Giáo án Tuần 34 - Lớp Hai

Tập viết

Ôn các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu 2)

(Tiết 34)

I.Mục tiêu:

 *HSCHT - Viết đúng các chữ hoa: A, M, N, Q, V kiểu 2 ( mỗi chữ 1 dòng ); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc( mỗi tên riêng1 dòng). HS viết(3lần).

 - HSHTT viết đúng và đủ các dòng trên trang vỡ tập viết.

II. Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu A, M, N, Q, V kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở.

III. Các hoạt động:

 

 

doc34 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 34 - Lớp Hai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 phép tính. 4x9=36,5x7=35,3x8=24,2x8=16 36:4=9,35:5=7, 24:3=8,16:2=8 *HSHTT- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 2x2x3=4x3 3x5-6=15-6 = 12 = 9 40:4:5=10:5 2x7+58=14+58 = 2 = 72 4x9+6=36+6 2x8+72=16+72 = 42 = 88 - HS nhận xet. -HS đọc đề bài. *HSCHT-Có 27 bút chì màu, chia đều cho ba nhóm. -Mỗi nhóm có mấy bút chì màu? *HSHTT-Ta thực hiện phép tính chia 27:3. - HS tự giải rồi chữa bài Bài giải Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là: 27 : 3 = 9 (chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút. - HS thi đua. Ngày soạn : 08/5/2017 Ngày dạy : Thứ ba, 09/5/2017 Người dạy : Phạm Vĩnh Tài Kể chuyện Người làm đồ chơi I. Mục tiêu : - Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện BT2). - HSHTTkể lại được toàn bộ câu chuyện. II. Chuẩn bị : - GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc. Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Bóp nát quả cam. Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam. - Nhận xét . 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Kể chuyện hôm nay các em cùng kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. b. Hướng dẫn kể chuyện : * Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý Bước 1: Kể trong nhóm. - GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - GV treo tranh minh họa * Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý. Cụ thể: Đoạn 1: + Bác Nhân làm nghề gì? + Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác Nhân? + Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao? + Vì sao con biết? Đoạn 2: + Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? + Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân hư thế nào? + Thái độ của bác ra sao? Đoạn 3: + Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng? + Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó như thế nào? *Nghỉ giữa tiết. * Kể lại toàn bộ câu chuyện - Nhận xét . 4. Củng cố – dặn dò : - Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học. - Hát. - 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản). - 1 HS kể toàn truyện. - HS kể chuyện trong nhóm. Khi 1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn. *HSCHT- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, mỗi HS kể 1 đoạn của câu chuyện theo tranh. *HSHTT :kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS nhận xét bạn. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 6.5.2018 Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2018 Toán Ôân tập về đại lượng I. Mục tiêu : - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có gắn với các số đo. - Bài tập cần làm : 1a); 2; 3; 4(a,b). II. Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ. - HS: Vở. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép chia (TT). 2x5:2= 4x5-6= 15:5+4= - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập. +Bài 1a): Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ. - Nhận xét . +Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - Hỏi:+Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? + Muốn biết can to đựng bao nhiêu lít? - Yêu cầu các em làm bài. - Nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. +Bài 3: - Bài tốn cho biết gì? - Bài tốn hỏi gì? +Bài 4 (a,b): Bài tập yêu cầu các em ước lượng và ghi lại đội dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà, . . . a) Chiếc bút bi dài khoảng 15 . . . và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên. b) Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng. 4. Củng cố – dặn dò : - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học . - Hát. - HSCHT lên bảng làm bài . *HSCHT Đọc giờ: 3 giờ 30 phút; 5 giờ 15 phút; 10 giờ; 8 giờ 30 phút. - HS nhận xét. - HS đọc bài toán. *HSCHT-Can bé đựng 10 lít .Can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít. -Can to đựng bao nhiêu lít? *HSHTT-Ta thực hiện phép tính cộng 10+5. - HS suy nghĩ, tự làm bài Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là: 10 + 5 = 15 (lít) Đáp số: 15 lít. Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là: 1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số: 200 đồng. - Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm. - Ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng 15m. Chính tả Người làm đồ chơi (Tiết 67) I. Mục tiêu : - Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi. - Làm dược BT 2a). II. Chuẩn bị : - GV: Bảng chép sẵn nội dung BT2b). - HS: Bảng con. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Lượm. -viết vào bảng con các từ : nghênh, loắt choắt, huýt sáo, - Nhận xét . 3. Bài mới : a. Giới thiệu: Chính tả hôm nay, các em sẽ nghe-viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chơi và làm bài tập chính tả phân biệt ong / ông. b. Hướng dẫn viết chính tả : - GV đọc đoạn cần viết 1 lần. + Đoạn văn có mấy câu? + Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài? + Vì sao các chữ đó phải viết hoa? - GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết. - GV viết từ khó lên bảng. * Viết chính tả * Soát lỗi *GVnhận xét. *Nghỉ giữa tiết. c. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2b) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. - Nhận xét . 4. Củng cố – dặn dò : - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2b) - Nhận xét tiết học. - Hát - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con các từ . - 2 HS đọc lại bài chính tả. + Đoạn văn có 3 câu. *HSCHT+ Bác, Nhân, Khi, Một. *HSHTT+ Vì Nhân là tên riêng của người. Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu. - HS viết bảng con các từ khó đã tìm:bột màu, nặn, suýt khóc, hết nhẵn. - HS nghe-viết rheo yêu cầu - HS đổi vở chữa lỗi. - Đọc yêu cầu bài tập 2b) - HS tự làm. -HS nhận xét. Phép cộng , cọng rau Cồng chiêng , còng lưng Thủ công Ôân tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích (tiết 34) I. Mục tiêu : - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng làm thủ công lớp 2. - Làm được ít nhất một sản phẩm thủ công đã học. - HS khéo tay : Làm được ít nhất 2 sản phẩm thủ công đã học; có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo. II. Chuẩn bị : GV : Giấy khổ lớn cho các nhóm thi đua. HS : Giấy màu, kéo, hồ dán. III. Các hoạt động : Ổn định : Hát Giới thiệu : GV nêu mụctiêu tiết học. HD thực hành : Yêu cầu HS lần lượt nêu lại quy trình gấp, cắt, dán thủ công đã học. ( HSHTT) GV nêu yêu cầu thi đua làm đồ chơi : Trong nhóm mỗi em làm ít nhất 1 sản phẩm thủ công đã học. Các nhóm thực hành theo yêu cầu. Các nhóm trình bày sản phẩm. (HSCHT) *Nghỉ giữa tiết. GV và HS nhận xét, bình chọn. GV nhận xét tiết học -------------------------------- Tự nhiên và xã hội Ôn tập tự nhiên I. Mục tiêu : - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày, ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu học tập - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học. 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Mặt Trăng và các vì sao - Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào? - Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì? Hình dạng của chúng thế nào? - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : GV nêu mục tiêu tiết học. * Hoạt động 1: Quan sát vườn trường . Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về thực vật và động vật - GV dẫn HS ra sân trường quan sát vườn hoa và cây cối xung quanh - Hát - HS trả lời. -HSCHT nêu - HS về lớp làm viết lại những gì đã quan sát vào phiếu học tập. Phiếu học tập Tên cây cối và Các con vật sống trên cạn Tên cây cối và Các con vật sống dưới nước Tên cây cối và Các con vật sống trên cạn vừa sống dưới nước Tên cây cối và Các con vật sống trên không - GV và HS nhận xét, góp ý. *Nghỉ giữa tiết. * Hoạt động 2 : Trò chơi “ Du hành vũ trụ” Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về bầu trời ban ngày, ban đêm Bước 1 : Tổ chúc và hướng dẫn. GV chia lớp thành 3 nhóm. Bước 2 : Làm việc theo nhóm. Bước 3 : Trình diễn. *HSHTT lần lượt nêu nội dung phiếu học tập * Nhóm 1 : Tìm hiểu về Mặt Trời. * Nhóm 2 : Tìm hiểu về Mặt