Giáo án Tuần 8 Lớp 3

Thực hành Tiếng Việt

ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT-SO SÁNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Ôn tập và củng cố về từ ngữ chỉ sựu vật, so sánh. Biết phân biệt các âm r/d/gi; vần uô/uông

2. Kĩ năng: + HS điền đúng chữ r, d, gi, vần uôn, uông, vào ô trống

+ Tìm được từ ngữ chỉ sự vật được so sánh, từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp.

3. Thái độ: HS thêm yêu thích môn học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 GV: Bảng phụ

 HS: Vở thực hành

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

doc33 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 95 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 8 Lớp 3, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ạn thẳng AB và CD rồi hỏi : + Muốn giảm 8 đi 4 lần ta làm thế nào ? + Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ? - GV nhận xét, chốt y c) Thực hành: Bài tập 1: (7’) - Gọi HS nêu Y/C bài tập - Hướng dẫn mẫu và cho cả lớp làm trên bảng con, gọi vài em lên bảng làm. - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, chốt y Bài tập 2: (8’) - Gọi HS đọc bài toán mẫu - Hướng dẫn lại bài mẫu trong SGK. - Gọi HS đọc bài toán phần b + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết người ta làm công việc đó bằng máy hết bao nhiêu giờ ta làm thế nào? - GV hướng dẫn hS làm bài - Gọi 1HS làm bài trên bảng HS dưới lớp làm bài vào vở - Y/C HS nhận xét - Gv nhận xét Bài tập 3: (6’) - Gọi HS đọc Y/c bài tập - Hướng dẫn cho HS nắm là giảm đi 4 lần nó khác với giảm đi 4 đơn vị. - Cả lớp đo đoạn thẳng AB sau đó tính đoạn thẳng CD, MN và vẽ vào vở. 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - Muốn giảm đi một số lần ta làm gì ? - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng làm bài đặt tính rồi tính - HS dưới lớp làm bài vào bảng con - HS nhận xét - 6 con. - Giảm đi 3 lần. - Làm tính chia. 6 : 3 - Ta lấy 8 chia 4. - Ta chia số đó cho số lần (vài em nhắc lại). - Nêu yêu cầu. - Cả lớp làm trên bảng con, vài em lên bảng làm. Số đã cho 12 48 36 24 Giảm 4 lần 12: 4 = 3 48 : 4 = 12 36 : 4 = 9 24 : 4 = 6 Giảm 6 lần 21 : 6 = 2 48 : 6 = 8 36 : 6 = 6 24 : 6 = 4 - Nhận xét bài trên bảng. -H đọc bài toán - Lắng nghe và xem bài mẫu. - HS đọc đề bài + Bài toán cho biết: làm bằng tay hết: 30 giờ Làm bằng máy giảm đi 5 lần + Làm công việc đó bằng máy bằng hết bao nhiêu giờ - HS nghe GV hướng dẫn - 1HS làm bài trên bảng HS dưới lớp làm bài vào vở Bài giải : Thời gian làm công việc đó bằng máy là: 48 : 4 = 12 (giờ) Đáp số : 12 giờ - HS nhận xét - Đọc yêu cầu. - Lắng nghe. - Cả lớp làm vào vở. ---------------------------------------- Chính tả: (nghe-viết) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết phân biết được các âm d/gi/r; vần uô/uông. Hiểu nghĩa các từ tìm được 2. Kĩ năng: -Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm đúng BT(2)a. 3. Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hs-sgk Gv-sgk, bảng phụ viết nội dung bài tập 2a. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Bài cũ: (4’) Gọi HS lên bảng viết các từ nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi... - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn HS nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: (6’) - Đọc diễn cảm đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già. - Hướng dẫn HS năm nội dung đoạn viết. Hỏi: + Không kể đầu bài, đoạn văn trên có mấy câu ? + Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? + Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì ? - Đọc cho HS tập viết chữ khó vào bảng con. * Nghe đọc, viết bài thơ vào vở. (16’) - Đọc từng cụm từ, từng câu cho HS viết bài vào vở. - Đọc lại lần cuối toàn đoạn cho cả lớp soát lại bài. * Nhận xét,, chữa bài: (6’) - Thu vài bài và nhận xét, đanh giá. c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2 - chọn cho HS làm câu a. (5’) - Gọi HS đọc Y/C bài - Cho cả lớp làm bài vào bảng con. - Chọn vài em đưa bảng trước lớp (có em đúng, có em sai), + Làm sạch quần áo, chăn màn... bằng cách