN gồm những bộ phận nào? + Chỉ vị trí phần nước ta trên bản đồ? + Nước ta giáp với những nước nào? + Biển bao bọc phía nào phần đất liền ? + Kể tên một số đảo và quần đảo nước ta? - GV chốt kết luận Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích * Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì? + Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km? + Nơi hẹp nhất? + Diện tích lãnh thổ? - GV chốt kết luận. 3. Củng cố dặn dò: 5’ - Tổ chức HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - Nhận xét tiết học - Từng cặp HS ngồi cùng bàn quan sát hình 1 trao đổi thảo luận câu hỏi GV đưa ra để trả lời. - HS chỉ: Lào, Căm-pu-chia, Trung Quốc - Đông, nam và tây nam - Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,...Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa - Thảo luận nhóm 5 * HS trả lời: Hẹp ngang, chạy dài theo bờ biển, cong hình chữ S. - Dài 1650 km - Diện tích 330 000 km2 - Ba đội, mỗi đội cầm 7 tấm bìa ghi tên đảo, quần đảo, 3 nước láng giềng lên gắn vào lược đồ trống. Chiều, thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2018 TIẾT 1: Toán: Phân số thập phân I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết phân số thập phân. Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. - Bài tập cần làm: BT1, 2, 3, 4(a, c). II. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 5’ 2. Dạy bài mới: 28’ Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân - GV viết lên bảng các phân số - Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;... là các phân số thập phân - Cho HS tìm phân số thập phân bằng - Tương tự với Hoạt động 2: Thực hành - Bài 1: Cho HS tự làm bài - Bài 2: - Bài 3: - Bài 4(a,c): 3. Củng cố dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học. Làm bài tập 4 tiết trước - HS nêu đặc điểm của mẫu số các phân số đó - Vài HS nhắc lại đặc điểm trên - HS tìm ; - HS tự viết hoặc nêu cách đọc - HS tự viết các phân số thập phân để được - HS nêu từng phân số thập phân trong các phân số đã cho. Đó là - HS tự làm bài rồi chữa bài TIẾT 2: Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. Mục tiêu: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng.(BT1). - Biết lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày(BT2) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về quang cảnh - Bút dạ, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ: 5’ Cấu tạo bài văn miêu tả gồm có mấy phần? Là những phần nào? B. Dạy bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài: 2. Dạy bài mới: Hướng dẫn HS làm BT Bài tập 1: - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 2: - GV giới thiệu một vài tranh ảnh minh họa về quang cảnh - GV chốt bài bằng cách mời 1 HS làm bài tốt nhất lên trình bày 3. Củng cố, dặn dò:2’ - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS nêu yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng” - Trao đổi với bạn cùng bàn trả lời lần lượt các câu hỏi SGK - HS nối tiếp trình bày - Cả lớp nhận xét bổ sung - Nêu yêu cầu bài tập - Dựa trên kết quả quan sát mỗi HS tự lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi trong ngày. Riêng HS nổi trội ghi ra bảng nhóm - HS nối tiếp trình bày - 1,2 HS làm bài tốt trên bảng nhóm trình bày - HS tự sửa bài của mình -Theo dõi. TIẾT 3: Khoa học: Nam hay nữ (tiết 1). I.Mục tiêu: - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ - GD các em biết tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới GDKNS: KN phân tích đối chiếu, KN trình bày suy nghĩ, KN tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Hình trang 6,7 SGK - GV: Phiếu học tập có nội dung như trang 8 SGK III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ:4’ + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ? B. Dạy bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học - Giao việc:Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận CH 1,2,3 SGK Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Hoạt động 