Trăng. * Nhóm 3 : Tìm hiểu về các vì sao. - Dựa vàob gợi ý các nhóm phân vai. GỢI Ý * Cảnh 1 : Hai HS ngồi trên tàu vũ trụ nhìn ra ngoài, phía xa có Mặt Trăng HS1:Nhìn kìachúng ta đang đến gần một vật trông như quả bóng khổng lồ. HS2 : A ! Mặt Trăng đấy ! * Cảnh 2 : Con tàu đưa hai HS đến gần Mặt Trăng hơn. Mặt Trăng : Chào các bạn, mời các bạn xuống chơi. HS 1 : Chào bạn nhưng bạn có nóng như Mặt Trời không ? Mặt Trăng : Các bạn đừng lo, tôi không tự phát ra ánh sáng và cũng không tỏa ra được sức nóng giống như Mặt Trời đâu HS2 : Thế sao nhìn từ Trái Đất tôi thấy bạn sáng thế ? Mặt Trăng : Bạn hãy chơi trò chơi “Tại sao Trăng sáng”, bạn sẽ tự trả lời được câu hỏi đó. Chúc các bạn vui vẻ. - GV tổng hợp, kiểm tra, nhận xét bài học HS. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 7/5/2018 Ngày dạy: Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2018 Toán Ơn tập về giải tốn I. Mục tiêu : - Biết cộng, trừ (khơng nhớ) các số cĩ ba chữ số. - Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg - Biết tìm số hạng, số bị trừ II. Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ. - HS: Vở. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : . 4x3+18 3x9-7 25-5x2 - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập. +Bài 1: Cho HS thực hiện bảng con 134 345 526 632 + + - - 232 431 204 410 - Nhận xét +Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài. - Hỏi:+Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? + Yêu cầu HS thực hiện bài giải? - Nhận xét bài. *Nghỉ giữa tiết. +Bài 3: - GV đính bảng phụ yêu cầu HS đọc bài tốn Bao to đựng nhiều hơn bao bé 5kg gạo. Biết bao bé đựng 25kg gạo. Hỏi bao to đựng bao nhiêu kí-lơ-gam gạo? - Hỏi:+Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? + Bài 4: Tìm x a/ x + 24 = 65 b/ x - 13 = 52 - Nhận xét bài . 4. Củng cố – dặn dò : - Về nhà xem lại bài. -Nhận xét tiết học. - Hát - HSCHT lên bảng làm bài - HSHTT nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - HS thực hiện trên bảng con - Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5 kg. Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam? +Bình cân nặng 27 kg.Hải nặng hơn Bình 5 kg. *HSCHT+Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kg? Bài giải Bạn Bình cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg. - HS nhận xét. Bao to đựng nhiều hơn bao bé 5kg gạo. Biết bao bé đựng 25kg gạo *HSCHT+Hỏi bao to đựng bao nhiêu kí-lơ-gam gạo? -HSHTT lên bảng giải - HS nhận xét. - HS nêu lại cách tìm - HS tự làm, nhận xét Luyện từ và câu Từ trái nghĩa. Từ chỉ nghề nghiệp. (Tiết 34) I. Mục tiêu : - Dựa vào bài Dàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được từ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (BT1); nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2). - Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A)- BT3. II. Chuẩn bị : - GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to. Bài tập 2 viết trên bảng lớp. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Gọi 2HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập 4 giờ học trước. - Nhận xét cách đặt câu của từng HS. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ cùng học về từ trái nghĩa và sẽ biết được thêm công việc cụ thể của một số ngành nghề trong cuộc sống. b. Hướng dẫn làm bài : +Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. - Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng. - Nhận xét . - Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa với từ rụt rè. - Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những con bê đực thì ngược lại. Con hãy tìm thêm các từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn? - Khen những HS tìm được nhiều từ hay và đúng. +Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. Sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp. - Nhận xét . *Nghỉ giữa tiết. +Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng. - Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS chỉ được nối 1 ô. Sau 5 phút nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng. - Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng. - Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố – dặn dò : - Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập đã học và tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác. - Nhận xét tiết