vò, chải, giũ... trong nước. + Có cảm giác kho chịu ở da, như bị bỏng + Trái nghĩa với ngang - Y/C HS nhận xét - Gv nhận xét, đánh giá 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại những chữ đã mắc lỗi Chuẩn bị bài học sau - Vài em viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con. - HS nhận xét - Vài em đọc lại. - 7 câu. - Các chữ đầu câu. - Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 ô. - Viết bảng con : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt .... - Viết bài vào vở. - Cả lớp soát lại bài. - Lằng nghe. - Một em đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào bảng con. + Giặt + Rát + dọc ---------------------------------------------------------------------- Tập đọc TIẾNG RU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. (trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ trong bài) 2. Kĩ năng: -Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí *Hs khá giỏi thuộc cả bài thơ. 3. Thái độ: HS thêm yêu cảnh sắc thiên nhiên *QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hs-sgk Gv-sgk, tranh minh hoạ bài thơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Bài cũ : (4’) Gọi 2 HS đọc bài Các em nhỏ và cụ già. ? Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Luyện đọc : (15’) * Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài Hướng dẫn giọng đọc toàn bài: Giọng tha thiết, tình cảm. * Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ : - Đọc từng câu thơ . Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. + Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi kết thúc mỗi khổ thơ. + Cho HS đọc từ chú giải cuối bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Thi đọc các khổ thơ. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10’) + Con ong, con cá, con chim yêu những gì ? Vì sao ? + Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2. + Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ ? + Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ . * Bài thơ khuyên chúng ta sống giữa cộng đồng phải thương yêu anh em, bạn bè, đồng chí. *QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng. d) Học thuộc lòng bài thơ. (6’) - Đọc diễn cảm bài thơ. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp. - Cho HS thi đọc thuộc lòng, 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - Theo em bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét - Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. Chuẩn bị bài học sau - Hai em đọc bài Trả lời câu hỏi - HS nhận xét - Lắng nghe. - Mỗi em nối tiếp nhau đọc hai dòng. - Luyện đọc cá nhân và đồng thanh. - Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ. - Vài em đọc từ chú giải cuối bài. - Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm thi đọc. - Chọn nhóm đọc hay. + Con ong yêu hoa và hoa có mật giúp ong làm mật. + Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội dược .... + Giải thích theo ý của mình. + Núi không chê đất thấp và núi nhờ đất bồi mà cao.. Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy. + Con người muốn sống, con ơi/ phải yêu đồng chí, yêu người anh em. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - Học thuộc lòng theo hướng dẫn của giáo viên - Thi đọc thuộc lòng *Hs khá giỏi đọc cả bài. --------------------------------------------- Tự nhiên xã hội VỆ SINH THẦN KINH (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ. 2. Kĩ năng: -Vận dụng bài học vào việc vệ sinh thần kinh. *Hs khá giỏi biết lập và thực hiện thơi gian biểu hằng ngày. 3. Thái độ:-Biết cách giữ vệ sinh thần kinh hằng ngày. *KNS: - Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh. * BVMT (Hoạt động 2): Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan thần kinh. HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe. * QTE (củng cố): Quyền bình đẳng giới; Quyền được học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra bài cũ : (4’) ? Hãy kể vài tác hại do ma tuý gây ra đối với sức khoẻ con người. - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Các hoạt động * Hoạt động 1: Thảo