3: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ - GV nêu một số CH y/c các nhóm trao đổi (tham khảo SGV trang 27) - Cho HS liên hệ trong lớp có phân biệt đối xử nam và nữ hay không? Tại sao không nên phân biệt đối xử? - GV chốt kết luận 3. Củng cố dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng trả lời - Các nhóm thảo luận để tìm hiểu sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ sau đó trình bày, nhận xét bổ sung - Các nhóm nhận phiếu, điền vào bảng Nam Cả nam và nữ Nữ ........... ........... ............................. .............................. ............. ............. - Đại diện nhóm trình bày và giải thich vì sao lại sắp xếp như vậy - Thảo luận nhóm đôi để thấy: Nam giới cùng chia sẻ với nữ giới trong việc chăm sóc gia đình, nữ giới ngày càng nhiều tham gia công tác xã hội - HS liên hệ trong lớp - Nam cũng như nữ - Một số HS trình bày TIẾT 5: Kĩ thuật: Đính khuy hai lỗ (tiết 1). I. Mục tiêu: HS biết: - Biết cách đính khuy 2 lỗ. - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ.Khuy đính tương đối chắc chắn. * Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. - Rèn luyện tính cẩn thận. II.ĐDDH: - Mẫu đính khuy 2 lỗ. - Một số sản phẩm may mặc có đính khuy 2 lỗ. - GV: Bộ đồ dùng dạy may, thêu. - HS: vải, kim chỉ, 3 chiếc khuy 2 lỗ. III. Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Giới thiệu bài 2’ B. Các hoạt động: Hoạt động 1:10’ Quan sát, nhận xét mẫu. - Đưa mẫu, đặt câu hỏi - Đưa một số sản may mặc có đính khuy 2 lỗ. Kết luận. Hoạt động 2: 20’ HD thao tác kĩ thuật: - Nêu yêu cầu - Đặt câu hỏi - Uốn nắn. - Đặt câu hỏi. - Dùng kim to, khuy to để HD cách đính khuy. C. Củng cố, dặn dò: 3’ -Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đầy đủ d/cụ tiết sau học tiếp. - Nhận xét về đường chỉ, khoảng cách giữa các khuy. - Nhận xét khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí các khuy, lỗ khuyết trên tà. - Đọc lướt mục II/SGK. - Nêu tên các bước trong quy trình. - 2 em lên bảng thực hiện thao tác trong bước 1. - Nêu cách đính khuy (mục 2a) - Vài em nhắc lại và thực hiện cách đính khuy. - HS thực hành gấp nẹp, khâu lượt nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy. SINH HOẠT TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu - HS thấy được ưu khuyết điểm trong tuần - Nắm phương hướng cho tuần sau - Giáo dục các em có ý thức phê và tự phê tốt II. Nội dung sinh hoạt Đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần - Lớp trưởng đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần Cả lớp bổ sung , đánh giá Giáo viên phát biểu ý kiến Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần Nêu phương hướng hoạt động cho tuần sau + Chuẩn bị đầy đủ sách vở, DDHT,.. + Đi học chuyên cần + Học bài, làm bài đầy đủ + Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp ..... Vui văn nghệ. Các em có thể biểu diễn các tiết mục văn nghệ em yêu thích nhất. Thể dục: Bài 1: Giới thiệu chương trình - Tổ chức lớp –ĐHĐN * Trò chơi: Kết bạn I/ MỤC TIÊU: - Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số qui định, yêu cầu trong các giờ thể dục. - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm : Sân trường. - Phương tiện : GV chuẩn bị 1 còi. III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU: - Nhận lớp - HS đứng vổ tay và hát - Giậm chân - Chạy chậm - Khởi động các khớp II/ CƠ BẢN: a. Giới thiệu chương trình TD lớp 5. Biên chế tổ chức tập luyện, chọn cán sự bộ môn. - Lớp trưởng là cán sự bộ môn TD, có nhiệm vụ quản lý chung - Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức tổ tập luyện b. Phổ biến nội quy học tập - Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp - Trang phục trong giờ học phải đảm bảo - Nhận xét chung tinh thần học tập của h.sinh c. ĐHĐN : - Thành 4 hàng dọc ..tập hợp - Nhìn trước .Thẳng .Thôi - Nghiêm ; nghỉ, điểm số - Bên trái ( Phải)..quay c. Trò chơi :”Kết bạn”. III/ KẾT THÚC: Thả lỏng Củng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 2 Lop 5_12415453.doc