Giáo án Tổng hợp khối lớp 5 - Tuần 3

TẬP ĐỌC

 LÒNG DÂN

I. MỤC TIÊU

+ Biết ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói nhân vật; đọc đúng ngữ điệu câu kể, hỏi, cầu khiến, câu cảm.

+ Thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật & tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm theo cách phân vai.

- Hiểu nd, ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. tấmlòng sắt son của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.

-Giáo dục HS lòng dũng cảm, yêu nước.

 

docx24 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 5 - Tuần 3, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
* * * TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Củng cố các kĩ năng chuyển một phân số thành phân số thập phân. - Chuyển hỗn số thành phân số. - Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ + Thế nào là phân số thập phân? Cho VD? B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài 1. Bài 1: Chuyển các phân số thành phân số thập phân: HS đọc yêu cầu của BT1. HS tự làm bài vào bảng con. GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài, nhận xét. + Nêu cách chuyển phân số thành phân số thập phân ? 2. Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số - HS đọc yêu cầu của bài 2 . - Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm ntn? - HS tự làm bài. - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài, nhận xét. 3. Bài 3; 4; 5: Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào bảng con. - Nhận xét, sửa bài. C. Củng cố – dặn dò. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về làm các bài tập vào vở BT. Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * CHÍNH TẢ NHỚ – VIẾT: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. MỤC TIÊU - Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ định HTL trong bài thư gửi các học sinh. - Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u. Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ - Chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần. “ Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan “ + Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào ? ( âm đệm, âm chính, âm cuối - Kiểm tra HS sửa từ viết sai trong vở. B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài : 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả + Tìm hiểu nội dung đoạn viết: - Gọi 4 HS đọc thuộc lòng đoạn văn. . + Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì ? ( Niềm tin đối với các cháu thiếu nhi – chủ nhân của đất nước ). + Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con, bảng lớp. + Viết chính tả: - HS tự viết theo trí nhớ. - HS soát lỗi. - HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài viết. - Thu bài chấm . - GV nhận xét bài viết của HS. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS tự làm vào vở – 1 HS làm vào giấy khổ to. - HS trình bày bài làm. - GV nhận xét ,khen ngợi HS làm đúng. GV chốt lời giải đúng . Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu của bài tập và thảo luận theo nhóm đôi: +Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở vị trí nào ? ( âm chính ). C. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS viết đúng dấu thanh. Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHOẺ ? I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh biết : - Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ và thai nhi đều khoẻ. - Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai. - Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 12-13/ SGK - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ + Cơ thể của mỗi con người được hình thành như thế nào ? + Hãy mô tả khái quát quá trình thụ tinh ? + Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi ? B. Dạy bài mới. Giới thiệu bài: 1. Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai - Những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ và thai nhi đều khoẻ. - HS quan sát hình 12 SGK và thảo luận theo nhóm 4 nội dung sau: + Những việc phụ nữ có thai nên và không nên làm ? - HS trình bày ý kiến, nhận xét. - Tuyên dương những nhóm làm việc tích cực. - HS đọc mục “Bạn cần biết “ SGK/12. 2. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình đối với phụ nữ có thai. - HS quan sát hình 5 – 6 - 7 SGK thảo luận theo nhóm đôi: + Các thành viên trong gia đình đang làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối với phụ nữ có thai? + Hãy kể thêm những việc làm khác mà các thành viên trong gia đình có thể làm để giúp đỡ phụ nữ khi mang thai ? - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét. GV chốt ý chính sgk. 3. Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai - GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và diễn lại tình huống và cách giải quyết. + Nhóm1: Em đang trên đường đến trường rất vội vì hôm nay em dậy muộn thì gặp cô Lan hàng xóm đi cùng đường. Cô Lan đang mang bầu lại phải xách nhiều đồ trên tay. Em sẽ làm gì khi đó ? + Nhóm 2: Em và nhóm bạn đi xe buýt về nhà. Sau buổi học ai cũng mệt mỏi. Xe buýt quá chật, bỗng có 1 phụ nữ mang thai bước lên xe. Chị đưa mắt tìm chỗ ngồi nhưng không còn. - Các nhóm lên trình diễn trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. C. Củng cố – dặn dò : + Phụ nữ có thai cần làm gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh ? + Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người ? - HS đọc phần bóng đèn toả sáng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018 TẬP ĐỌC LÒNG DÂN I. MỤC TIÊU + Biết ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói nhân vật; đọc đúng ngữ điệu câu kể, hỏi, cầu khiến, câu cảm. + Thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật & tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Hiểu nd, ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. tấmlòng sắt son của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. -Giáo dục HS lòng dũng cảm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trang phục cho vở kịch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: - HS phân vai thể hiện phần 1 vở kịch “ Lòng dân ”. B. Dạy bài mới: - GV giới thiệu bài => dựa vào phần 1 1. Luyện đọc: - HS đọc toàn bài 1 lần. - HS đọc nối tiếp từng đoạn : + Đoạn 1: Từ dầu cai cản lại. + Đoạn 2: Tiếp theo chưa thấy. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc lần 1: GV sửa phát âm, ngắt nghỉ & giọng đọc. - HS đọc lần 2: Giải nghĩa từ khó : - toan đi = định đi - HS đọc lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót - HS đọc theo nhóm đôi. - GV đọc mẫu lại toàn bài. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi: + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? + Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ? + Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân“ ? - Đại diện nhóm báo cáo. - Lớp nhận xét bổ sung. - GV chốt ý chính. - Vở kịch thể hiện được điều gì ? - GV chốt lại nội dung chính của bài. 3. Hoạt động 3: Phân vai, luyện đọc diễn cảm - HS phân vai & đọc theo nhóm 5 HS. - HS trình diễn trước lớp. - Nhân xét, biểu dương nhóm thực hiện tốt. C. Củng cố – dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Gấp những con sếu bằng giấy & đọc trước bài “ Những con sếu bằng giấy”. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Củng cố kĩ năng cộng, trừ 2 phân số. Tính giá trị của biểu thức với phân số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với 1 tên đơn vị đo - Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, vở Bài tập Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra HS sửa bài tập về nhà. B. Dạy bài mới GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập kiến thức về phân số, chuyển đổi số đo độ dài. 1. Bài 1; 2: Ôn cộng, trừ phân số - HS đọc yêu cầu của BT1. - HS tự làm bài vào bảng con. + Nêu cách cộng các phân số ? - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài và trình bày cách làm, nhận xét. Bài 3 ( Giảm tải) 2. Bài 4: Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với 1 tên đơn vị đo: - HS đọc yêu cầu của bài 4 . - HS tự làm bài vào vở. - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài và trình bày cách làm, nhận xét. 3. Bài 5: Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn: + Quãng đường AB gồm có bao nhiêu phần + Muốn tính 1 phần ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, sửa bài. C. Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về làm các bài tập vào vở BT. Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Phân tích bài Mưa rào để biết cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. - Phát huy óc quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát một cơn mưa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra HS lập báo cáo thống kê về số người ở khu em ở. . B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài. - Phân tích bài văn tả cơn Mưa rào của nhà văn Tô Hoài để học tập cách quan sát, miêu tả của nhà văn, từ đó lập dàn ý cho bài văn tả con mưa của mình. 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập.1. - HS thảo luận theo nhóm 4: + Đọc kĩ bài văn. + Trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - Nhận xét và biểu dương HS. a. Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt. - Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, gió mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây. b. lẹt đẹt, lách tách, ù xuống, rào rào, sầm sậm, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối, giọt tranh ồ ồ. - Hạt mưa: lăn xuống tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọt giã, .. c. Lá đào, lá đa, lá sói vẫy tai run rẩy. . + Em có nhận xét gì về cách quan sát cơn mưa của tác giả? ( Theo trình tự thời gian + Cách dùng từ trong khi miêu tả của tác giả có gì hay ? ( Nhiều từ láy, từ gợi tả làm cho người đọc hình dung được cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực. ) Bài tập 2: - HS đọc đọc yêu cầu của bài 2 và tự làm bài. - GV hướng dẫn: + Phần mở bài cần nêu những gì? Em tả cơn mưa theo trình tự nào? + Những cảnh vật nào chúng ta thường gặp trong cơn mưa ? + Phần kết của bài em nêu những gì ? - 3 HS làm vào giấy khổ to - HS ở dưới đọc bài và GV sửa lỗi cho từng HS. 2. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành dàn ý bài văn tả cơn mưa. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * MĨ THUẬT VẼ TRANH: ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM I. MỤC TIÊU - HS hiểu nội dung đề tài, biết tìm , chọn các hình ảnh đẹp về nhà trường để vẽ tranh. - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài trường em. - HS yêu mến và có ý thức giữ gìn , bảo vệ ngôi trường của mình. * HS có năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : SGK,SGV -1 số tranh ảnh về nhà trường. - HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Giới thiệu bài - GV giới thiệu 1 vài bức tranh , ảnh đã chuẩn bị Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài GV : Giới thiệu tranh , ảnh và gợi ý để Hs nhớ lại các hình ảnh về nhà trường. + Khung cảnh chung của nhà trường. + Hình dáng của cổng trường , sân trường , dãy nhà hàng cây + Một số hoạt động ở trường. + Chọn hoạt động cụ thể để vẽ GV: Em có thể vẽ những nội dung sau - Phong cảnh trường - Giờ học trên lớp - Cảnh vui chơi trên sân trường - Lao động - Lễ hội. Hs chú ý quan sát Hoạt động 2: Cách vẽ tranh - GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau: + Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK. + Yêu cầu hs chọn hình ảnh để vẽ về tranh về trường của em. + Sắp sếp hình ảnh chính hay phu cho cân đối. + Vẽ rõ nội dung của hoạt động - Hs chú ý quan sát Hoạt động 3: Thực hành GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài thực hành Hs thực hiện GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá GV nhận xét chung tiết học Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài Nhắc hs quan sát khối hộp ,khối cầu cho bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Củng cố nhân, chia 2 phân số. Tìm thành phần chưa biết của phép nhân, chia. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo dạng hỗn số và một tên đơn vị đo. - Tính diện tích của mảnh đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: 3 hình tròn bằng nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra HS sửa bài tập về nhà. B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài 1. Bài 1: Củng cố nhân, chia 2 phân số - HS đọc yêu cầu của BT1. - HS tự làm bài vào bảng con. - Nêu cách nhân, chia 2 phân số? 2. Bài 2: Tìm thành phần chưa biết của phép nhân, chia. - HS đọc yêu cầu của BT 2. - HS tự làm bài vào vở. - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài và trình bày cách làm, nhận xét. + Nêu cách tìm số hạng chưa biết, số bị trừ, thừa số chưa biết và số bị chia 3. Bài 4: Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với 1 tên đơn vị đo: - HS đọc yêu cầu của BT 4 . - HS tự làm bài vào vở. - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài và trình bày cách làm, nhận xét. 4. Bài 5: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn : + Mảnh đất chia mấy phần bằng nhau ? + Xây nhà và đào ao hết bao nhiêu phần ? + Còn lại bao nhiêu ? + Mỗi phần có S là bao nhiêu mét vuông ? + S còn lại là bao nhiêu mét vuông ? - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, sửa bài. C. Củng cố – dặn dò. GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về làm các bài tập vào vở BT. Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh biết: - Nêu một số đặc điểm chung của rtẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi. - Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 14-15/ SGK - Tranh, ảnh của HS ở các lứa tuổi khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: + Phụ nữ có thai cần làm gì để mình và thai nhi khoẻ mạnh ? + Tại nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người ? + Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ mạnh ? - Nhận xét. B. Dạy bài mới. Giới thiệu bài: 1. Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh - Nêu được tuổi và đặc điểm của em bé trong ảnh. - HS giới thiệu về bức ảnh mà mìmh mang tới lớp: + Đây là ai ? Anh chụp lúc mấy tuổi ? + Khi đó đã biết làm gì hoặc có những hành động nào đáng yêu ? 2. Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi. - HS làm việc theo nhóm 4 để tìm hiểu các giai đọan từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. + Các nhóm đọc thông tin và quan sát tranh sau đó thảo luận và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi tranh và ô thông tin vào 1 tờ giấy. + HS trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét, 3 HS trình bày lại. 3. Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người. - HS nêu được: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người. - HS thảo luận theo nhóm đôi: + Đọc thông tin SGK trang 15. + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào ? + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không ? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người - HS trình bày KQ thảo kuận trước lớp, nhận xét. C. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. MỤC TIÊU - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về: Nhân dân - Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhân dân và những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của dân VN - Tích cực hoá vốn từ của HS: tìm từ, sử dụng từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển. - Giấy khổ to, bút lông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: - Tìm các từ đồng nghĩa với từ: vui vẻ? - HS làm vào bảng con. B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT 1: Bài 1: - HS đọc yêu cầu của đề bài. GV chia lớp thành 6 nhóm: - HS thảo luận nhóm và xếp các từ ngữ trong ngoặc vào nhóm thích hợp - Nhóm 1: Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí. * N4: Quân nhân: đại uý, trung sĩ - Nhóm 2: Nông dân: thợ cấy, thợ cày. * N5 :Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư. - Nhóm 3: Doanh nhân :tiểu thương, chủ tiệm. * N6: HS: HS tiêủ học, HS trung học. - HS trình bày bảng. - Nhận xét 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài 2: Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập thảo luận theo nhóm 4: - HS phát biểu. - Nhận xét . - Phẩm chất của người VN cần cù, chịu thương, chịu khó, không ngại khó, ngại khổ. - Phẩm chất của người VN mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó. - Phẩm chất của người VN luôn đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động. - Phẩm chất của người VN luôn coi trọng tình cảm và đạo lí, coi nhẹ tiền bạc. - Phẩm chất của người VN luôn biết ơn những người đem lại điều tốt lành cho mình 3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài 3: Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận theo nhóm bàn và ghi vào giấy khổ to . - HS chữa bài lên bảng. - GV nhận xét bài làm của HS.- Khen ngợi nhóm tìm được nhiều từ nhất. C. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.Dặn về nhà học bài vàchuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KỸ THUẬT THÊU DẤU NHÂN ( Tiết 1 ) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS biết: - Biết cách thêu dấu nhân. - Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng quy trình , đúng kỹ thuật - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích ,thêu theo đùng kỹ thuật đúng quy trình.Yêu thích sản phẩm vừa làm được II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Mẫu thêu HS: Vải, kim, chỉ, kéo, thước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Khởi động - Yêu cầu lớp trưng bày đồ dùng. - HS trưng bày đồ dùng a. Giới thiệu bài GV giới thiệu trực tiếp và nêu MĐ, YC cầu bài học. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Giới thiệu mẫu dấu nhân và đặt câu hỏi định hướng quan sát để HS nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của đường thêu. - HS quan sát và so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V ở cả hai mặt vải. GV giới thiệu sản phẩm được thêu bằng mũi dấu nhân và đặt câu hỏi để HS nêu ứng dụng của thêu dấu nhân ? - Nêu: Các mũi thêu giống dấu nhân nói tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt pahỉ đường thêu. Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trên sản phẩm như: váy, áo, vỏ gối, khăn trải bàn, Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật GV HD HS theo nôi dung mục II SGK/ 20 - Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu. - Lớp quan sát và nhận xét - HD HS đọc mục 2a và quan sát hình 3 SGK để nêu cách bắt đầu thêu. - HS quan sát, đọc nội dung. - Gv HD HS cách bắt đầu thêu. - Gọi HS đọc nối tiếp nhau mục 2b,2c và quan sát hình 4a, 4b,4c, 4d /SGK để nêu cách thêu mũi thứ nhất, múi thứ hai ? và GV lưu ý một số điểm sau: + Các mũi thêu được luôn phiên thực hiện trên hai đường thăng cách đều. + Khoảng cách lên, xuống kim ở đường dấu thứ hai dài gấp đôi đường dấu thứ nhất. + Sau khi lên kim rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm. - Yêu cầu HS lên bảng thêu các mũi tiếp theo. GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng - HD HS quan sát hình 5 SGK và nêu cách kết thúc đường thêu - Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đường thêu. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò - GV HD nhanh các thao tác thêu dấu nhân ( Thêu 2, 3 mũi thêu ) - Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Thực hành * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2018 TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. MỤC TIÊU - Ôn tập, củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số: Tổng – Tỉ và Hiệu – Tỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: 3 tấm bìa HCN bằng nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: + Ở lớp 4, các em đã học những dạng toán nào ? B: DẠY BÀI MỚI: Giới thiệu bài: - Trong tiết học hôm nay, chúng t a ôn lại dạng toán về tỉ số. 1. Hoạt động 1: Ôn dạng toán Tổng – Tỉ - HS đọc bài toán 1 SGK trang 17 – Vẽ tóm tắt bằng sơ đồ. + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? + Nêu các bước giải toán? - 1 HS làm bảng lớp – Cả lớp làm vào vở nháp. Bài 1a: - HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì và hỏi gì ? + Nêu các bước giải toán Tổng - Tỉ ? - HS làm vào vở - 1 HS làm bảng lớp. - HS trình bày bài làm, nhận xét. Bài 3a: - HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì và hỏi gì ? + Để tìm tổng của chiều dài và chiều rộng ta làm ntn ? + Nêu các bước giải toán Tổng - Tỉ ? - HS làm vào vở.- 1 HS làm bảng lớp. - HS trình bày bài làm, nhận xét. Bài 3b: + S lối đi chiếm bao nhiêu phần S vườn hoa ? + S vườn hoa là bao nhiêu mét vuông ? + Muốn tính S vườn hoa ta tính ntn? - HS làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm - nhận xét 2. Hoạt động 2: Ôn dạng toán Hiệu – Tỉ - HS đọc bài toán 2 SGK trang 18 – Vẽ tóm tắt bằng sơ đồ. + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? + Các yếu tố đặc trưng của dạng toán Hiệu – Tỉ là gì ? + Nêu các bước giải toán ? - 1 HS làm bảng lớp – Cả lớp làm vào vở nháp. Bài 1b:- HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì và hỏi gì ? + Nêu các bước giải toán Hiệu - Tỉ ? - HS làm vào vở.- 1 HS làm bảng lớp. - HS trình bày bài làm, nhận xét. Bài 2: - HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì và hỏi gì ? + Nêu các bước giải toán hiệu - Tỉ ? - HS làm vào vở. - 1 HS làm bảng lớp. C. Củng cố – dặn dò. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về làm các bài tập vào vở BT. Chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. MỤC TIÊU - Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn, đoạn văn. - Hiểu nghĩa chung của một số thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm của người VN với quê hương, đất nước. - Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong đoạn văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi bài 1. - Các thẻ chữ ghi: xách, đeo khiêng, kẹp, vác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho VD? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho VD? + Tìm từ đồng nghĩa với từ: vắng vẻ? -Nhận xét. B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài. 1. Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: - HS đọc yêu cầu và nội dung của đề bài. - HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm từ điền vào đoạn văn cho trước. - HS gắn thẻ ghi các từ: xách, đeo. khiêng, kẹp, vác vào bảng phụ và nhận xét. - HS quan sát tranh minh hoạ để thấy rõ từ điền. 2. Bài 2: Giải nghĩa các câu tục ngữ: - HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận theo nhóm đôi để nối câu tục ngữ với ý giải thích vào phiếu BT. - GV + HS nhận xét bài làm của HS. 3. Bài 3: Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài. GV hướng dẫn: + Em chọn khổ thơ nào ? Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào ? + Từ đồng nghĩa trong đoạn văn của các em là những từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. Dựa vào màu chủ đạo của các khổ thơ là: xanh, đỏ, tím .em có thể viết về màu sắc của những sự vật có trong khổ thơ hoặc không có trong khổ thơ. - HS làm vào vở – 1 HS làm bảng lớp – sửa bài. C. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Hoàn chỉnh các đoạn văn trong bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa cho phù hợp với nd chính của mỗi đoạn. - Viết được đoạn văn trong bài văn tả cơn mưa một cách chân thực, tự nhiên dựa vào dàn ý đã lập. - Phát huy óc quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 đoạn văn chưa hoàn chỉnh ở Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Kiểm tra bài cũ: - KT HS viết dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa. - Nhận xét B. Dạy bài mới: - GV giới thiệu bài. - Hoàn chỉnh các đoạn văn trong bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa cho phù hợp với nd chính của mỗi đoạn. - Viết được đoạn văn trong bài văn tả cơn mưa một cách chân thực, tự nhiên dựa vào dàn ý đã lập 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1: Bài tập 1:- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập.1. - HS thảo luận theo nhóm 4: + Đề văn mà bạn Quỳnh Liên làm là gì ? + Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn của bạn Quỳnh Liên ? - HS phát biểu ý kiến. - Nhận xét và biểu dương HS. * Đoạn 1: Viết thêm câu tả cơn mưa. * Đoạn 2: Viết thêm các chi tiết, hình ảnh miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, chú mèo khoang sau cơn mưa. * Đoạn 3: Viết thêm các câu văn miêu tả cây cối, hoa sau cơn mưa. * Đoạn 4: Viết

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 3 Lop 5_12421629.docx
Tài liệu liên quan