luận :(24’) Bước 1: Làm việc theo cặp, thảo luận theo gợi ý sau: + Theo bạn khi ngủ những cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi ? + Có khi nào bạn ngủ ít không ? Cảm giác của bạn ngay sau đêm hôm đó như thế nào ? + Hàng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ lúc mấy giờ ? + Bạn đã làm việc gì cả ngày ? Bước 2: Làm việc cả lớp. Kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kinh đặt biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất, trẻ em càng nhỏ càng cần ngủ nhiều, từ 10 tuổi trở lên ngủ khoảng 7-8giờ/ ngày. *Hs khá giỏi Thực hành lập thời gian biểu cá nhân hàng ngày: * Hoạt động 2: Thực hành: Lập thời gian biểu - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu thực hành - GV hướng dẫn HS lập thời gian biểu theo thời gian trong ngày - Y/c HS thực hiện theo nhóm đôi để lập thời gian biểu và các công việc hằng ngày - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Y/c HS nhận xét - GV nhận xét, nhóm lập thời gian biểu hợp lí 3. Củng cố, dặn dò: (5’) * QTE: Các em cần nghỉ ngơi như thế nào để tốt cho cơ quan thần kinh? - Gọi vài em đọc mục Bạn cần biết. - Nhận xét tiết học. - HS trả lời - HS nhận xét - Các nhóm thảo luận theo gợi ý. + Não, mắt - HS trả lời - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Lắng nghe. - HS đọc nội dung yêu cầu thực hành - HS nghe GV hướng dẫn - HS thực hiện theo nhóm đôi để lập thời gian biểu và các công việc hằng ngày - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét ------------------------------------------------------ Đạo đức: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ,CHA MẸ, ANH CHỊ EM (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. 2. Kĩ năng: HS có kĩ năng quan sát, quan tâm tới ông bà cha mẹ, anh chị em trong gia đình 3. Thái độ: - Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình ( HS khá, giỏi : Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng ) * Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức. *QTE( hoạt động 4): Quyền được sống với gia đình, cha mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm sóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Các bài thơ, bài hát. các câu chuyện về chủ đề gia đình . Các tấm bìa mà đỏ , xanh , trắng ... HS : VBT đạo đức 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ(5’): - Gọi hs lên bảng nêu câu hỏi bài cũ: Vì sao phải chăm sóc ông bà cha mẹ? - Nhận xét –đánh giá. 2. Bài mới(22’): a) Giới thiệu bài: b) Hoạt động 1: Xử lí tình huống - Chia lớp thành các nhóm . - Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhóm thảo luận và đóng vai tình huống 1 (SGK), 1 nữa số nhóm còn lại thảo luận và đóng vai tình huống 2 (SGK). - Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp, cả lớp nhận xét, góp ý. - Kết luận: sách giáo viên. *Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến - Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5-VBT). - Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng giơ tay (tấm bìa). Nêu lý do vì sao? - Kết luận: Các ý kiến a, c đúng; b sai. *Hoạt động 3: Giới thiệu tranh - Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn ngồi bên cạnh tranh của mình về món quà sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em. - Mời một số học sinh lên giới thiệu với cả lớp. - Kết luận: Đây là những món quà rất quý. *Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện, đọc thơ - Hướng dẫn tự điều khiển chương trình tự giới thiệu tiết mục - Mời học sinh biểu diễn các tiết mục. - Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài thơ. * Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của em,luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc em. NGược lại, em cũng phải có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà... *QTE: Các em đã làm gì để tỏ lòng quan tâm chăm sóc tới ông bà, cha mẹ mình? 3.Củng cố, dặn dò: (2’) - Gọi HS nêu lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài học sau - 2 hs lên bảng - Cả lớp lắng nghe - Các nhóm thảo luận theo tình huống. - Các nhóm lên đóng vai trước lớp. - Lớp