Giáo án Tuần 1 Khối 2

Tiết 2:

Toán: LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số.

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

II. Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập (Bài 4).

III. Các hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 25+43 32+24

2. Bài mới:

2.1. Giới thiệu bài: GV dựa vào mục tiêu để đặt vấn đề vào bài: Luyện tập

2.2. Luyện tập:

 

doc18 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 94 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tuần 1 Khối 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hỏi: ? Lúc đầu cậu bé học hành thế nào? (Mỗi khi cầm sách, nguệch ngoạc trông rất xấu) ? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ? (Bà cụ mài vào tảng đá) ? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? (Để làm thành một cái kim khâu) ? Bà cụ giảng giải như thế nào? (Mỗi ngày mài ....thành tài ) ? Câu chuyện này khuyên em điều gì? (Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công ) HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nói lại câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” bằng lời của các em. d. Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài, thi đọc phân vai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất, chỉ ra cái chưa được tốt của một số bạn để giúp bạn tiến bộ. 3. Củng cố- dặn dò: ? Em thích ai trong câu chuyện? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài. - Yêu cầu HS về nhà đọc kĩ lại truyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện. Tiết 4: Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. Mục tiêu: - Biết đếm, đọc các số đến 100. - Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số liền trước, số liền sau. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Bài cũ: kết hợp trong quá trình làm bài tập 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Củng cố về số có một chữ số - GV hướng dẫn, HS nêu các số có một chữ số - HS ghi vào vở. - HS chữa bài, đọc lần lượt các số từ bé đến lớn và ngược lại. ? Số nào bé nhất, số nào lớn nhất. Bài 2: Củng cố về số có hai chữ số: Tương tự bài 1. - GV hướng dẫn HS làm bài - GV treo bảng – HS ghi tiếp các số vào từng dòng. - HS tìm số bé nhất, lớn nhất. Bài 3: Củng cố về số liền sau, số liền trước. - GV kẻ bảng: 34 - HS lên bảng viết số liền trước của số 34 là số (33). - HS lên bảng viết số liền sau của số 34 là số (35). - GV hướng dẫn HS tự chữa bài vào vở. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện đọc nhiều hơn. Tiết 5: Đạo đức: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Biết cùng cha mẹ lập thời gian biều hằng ngày của bản thân. - Thực hiện theo thời gian biểu. II. Đồ dùng dạy học: - Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai. - Vở bài tập đạo đức. III. Các hoạt động dạy và học: 1. Giới thiệu bài: GV đặt vấn đề vào bài: học tập sinh hoạt đúng giờ. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. * Mục tiêu: HS có ý kiến riêng, biết bày tỏ ý kiến trước các hành động. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong một tình huống;việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Tại sao? + Tình huống 1: Trong giờ học Toán, cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập. Bạn Lan tranh thủ làm bài tập tiếng Việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay lên vở nháp. + Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Trao đổi tranh luận giữa các nhóm. - GV kết luận: Làm hai việc cùng một 1 lúc không phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ. b. Hoạt động 2: Xử lý tình huống. * Mục tiêu: HS biết chọn cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ; mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai. + Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem một chương trình ti vi rất hay.Mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ. Theo em bạn Ngọc có thể ứng xử như thế nào?Em hãy lựa chọn giúp bạn Ngọc cách ứng xử phù hợp trong tình huống đó.Vì sao cách ứng xử đó phù hợp? + Tình huống 2: Đầu giờ học sinh xếp hàng vào lớp, Tịnh và Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường, Tịnh sử bạn: “Đằng nào cũng bị muộn rồi. Chúng mình đi mua bi đi!” Em hãy lựa chọn giúp bạn Lai cách xử lý phù hợp. * HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai. * Từng nhóm lên đóng vai. - Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm. * GV kết luận chung: Mỗi tình huống có thể có nhiều cách xử lý. Chúng ta nên chọn lựa cách phù hợp. c. Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy. * Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm. + Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc gì? + Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì? + Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc gì? + Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì? - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Trao đổi tranh luận giữa các nhóm. - GV kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi. * HS đọc câu: “ Giờ nào việc nấy”. 3. Củng cố- dặn dò: Hướng dẫn thực hành ở nhà. - Cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và thực hiện theo thời gian biểu. - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - GV nhận xét giờ học. THỨ BA Ngày soạn: 19/8/2018 Ngày dạy: Thứ ba, 21/8/2018 Tiết 1: Mĩ thuật: (GV bộ môn soạn giảng) Tiết 2: Âm nhạc: (GV bộ môn soạn giảng) Tiết 3: Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT) I. Mục tiêu: - Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số. - Phân tích số có hai chữ số theo chục, đơn vị. II. Đồ dùng dạy học: - Kẻ, viết sẵn bảng (Bài 1). III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 2. Bài mới: Bài 1: Cũng cố về đọc, viết, phân tích số. - GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm bài rồi làm bài và chữa bài - GV gọi HS lên bảng viết số, đọc số rồi phân tích số - HS nhận xét đọc lại kết quả. Bài 2: Phân tích số: - GV hướng dẫn mẫu: 57 = 50 + 7 - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, đối chiếu bài làm của bạn. Bài 3: So sánh các số: - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài: Điền dấu thích hợp vào chổ chấm - HS làm bài vào bảng con - GV nhận xét,sửa chữa Bài 4: Sắp xếp thứ tự các số. - HS làm vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm. - HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống, biết các số đó là: 98, 76, 67, 93, 84. - HS nhìn vào hình vẽ, điền số. - 1HS lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét, GV nhận xét, chốt kết quả đúng: 67, 70, 76, 80, 84, 90, 93, 98, 100 3. Củng cố, dặn dò: - GV chốt nội dung bài. Nhận xét giờ học. Tiết 4: Chính tả: (Nghe viết) CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I. Mục tiêu: - HS nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” trình bày đúng hai câu văn xuôi. Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm được các bài tập 2,3,4 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép. III. Các hoạt động dạy học: 1. Mở đầu: GV nêu một số yêu cầu cần lưu ý về giờ chính tả. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. 2.2. Hướng dẫn tập chép: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn bài chính tả. - HS nhìn sgk đọc lại. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung. - GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả. - HS viết bảng con những từ khó. b. HS viết bài vào vở: GV theo dõi giúp đỡ. c. Chấm chữa bài. - GV thu bài chấm: 07 em - nhận xét. d. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài 1: điền vào chổ trống c/k. - 02 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - HS – GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu - 01 HS đọc yêu cầu bài – 01 HS làm mẫu: á - ă - 03 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập. * HS thuộc lòng bảng chữ cái: 09 chữ. - GV giảng bài – HS đọc – GV xoá dần bảng – HS đọc thuộc. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt. Tiết 5: Thủ công: GẤP TÊN LỬA (TIẾT 1) I. Mục tiêu: - HS biết cách gấp tên lửa. - Gấp được tên lửa. - HS hứng thú và yêu thích gấp hình. II. ĐDDH: - Mẫu tên lửa được gấp bằng giấy thủ công. - Quy trình gấp tên lửa có minh họa từng bước. - Giấy thủ công và giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. 