học. - Hát - Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. * HSHTT lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập. Những con bê đực - như những bé trai khoẻ mạnh, nghịch ngợm - bạo dạn / gan dạ - ngấu nghiến/ hùng hục,ào ạt - Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó. Đáp án: đầu tiên / bắt đầu/ biến mất / mất tăm/ cuống quýt / hốthoảng/ - Đọc đề bài trong SGK. - Quan sát, đọc thầm đề bài. - HSCHT lên bảng làm theo hình thức nối tiếp. Tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo Tiết 134 I. Mục tiêu : - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý. - Hiểu nội dung : Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo. ( trả lời được CH 1, 2). - HSHTT trả lời được CH3. II. Chuẩn bị : - GV: Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Người làm đồ chơi. - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi. - Nhận xét . 3. Bài mới : a. Giới thiệu : - Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con sẽ hiểu thêm về một người lao động giỏi đã được nhận danh hiệu Anh hùng Lao động. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS luyện đọc từng câu. - Luyện phát âm Cho HS luyện phát âm các từ: giữ nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng nịu, quơ quơ, rụt rè. - Luyện đọc đoạn. - Luyện đọc câu dài. Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh// - Đọc theo nhóm. - Thi đọc trước lớp. *Nghỉ giữa tiết. c. Tìm hiểu bài : -Câu 1: Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào? - Câu 2:Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo? -Câu3: Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy? 4. Củng cố – dặn dò : - Gọi 2 HS đọc lại bài. + Qua bài tập đọc con hiểu điều gì? -GV nói: Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về người lao động. - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Nhận xét tiết học. Hát. - 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn.Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài. - Theo dõi và đọc thầm theo. - Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp. - 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ khó. -HS đọc từng đoạn. - HS chia nhóm luyện đọc - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. *HSCHT+ Không khí: trong lành và rất ngọt ngào. + Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng. - Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh. *HSHTT+ Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con. + Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người. - 2 HS đọc bài nối tiếp. + Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con. Tập viết Ôn các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu 2) (Tiết 34) I.Mục tiêu: *HSCHT - Viết đúng các chữ hoa: A, M, N, Q, V kiểu 2 ( mỗi chữ 1 dòng ); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc( mỗi tên riêng1 dòng). HS viết(3lần). - HSHTT viết đúng và đủ các dòng trên trang vỡ tập viết. II. Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu A, M, N, Q, V kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ: Kiểm tra vở viết. Yêu cầu viết: Chữ V hoa kiểu 2, Việt GV nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ HD các em ôn tập các chữ hoa: A, M, N, Q, V ( kiểu 2) b. Hướng dẫn viết chữ cái hoa : * Gắn mẫu A, M, N, Q, V ( kiểu 2). - GV gọi HS nói lại cách viết các chữ hoa. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét chung. - Cho HS viết bảng con các chữ hoa. - GV sửa chữa cho HS. c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ giới thiệu câu: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. +Nêu nhận xét về cách viết các tên riêng, -Cho HS viết bảng con: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. -GV nhận xét và uốn nắn. *Nghỉ giữa tiết. -GV nêu yêu cầu viết vở. HSHTT viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp). -Cho HS viết vào vở. -GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT. -GV chữa bài. -GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò : -GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp: Việt Nam. -Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà. -GV nhận xét tiết học. - Hát. - HS viết bảng con. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. *HSHTT- HS lần lượt nêu. - HS nhận xét. - HS viết bảng con . - HS quan sát. -HS nêu. *HSCHT+Các tên riêng đều viết hoa. - HS tập viết trên bảng con. - HS viết vở - HS viết vở HSCHT:viết 2 lần câu ứng dụng. -HS: viết 3 lần câu ứng dụng. - Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. Ngày soạn : 10/5/2017 Ngày dạy : Thứ năm, 11/5/2017 Người dạy : Phạm Vĩnh Tài Toán Ôân tập về hình học (Tiết 169) I. Mục tiêu : - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng. - Biết vẽ hình theo mẫu. - Bài tập cần làm : 1; 2; 4 II. Chuẩn bị : - GV: SGK. - HS: Vở, SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Ôn tập về đại lượng (TT). 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập: +Bài 1: - Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS đọc tên của từng hình. - GV nhận xét. +Bài 2: Gợi ý HS phân tích để thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài tập. - GV theo dõi giúp HS vẽ đúng. *Nghỉ giữa tiết. +Bài 4: - Vẽ hình của bài tập lên bảng, có đánh số các phần hình. +Hình bên có mấy hình tam giác, là những tam giác nào? +Có bao nhiêu hình tứ giác, đó là những hình nào? +Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào? 4. Củng cố – dặn dò : - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học. - Hát - HS xác định hình ứng với tên gọi. - Nhận xét. - HS vẽ hình vào vở bài tập. *HSCHT- Lên bảng vẽ. +Có 5 hình tam giác, là: hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (2 + 3) +Có 5 hình tứ giác, là: hình (1 + 2), hình (3 + 4), hình (1 + 2 + 3), hình (2 + 3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4). *HSHTT+Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình (1 + 2), hình (3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4). Chính tả Đàn bê của anh Hồ Giáo I. Mục tiêu : - Nghe-viết chính xác bài CT trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo; không sai quá 5 lỗi toàn bài. - Làm được BT 2a) II. Chuẩn bị : - GV: Bài tập 2a) viết vào lên bảng. - HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Người làm đồ chơi. - Cho HS viết lại các từ ghi sai ở tiết trước. - Nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Chính tả hôm nay, các em sẽ nghe và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo và làm các bài tập chính tả. b. Hướng dẫn viết chính tả : - GV đọc đoạn văn cần viết. + Tìm tên riêng trong đoạn văn? + Những chữ nào thường phải viết hoa? - Gọi HS tìm các từ khó: quấn quýt, quấn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ. - Nhận xét và chữa lỗi cho HS. * Viết chính tả. * Soát lỗi. *GV nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. c. Hướng dẫn làm bài tập: +Bài 2a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 1 HS thực hành hỏi đáp theo cặp, 1 HS đọc câu hỏi,1 HS tìm từ. - Khen những cặp HS nói tốt, tìm từ đúng, nhanh. 4. Củng cố – dặn dò : - Dặn HS về nhà viết lại các từ sai. - Nhận xét tiết học. - Hát. - HS viết bảng con. *HSCHT+ Hồ Giáo. *HSHTT+ Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa. - HS đọc cá nhân. - 3 HS lên bảng viết các từ này. - HS dưới lớp viết vào nháp. - HS nghe-viết theo yêu cầu. - HS đổi vở chữa lỗi. - Đọc yêu cầu của bài. - Nhiều cặp HS được thực hành. + HS1: Chỉ nơi tập trung đông người mua bán. + HS 2: Chợ. Tiến hành tương tự với các phần còn lại: chờ - tròn Ngày soạn : 11/5/2017 Ngày dạy : Thứ sáu, 12/5/2017 Người dạy : Phạm Vĩnh Tài Tập làm văn Kể ngắn về người thân (Tiết 34) I. Mục tiêu : - Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân (BT1). - Biết viết lại hững điều đã kể thành một đoạn văn ngắn. II. Chuẩn bị : - GV: Tranh của tiết Luyện từ và câu tuần 33. Tranh một số nghề nghiệp khác. Bảng ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. - HS: SGK, vở. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Đáp lời an ủi. Kể chuyện được chứng kiến. - Gọi 3 HS đọc đoạn văn kể về một việc tốt của mình hoặc của bạn. - Nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Tiết Tập làm văn hôm nay, các em sẽ được biết về nghề nghiệp, công việc của những người thân trong gia đình từng bạn. b. Hướng dẫn làm bài tập: +Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nhắc HS nói phải rõ 3 ý để người khác nghe và biết được nghề nghiệp công việc và ích lợi của công việc đó. - Cho HS tự suy nghĩ làm bài - Gọi HS tập nói -Tuyên dương những HS nói tốt. *Nghỉ giữa tiết. +Bài 2: - GV nêu yêu cầu và để

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 34.doc