trao đổi nhận xét. - Cả lớp lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình. - Thảo luận và đóng góp ý kiến về mỗi quyết định ý kiến của từng bạn. - Lớp tiến hành giới thiệu tranh vẽ về một món quà tặng ông bà, cha mẹ nhân ngày sinh nhật hai em quay lại và giới thiệu cho nhau. - Một em lên giới thiệu trước lớp . - Các nhóm lên biểu diễn các tiết mục: Kể chuyện, hát, múa, đọc thơ có chủ đề nói về bài học. - Lớp quan sát và nhận xét về nội dung, ý nghĩa của từng tiết mục, từng thể loại. - HS nêu lại nội dung bài - Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày. --------------------------------------------------- Thực hành Tiếng Việt ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT-SO SÁNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn tập và củng cố về từ ngữ chỉ sựu vật, so sánh. Biết phân biệt các âm r/d/gi; vần uô/uông 2. Kĩ năng: + HS điền đúng chữ r, d, gi, vần uôn, uông, vào ô trống + Tìm được từ ngữ chỉ sự vật được so sánh, từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp. 3. Thái độ: HS thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Vở thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên 1 .Kiểm tra bài cũ : 5’ ? Mẫu câu Ai là gì? gồm mấy bộ phận? Em hãy đặt câu với mẫu câu Ai là gì? - Y/c HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: 32’ a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: (a) - Gọi HS đọc yêu cầu Điền chữ r, d hoặc gi. Điền vần uôn hoặc uông. - GV hướng dẫn HS điền các âm - Y/C HS làm bài cá nhân vào VBT - Gọi HS trình bày bài làm - Y/C HS nhận xét GV nhận xét sửa sai: gió,rào, gió dừa, chuông, muộn, cuống, tuôn. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu Gạch chân những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn, câu thơ. - GV chia lớp thành 2 nhóm làm bài GV nhận xét tiểu kết chốt ý đúng Sự vật Đặc điểm a.cục nước đá b.bông cúc vàng c. lá tre d. quả ớt trắng tinh to lông lốc lung linh đỏ Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV chia lớp thành 3 nhóm chơi trò chơi tiếp sức. GV phổ biến luật chơi - Đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét tuyên dương nhóm hoàn thành tốt. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - Hệ thống nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài sau Hoạt động học sinh Gồm 2 bộ phận. Bộ phận 1 trả lời cho câu hỏi Ai, bộ phận 2 trả lời câu hỏi là gì? - HS đặt câu - HS theo dõi và lắng nghe. Nhận xét 2 HS đọc yêu cầu - HS nghe GV hướng dẫn - HS làm bài cá nhân vào VBT - HS trình bày bài làm - HS nhận xét - 2HS đọc HS khác theo dõi. - HS làm theo 2 nhóm Đại diện nhóm báo cáo - 2 HS đọc Từ so sánh Sự vật Như Như Như Như quả trứng gà tia nắng nhỏ hoa dong giềng ngọn đèn dầu - HS đọc Y/C - 3 nhóm thi điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào mối chỗ trống - Đại diện các nhóm báo cáo nhận xét các nhóm khác - 2 HS đọc: đùa, lôi, vồ, thò, bảo, ùa, ngậm, đẩy. -------------------------------------------- Ngày soạn: 19 / 10 / 2017 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017. Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Củng cố các dạng toán liên quan đến bảng chia 7 và giảm đi một số lần. 2. Kĩ năng: -Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia7 trong giải toán. -Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản. *Hs khá giỏi làm bài tập 1: hàng 1, bài tập 3. 3. Thái độ: -Thích làm dạng toán này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hs; VBT toán Gv-sgk, bảng phụ - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra bài cũ : (4’) Hỏi : Muốn giảm đi một số lần ta làm gì ? - Gv nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (10’) - Gọi SH đọc Y/c bài tập -GV hướng dẫn mẫu Giải thích bài mẫu chẳng hạn : 6 gấp 5 lần tức là 6 x 5 = 30 30 giảm đi 5 lần tức là 30 : 5 = 6 - Gọi vài em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét Bài tập 2 (a): (10’) - Gọi HS đọc Y/c bài tập phần a + Bài toán cho biết gì? + Bài toan hỏi gì? + Muốn biết buổi chiều của hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào? - GV