2.2. Hướng dẫn nghe- viết: - HS quan sát mẫu gấp tên lưa và đặt các câu hỏi về hình dáng, màu sắc, các phần của tên lửa (phần mũi, thân). - GV mở dần mẫu gấp tên lửa, sau đó gấp lần lượt lại từ bước 1 đến khi được tên lửa khi ban đầu và nêu câu hỏi về cách gấp tên lửa. 2.3. Hướng dẫn mẫu: B1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa. - Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô ở trên. Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy đường dấu giữa... B2: Tạo tên lửa và sử dụng - Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa, được tên lửa. - HS thao tác các bước gấp tên lửa. 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau. THỨ TƯ Ngày soạn: 20/8/2018 Ngày dạy: Thứ Năm, 23/8/2018 Tiết 1: Tập đọc: TỰ THUẬT I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng. Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch). Trả lời được các câu hỏi trong sgk. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to viết sẵn một số nội dung tự thuật để HS làm mẫu trên bảng, cả lớp nhìn tự nói về mình. - Vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc hai đoạn của bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc: a. GV đọc mẫu toàn bài một lượt. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: tự thuật, quê quán. + Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bản tự thuật. - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó: quê quán, quận, trường, xã, nữ, tỉnh. + Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài: + Đoạn 1: Từ đầu đến quê quán + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy. + Đọc từng đoạn trong nhóm: - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc. Các HS khác nghe, góp ý. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. + Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn, cả bài - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. c. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi. ? Em biết những gì về bạn Thanh Hà? ? Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như vậy? - GV giúp HS hiểu: nhờ vào bản tự thuật của bạn Thanh Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy. ? Hãy cho biết về họ tên em? - GV mời 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu trước lớp. GV nhận xét. - Nhiều HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi về bản thân. + Hãy cho biết tên địa phương em ở? ( Xã, thị trấn; Huyện; Tỉnh) d. Luyện đọc lại: - Một số HS thi đọc lại bài. - GV nhắc các em chú ý đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch. 3. Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS ghi nhớ cách viết một bản tự thuật. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: “Phần thưởng”. Tiết 2: Toán: SỐ HẠNG - TỔNG I.Mục tiêu: - Biết số hạng, tổng - Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100 - Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng II. Đồ dùng dạy học: - Bảng kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - Phiếu bài tập: Nội dung bài toán 3. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng so sánh: H1: 34...43 H2: 68....86 60 +5....62 20+7....18 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Giới thiệu số hạng- tổng: - GV ghi bảng: 35+ 24= 59 - HS đọc lại phép tính. - GV chỉ vào từng số và nêu: + 35 gọi là số hạng. GV ghi bảng số hạng và kẻ mũi tên đến số 35. 35 Số hạng. + 24 gọi là số hạng. 24 Số hạng. + 59 gọi là tổng( kết quả phép cộng) 59 Tổng. - GV viết phép cộng theo cột dọc. * GV ghi bảng một phép tính khác: 15+23=38; HS nêu tên gọi. 2.3. Thực hành: Bài 1: GV hướng dẫn HS cách làm: Tìm tổng: Lấy số hạng cộng số hạng. - HS làm vào vở bài tập – 3HS lên bảng chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn. - HS làm bài, chữa bài, lưu ý cách làm tính đúng. 25 72 40 5 43 11 37 71 68 83 77 76 Bài 3: 2 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài – Tóm tắt - HS giải vào vở bài tập Khu vườn có tất cả số cây là: 20 + 35 = 55 (cây) Đáp số: 55 cây. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét giờ học. Tiết 3: Kể chuyện: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I. Mục tiêu: - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện - HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện II. Đồ dùng dạy học: - 4 tranh minh hoạ truyện như SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Mở đầu: GV giới thiệu các tiết kể chuyện trong sách TV2 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - GV đọc yêu cầu bài. - Kể chuyện trong nhóm: HS quan sát từng tranh trong SGK, đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh. HS nối tiếp nhau kể từng đ soạn câu chuyện trước nhóm. - Kể chuyện trước lớp: Từng HS lần lượt kể, GV và HS nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, và cách thể hiện. b. Kể toàn bộ câu chuyện: - GV chỉ định từng HS kể. - Cả lớp nhận xét. - Tổ chức cho HS kể chuyện theo vai: người dẫn chuyện, cậu bé và bà cụ theo nhóm 3 em. - Cả lớp, bình chọn những HS, nhóm HS kể chuyện hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe; nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích của câu chuyện. Tiết 4: TN- XH: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ. - Nhận ra Tranh vẽ cơ quan vận động . II. Đồ dùng dạy học - Làm GV tổ chức cho HS hát múa bài: “Con công hay múa”, đặt vấn đề vào bài: “Cơ quan vận động”. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Giới thiệu bài: sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: một số cử động. * Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể phải cử động khi thực hiện một số động tác như: giơ tay, quay cổ, nghiêng người... * Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo cặp + GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK và làm một số động tác như bạn nhỏ trong sách đã làm. + Một số nhóm lên thực hiện lại động tác. - Bước 2: Cả lớp đứng tại chỗ thực hiện các động tác. ? Trong các động tác trên, bộ phận nào của cơ thể cử động? + HS trả lời, GV kết luận: Để thực hiện được những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay phải cử động. b. Hoạt động 2: Nhận biết cơ quan vận động * Mục tiêu: - Biết xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. - HS nêu được vai trò của xương và cơ. * Cách tiến hành: Bước 1: + GV tổ chức cho HS thực hành: tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình. + GV hỏi: Dưới lớp da của cơ thể có gì? ( Có xương và bắp thịt). Bước 2: Cho HS thực hành cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay, cổ.. ? Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được? + HS trả lời- GV kết luận: Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được. Bước 3: HS quan sát hình 5, 6 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ thể? + HS trả lời – GV kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. c. Hoạt động 3: Trò chơi: “ Vật tay” * Mục tiêu: HS hiểu được rằng, hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn cách chơi. - 2 HS lên chơi mẫu. - GV tổ chức cho HS cùng chơi theo nhóm 3 người trong đó 2 người chơi và 1 người làm trọng tài. - Trò chơi tiếp tục từ 2 đến 3 “ keo” vật tay. - Kết thúc trò chơi, các trọng tài nói tên các bạn thắng cuộc. - GV kết luận: Trò chơi cho chúng ta thấy, tay ai khoẻ là biểu hiện cơ quan vận động của bạn đó khoẻ. Muốn cơ quan vận động khoẻ, chúng ta phải chăm chỉ tập thể dục và ham thích vận động. 3. Củng cố- dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. Tiết 5: TC Toán: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học và rèn kĩ năng làm tính cho HS về - Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số. - Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số + Viết các số đúng thứ tự và chân phương II. Đồ dùng dạy học: - 1 bảng các ô vuông III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ - KT vở BTT, bảng con 2. Bài mới - Giới thiệu: - Ôn tập các số đến 100. v Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ số. Bài 1: - Yêu cầu HS nêu đề bài ? Có 10 số có 1 chữ số, đó là số nào? cho HS lên bảng làm BT ? Số bé nhất có 1 chữ số : là số 0 ? Số lớn nhất có 1 chữ số: là số 9 - Sửa BT, nhận xét Bài 2: - Bảng phụ. Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông - Hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số. - Số bé nhất có 2 chữ số là 10, - Số lớn nhất có 2 chữ số là 99. - Các số tròn chục có hai chữ số là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Bài 3: - Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ chấm theo thứ tự các số 90 là 91 - Liền trước của 90 là 89. - Liền trước của 10 là 9. - Liền sau của 99 là 100. - Số tròn chục liền sau của 70 là 80 3. Củng cố – Dặn dò Trò chơi: - “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho truớc”. - GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc ngược lại. THỨ NĂM Ngày soạn: 20/8/2018 Ngày dạy: Thứ năm, 23/8/2018 Tiết 1: Thể dục: (GV bộ môn soạn giảng) Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số. - Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng - Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập (Bài 4). III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 25+43 32+24 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV dựa vào mục tiêu để đặt vấn đề vào bài: Luyện tập 2.2. Luyện tập: Bài 1: Điền số vào chỗ chấm: - GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi 3 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp nhận xét, GV nhận xét. Bài 2 cột 2: Tính nhẩm: - HS làm vào vở, sau đó chữa bài, nêu cách tính nhẩm. - GV gọi 3 HS đứng tại chỗ nêu kết quả- mỗi em hai phép tính. - HS so sánh từng cặp hai phép tính. VD: 50 +10 + 20 = 80 Vậy, 50 +10 +20 = 50 + 30 = 80 50 +30 = 80 Bài 3a,c: Đặt tính rồi tính tổng khi đã biết các số hạng. - HS làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, Bài 4: GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán: ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Muốn biết trong thư viện có bao nhiêu HS ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào phiếu- 1HS lên bảng giải. - GV cùng HS nhận xét- chữa bài. 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học, khen những HS học tốt. - Dặn HS về nhà xem lại bài. Tiết 3: Luyện từ và câu: TỪ VÀ CÂU I. Mục tiêu: Giúp HS: - Bước đầu làm quen với các khái niệm: Từ và câu thông qua các bài tập thực hành. - Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1,BT2); Viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ phóng to - Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học: 1. Mở đầu: Giới thiệu phân môn Luyện từ và câu- bài học “từ và câu” . 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: (Miệng). - 1HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. - HS từng nhóm lần lượt tham gia làm miệng. - 3HS làm lại bài tập: 1. Trường 3. Chạy 5. Hoa hồng 7. Xe đạp 2. Học sinh 4. Cô giáo 6. nhà 8. Múa Bài tập 2: (Miệng) - 1HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm vào phiếu. - Gv hướng dẫn HS làm bài bằng trò chơi tiếp sức: HS trong nhóm tiếp sức cho nhau tìm từ (1HS mỗi lần viết 1 từ). Bài tập 3: (viết). - 1HS đọc yêu cầu của bài – GV hướng dẫn HS nắm vững yêu bài. Quan sát kỹ 2 tranh, thể hiện nội dung mỗi tranh bằng1 câu. - HS đặt câu: GV nhận xét. - HS viết vào vở 2 câu văn: thể hiện nội dung 2 tranh. * GV chốt lại nội dung bài: - Tên gọi của các vật, việc được gọi là từ. - Ta dùng từ đặt thành câu để trình bài một sự việc. 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS ôn lại bảng 9 chữ cái. Tiết 4: Chính tả: (Nghe- viết): NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng viết chính tả: - Nghe viết chính xác khổ thơ cuối trong bài: “Ngày hôm qua đâu rồi?”. Trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ. - Làm được bài tập 3, 4,2a/2b 2. Tiếp tục học bảng chữ cái. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng viết: nên kim, tảng đá, giảng giải. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. 2.2. Hướng dẫn nghe- viết: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc khổ thơ một lần. 3HS đọc, cả lớp đọc thầm. ? Khổ thơ là lời của ai nói với ai? ? Bố nói với con điều gì? - GV giúp HS nhận xét: Khổ thơ có mấy dòng? Chữ đầu dòng viết như thế nào? - HS viết bảng con những chữ khó. b. GV đọc – HS viết: - GV đọc mỗi dòng 3 lần- HS viết vào vở. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi. GV thu bài, chấm, nhận xét. 2.3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Điền chữ trong ngoặc vào chổ trống: - HS nêu yêu cầu của bài. 1HS lên bảng làm mẫu. 2HS làm bảng phụ. Cả lớp làm vào vở bài tập. - HS – GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: Viết vào vở những chữ còn thiếu: - 2HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở bài tập. * Học thuộc bảng chữ cái: - HS đọc tên 10 chữ cái. - GV xoá dần bảng – HS đọc thuộc lòng. 