hướng dẫn HS làm bài - Cho các nhóm giải theo nhóm và bảng phụ và đại diện nhóm trình bày bài lên bảng. - Gọi HS trình bày bài làm - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét bài làm Bài tập 2 (b): (10’) - Gọi HS đọc Y/c bài tập phần b + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam làm thế nào? - GV hướng dẫn HS làm bài - Y/c HS làm bài cá nhân vào vở 1HS lên bảng làm bài - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét bài làm Bài tập 3: - Gọi HS đọc Y/c bài tập - Gv hướng dẫn HS đo đọ dài đoạn thẳng AB và vẽ độ dài đoạn thằng MN khi được giảm đi 5 lần - Gọi 2 HS lên bảng vẽ - Y/c HS nhận xét - GV nhận xét bài làm đúng 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài cho tiết học sau. - Vài em nêu. - HS đọc yêu cầu. - Lắng nghe bài mẫu. 5 - Cả lớp cùng làm. 30 6 gấp 5 lần giảm 6 lần 8 24 4 gấp 6 lần giảm 3 lần ........... - HS nhận xét - HS đọc bài toán + Buổi sáng bán: 60 lít dầu Buổi chiều bán giảm đi 3 lần so với buổi sáng + Buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - HS nghe GV hướng dẫn - Cả lớp giải theo nhóm và trình bày bài. Câu a: Bài giải : Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít dầu. - HS nhận xét - HS đọc Y/c bài tập + có 60 quả cam. Đã bán và còn lại 1/3 số quả cam + Trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam? - HS trả lời - HS lắng nghe HS làm bài cá nhân vào vở 1HS lên bảng làm bài Câu b: Bài giải : Trong rổ còn lại số quả cam là: 60 : 3 = 20 (quả ) Đáp số: 20 quả cam. - HS nhận xét - HS đọc Y/c bài tập - HS nghe GV hướng dẫn - 2 HS lên bảng vẽ - HS nhận xét -------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Hiểu và phân lọai được một số từ ngữ về cộng đồng (BT1). 2. Kĩ năng: - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Làm gì? (BT3). -Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4). *Hs khá giỏi làm bài tập 2. 3. Thái độ: HS thêm yêu thích môn học *QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv: Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1. HS: VBT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Bài cũ : (4’) Gọi 2 em làm miệng bài tập 2 và 3 tuần 7 - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 1: (12’) - Gọi HS đọc Y/c bài tập - Gọi một em làm mẫu( xếp hai từ cộng đồng và cộng tác vào bảng phân loại). - Cả lớp cùng làm vào vở . - Mời một em lên làm trên bảng phụ và đọc kết quả. - Cùng lớp chốt lại lời giải đúng : Nhứng người trong cộng đồng cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương. Thái độ hoạt động trong cộng đồng Công tác, đồng tâm. Bài tập 2: - Gọi HS đọc Y/c bài tập - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các câu tục ngữ - Y/C HS tỏ ‎ tán thành trước những câu thành ngữ, tục ngữ - GV nhận xét, chốt y Bài tập 3: - Gọi HS đọc Y/c bài tập - GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận của câu + Trả lời cho câu hỏi “Ai (cái gì, con gì?) + Trả lời câu hỏi “Làm gì?” - Y/C HS hoạt động nhóm đôi để tìm các bộ phận trả lời câu hỏi a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao. b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi. - Gọi HS trình bày bài làm - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá Bài tập 4: (10’) - Gọi HS nêu Y/C Hỏi : 3 câu văn được nêu trong bài tập được viết theo mẫu câu nào ? - GV hướng dẫn HS bài tập trước yêu cầu các em tìm bộ phận trả lời, bài tập này ngược lại: đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong từng câu văn. - Mời cả lớp cùng phát biểu ý kiến. - Viết nhanh lên bảng các ý kiến. 3. Củng cố, dặn dò :(2’) *QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng. - Vài em nhắc lại nội dung vừa học. - Về nhà học thuộc lòng các thành ngữ. - 2 em làm miệng bài tập 2 và 3 tuần 7 - HS nhận xét - Một em đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Một em làm mẫu. - Cả lớp làm vào vở. - Một em làm trên bảng phụ - Nhận xét bài trên bảng. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - HS cùng GV giải nghĩa các câu tục ngữ, thành ngữ a) Chung lưng đấu cật: nghĩa là đoàn kết, góp công sức với nhau để làm cùng một việc b) Cháy nhà hàng xóm, bình chân như vại: chỉ người ích kỉ, thờ ơ với khó khăn, hoạn nạn của người khác c) Ăn ở như bát nước đầy: chỉ người sống có tình, có nghĩa với mọi người. - HS bày tỏ ‎ kiến - Một em đọc yêu cầu bài tập. - HS nghe GV hướng dẫn - HS làm bài nhóm đôi a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Con gì làm gì b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ Ai ra về. Làm gì c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi. Ai làm gì - HS nhận xét - HS nêu Y/c - Lắng nghe. - Cả lớp trả lời - Chốt lại các câu đúng : a)Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ? b) Ông ngoại làm gì ? c) Mẹ bạn làm gì ? ------------------------------------------------------ Tập viết ÔN CHỮ HOA : G I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS được củng cố và ôn tập lại quy trình viết chữ hoa G 2. Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), C, Kh (1 dòng); Viết đúng tên riêng Gò Công (1 dòng) và câu ứng dụng: Khôn ngoan ... chớ hoại đá nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. *Hs khá giỏi viết tất cả các dòng trên trang vở ở lớp. 3. Thái độ: Rèn HS tính tỉ mỉ, cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv-mẫu chữ viết hoa G. - Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. Hs: Vở Tv III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Bài cũ: (4’) - Gọi HS lên bảng viết chữ hoa Ê, E và từ Ê-đê HS dưới lớp viết bảng con - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con:(8’) * Luyện viết chữ hoa : - Cho HS tìm chữ hoa có trong bài. - Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. * Luyện viết từ ứng dụng: - Giới thiệu : Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang. - Viết mẫu từ ứng dụng trên bảng. * Luyện viết câu ứng dụng : - Cho HS đọc câu ứng dụng. - Giúp HS hiểu nghĩa : anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau. - Viết mẫu trên bảng. c) Hướng dẫn viết vào vở tập viết : (20’) (theo yêu cầu.) - Viết bài theo mẫu chữ mới, viết đúng nét, đủ độ cao và khoảng cách giữa các chữ. d) Nhận xét, chữa bài : (3’) - GV thu 1/3 số bài và nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò:(2’) - GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tập viết phần ở nhà. Chuẩn bị bài học sau - HS lên bảng viết chữ hoa Ê, E và từ Ê-đê HS dưới lớp viết bảng con - HS nhận xét - G , C , K - Cả lớp viết trên bảng con. - Đọc từ ứng dụng. - Lắng nghe. - Cả lớp viết trên bảng con. - Đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe. - Cả lớp viết : G, Gò Công Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau - Cả lớp viết vào vở. --------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 19 / 10 / 2017 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017. Toán TÌM SỐ CHIA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Biết tìm số chia chưa biết. 2. Kĩ năng: -Vận dụng cách tìm cố chia chưa biết vào làm bài tập. *Hs khá giỏi làm bài tập 3. 3. Thái độ: -Thích làm dạng toán này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hs-sgk Gv-sgk, 6 hình vuông, hình tròn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Bài cũ: (4’) - Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 phần b trang 38 - Y/c HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn HS cách tìm số chia: (15’) - Hướng dẫn HS lấy 6 hình vuông xếp như hình vẽ. Hỏi: Có 6 hình vuông, xếp đều thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông ? 6 : 2 = 3 - Cho HS nêu tên gọi từng thành phần của phép chia trên. - Dùng tấm bìa che số chia và hỏi : H: Muốn tìm số chia ta làm thế nào ? - Nêu bài tìm x, biết 30 : x = 5. H: Bài toán này ta phải làm gì ? H: Muốn tìm số chia x ta làm thế nào ? 30 : x = 5 x= 30 : 5 x = 6 c) Thực hành: Bài tập 1: (5’) - Gọi HS đọc Y/C bài - Cho HS tính nhẩm và trả lời miệng. - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét Bài tập 2: (12’) - Gọi HS đọc Y/C bài - GV hướng dẫn HS tìm số chia - Gọi HS

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docgiao an lop 3 tuan 8_12448971.doc