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà luyện viết, học thuộc bảng chữ cái. Tiết 5: Tập viết: CHỮ HOA: A I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chữ. - Biết viết chữ cái viết hoa A. - Biết viết ứng dụng câu: “Anh em thuận hoà” theo cỡ nhỏ và nối chữ đúng quy định. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ. - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài. III. Các hoạt động dạy học: 1. Mở đầu: GV giới thiệu phân môn tập viết. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa: a. GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ A hoa về độ cao, số nét. - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV viết mẫu. b. Hướng dẫn HS viết bảng con: - HS viết 3 lượt, GV uốn nắn sữa sai. 2.3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng: “Anh em thuận hoà” - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nghĩa. a. Hướng dẫn HS quan sát- nhận xét: Độ cao các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu: Anh lên dòng kẻ. - GV nhắc HS viết liền nét. b. HS viết bảng con: Anh - GV theo dõi, giúp đỡ. 2.4. HS viết vào vở tập viết: - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu. - GV theo dõi, giúp đỡ. 2.5. Chấm, chữa bài: - GV thu bài chấm 6 em. - GV nhận xét bài viết của HS 3. Củng cố- dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài viết. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện viết. THỨ SÁU Ngày soạn: 21/8/2018 Ngày dạy: Thứ sáu, 24/8/2018 BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán: ĐỀ - XI - MÉT I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết đề- xi- mét là một đơn vị đo độ dài; tên gọi, kí hiệu của nó; biết quan hệ giữa dm và cm, ghi nhớ 1dm = 10 cm - Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản; thực hiện phép cộng, trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là đề- xi- mét. II. Đồ dùng dạy học: - Thước thẳng có chia vạch cm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng : Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng: HS 1: 34 và 43 HS 2: 20 và 68 60 + 5....62 20 + 7....18 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề - xi - mét: - GV yêu cầu HS đo độ dài băng giấy dài 10 cm và hỏi: ? Băng giấy dài mấy cm? (10 cm) - GV: 10 cm còn gọi là 1 dm và viết: đề - xi- mét. - GV: Đề- xi- mét viết tắt là: dm. GV ghi bảng: dm. - GV ghi: 10cm = 1dm ; 1dm = 10cm (HS nhắc lại) - GV hướng dẫn HS nhận biết các đoạn thẳng có độ dài 1dm, 2dm. 2.3. Thực hành: Bài 1: - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ SGK rồi tự trả lời từng câu hỏi. Bài 2: Tính: - GV làm mẫu: 1dm + 1dm = 2dm ; 8dm - 2dm = 6dm - HS làm bài vào vở. 3HS lên bảng chữa bài. 3. Củng cố- dặn dò: - GV cho HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. Tiết 2: Thể dục Tiết 3: Tập làm văn: TỰ GIỚI THIỆU. CÂU VÀ BÀI I. Mục tiêu : 1. Rèn kĩ năng nghe nói : - Biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân (BT1); nói lại mét vài thông tin đã biết về một bạn (BT2) 2. Rèn kĩ năng viết: - HS khá giỏi bước đầu biết kể lạinội dung của 4 bức tranh (BT3) thành một câu chuyện ngắn. 3. Rèn ý thức bảo vệ của công. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài tập 3 (SGK). III. Các hoạt đông dạy học chủ yếu: 1. Phần mở đầu: GV giới thiệu phân môn tập làm văn. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 (miệng): - 1HS đọc yêu cầu bài. - HS lần lượt tự giới thiệu về bản thân: + GV lần lượt hỏi từng câu – 1HS trả lời mẫu. + Từng cặp HS thực hành hỏi – đáp. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: Nói lại những điều em biết về một bạn: Dựa vào bài tập 1. - Nhiều HS phát biểu trước lớp. - Cả lớp và Gv nhận xét. Bài 3 (miệng): - 1HS đọc yêu cầu bài. * Gv giúp HS làm bài theo trình tự sau: - HS làm việc độc lập. - 2HS chữa bài trước lớp. + Kể lại sự việc ở từng bức tranh (1-2 câu). + Kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cả lớ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 1_12435939.doc