Giáo án Vật lý 6 cả năm - Trường THCS Mỹ Hưng

Tiết 20

Bài 16: RÒNG RỌC

I. MỤC TIÊU :

 - Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

 - Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp và chỉ rõ lợi ích của nó.

II. CHUẨN BỊ:

 a/ Cho mỗi nhóm học sinh:

 - Lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. Khối trụ kim loại có móc nặng 2N. Dây kéo.

- Một ròng rọc cố định(kèm theo giá đỡ )

- Một ròng rọc động(có giá đỡ)

 b/ Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình 16.1, 16.2 và bảng 16.1 SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

 1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số

 2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy?

 

doc90 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 13/03/2019 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Vật lý 6 cả năm - Trường THCS Mỹ Hưng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/m3) Hướng dẫn về nhà: Học sinh xem trước bài học: máy cơ đơn giản. Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết 14 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU: - Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng. - Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng. II. CHUẨN BỊ: * Cho mỗi nhóm học sinh: hai lực kế có GHĐ: 2N – 5N, một quả nặng 2N, giá thí nghiệm. * Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình: 13.1; 13.2; 13.4; 13.5 và 13.6 (SGK). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra bài cũ (5 phút): Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị? Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính và đơn vị? Giảng bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống. Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương. Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và dụng cụ nào? Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng. - Giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự đoán câu trả lời. - Tổ chức cho học sinh theo nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. - Nêu các bước tiến hành thí nghiệm? - Học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV và ghi kết quả đo vào bảng 13.1. Y/c học sinh nhận xét, rút ra kết luận. C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật. C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống. C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng. Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản. -Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung II trong SGK. - Có những loại máy cơ đơn giản nào? C4: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống. Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ. C5: Cho học sinh đọc nội dung câu hỏi C5 và trả lời. C6: Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản. HS đưa ra các phương án I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng: 1. Đặt vấn đề: Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không? 2. Thí nghiệm: a. Chuẩn bị: SGK b. Tiến hành đo: – Học sinh đo trọng lượng của khối kim loại ghi kết quả vào bảng. – Học sinh kéo vật lên từ từ, đo lực kéo ghi kết quả vào bảng. c. Nhận xét: C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng vật. 3. Rút ra kết luận: C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật. C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo. Tư thế đứng kéo dễ bị ngã. Các máy cơ đơn giản: C4: a. Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn. b. Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản. C5: Không. Vì tổng lực kéo của cả 4 người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông là 2000N. C6: Ròng rọc ở cột cờ sân trường Củng cố bài (4 phút) – Khi kéo một vật theo phương thẳng đứng cần dùng lực có cường độ như thế nào so với trọng lượng của vật? – Có những máy cơ bản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc. Hướng dẫn về nhà: – Học sinh xem trước bài: mặt phẳng nghiêng. – Bài tập về nhà: 13.1 -> 13.4. HD bài 13.4: em có thể chọn một trong các máy cơ đơn giản để vẽ. Trình bày bằng giấy khổ A4 Ngày soạn: 24/11/2018 Tiết 15 Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng. - Nắm được lực kéo trên mặt phẳng nghiêng giảm khi giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. 2. Kĩ năng: - Làm thí nghiệm, đo lực kéo trên mặt phẳng nghiêng. - Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi ích của chúng. - Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: + một lực kế GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có trục quay ở giữa (2N). + mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dài hoặc chiều cao của mặt phẳng. Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P. – Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm). – Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm). – Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm). Ghi kết quả vào bảng 14.1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Phát biểu ghi nhớ của bài học 13. - Bài tập 13.1 câu D (F = 200N). - Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g. Giảng bài mới: Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế nào? – Hai người trong hình 14.1 đang làm gì? – Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì? Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho học sinh hiểu và ghi lên bảng. -Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không? - Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván? Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ tiến hành làm thí nghiệm. Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí nghiệm và thu thập số liệu. – Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu giao việc cho các nhóm học sinh. – Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí nghiệm. – Giới thiệu học sinh các bước thí nghiệm (giáo viên ghi lên bảng). C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở. C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào? nghiêng bằng cách nào? Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm. – Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên bảng ghi kết quả đo. – Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1; F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng lượng của vật. Hoạt động 4 (10 phút): Học sinh làm các bài tập vận dụng. C3: Nêu 2 thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng. C4: Tại sao lên dốc càng thoai thoải, càng dễ đi hơn? C5: SGK Tư thế đứng lúc kéo thì: – Dễ ngã. – Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể. – Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọng lượng của vật. I. Đặt vấn đề: Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn đề và trả lời câu hỏi. II. Thí nghiệm: 1. Chuẩn bị: Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm. + Mặt phẳng nghiêng. + Lực kế có giới hạn đo 5N. + Khối trụ bằng kim loại có thể quay quanh trục. 2. Tiến hành đo: C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng lên độ cao h. + Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1). + Đo lực F2 (độ nghiêng lớn) + Đo lực F2 ( độ nghiêng vừa) + Đo lực F2 (độ nghiêng nhỏ) C2: Tùy theo từng học sinh: + Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng. + Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng. + Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng. 3. Rút ra kết luận: + Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật. + Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ. IV. Vận dụng: Học sinh làm bài tập nộp phiếu cho giáo viên. C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên sửa chữa sai sót. C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn). C5: Trả lời câu C: F < 500N. Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng tấm ván sẽ giảm. Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên 4. Củng cố: - Khi sử dụng mpn với lực kéo thế nào so với trọng lượng của vật? - Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. - Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập. Ngày soạn: 01/12/2018 Tiết 16 Bài 15: ĐÒN BẨY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng của đòn bẩy. - Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế. 2. Kĩ năng: Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sống. 3. Thái độ: trung thực, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: * Cho mỗi nhóm học sinh: - Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. - Một khối trụ kim loại có móc 2N. - Một giá đỡ có thanh ngang. - Bảng kết quả thí nghiệm * Cho cả lớp: Một vật nặng; Một cái gậy; Một vật kê. Tranh minh họa: 15.1, 15.2, 15.3,15.4. Bảng kết quả thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc đứng). Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn. Giảng bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống học tập. Một số người quyết định dùng cần vợt để nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm thế có dễ dàng hơn hay không? Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy. Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau đó đọc nội dung mục 1. Cho biết các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào? (Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên bảng) C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2 vào vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3. Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi: – Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì? – Khoảng cách OO1 và OO2 là gì? – Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2. Cho học sinh chép bảng kết quả thí nghiệm. C2: Đo trọng lượng của vật. Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp trong bảng 15.1. C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống .Hoạt động 4 : Ghi nhớ và vận dụng C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H 15.5. C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo. I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy: Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi là điểm tựa O. Đòn bẩy quay quanh điểm tựa – Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1). – Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2). C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2) 4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2). II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? 1. Đặt vấn đề: Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng cách OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? 2. Thí nghiệm: a. Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang. b. Tiến hành đo: C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vào bảng 15.1. 3. Rút ra kết luận: C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật. C4: Tùy theo học sinh. C5: Điểm tựa.... Điểm tác dụng của lực F1:... Điểm tác dụng của lực F2: C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn. Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn. Buộc thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy. Củng cố bài: Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào? Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì? (Chép phần ghi nhớ vào vở). Dặn dò: Học thuộc nội dung ghi nhớ. Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập. Ngày soạn: 08/12/2018 Tiết 17 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: - Hệ thống hóa kiến thức đã học. - Vận dụng các công thức và biết sử dụng để giải các bài tập. II. CHUẨN BỊ: Hệ thống các câu hỏi để ôn tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi). Giảng bài mới: Giaó viên phát phiếu học tập cho HS làm theo nhóm. I. Câu hỏi ôn tập Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng thước đo cần phải biết điều gì? Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường hợp: Dùng bình chia độ. Bình tràn. Khối lượng của một vật là gì? Cho biết đơn vị, dụng cụ đo khối lượng? Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Cho biết đơn vị lực. Đo lực ta dùng dụng cụ nào? Cho biết những hiện tượng nào có thể xẩy ra với vật khi có lực tác dụng lên nó. Trọng lực là gì? Lực này có phương chiều như thế nào? Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N. Một vật có trọng lượng 10N thì có khối lượng 1kg. Tại sao nói lò xo là một vật có tính đàn hồi? Khi lò xo bị nén hoặc bị dãn thì nó tác dụng lực gì lên các vật tiếp xúc với 2 đầu của nó? Viết hệ thức liên quan giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật. Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính KLR, giải thích tên gọi và đơn vị đo từng đại lượng trong công thức. Trọng lượng riêng của một chất là gì. Viết công thức tính TLR, giải thích tên gọi và đơn vị đo từng đại lượng trong công thức. 13. Viết công thức tương quan giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của cùng một chất. Các máy cơ đơn giản thường dùng là loại máy nào? +) Để đưa một vật lên độ cao nhất định bằng mặt phẳng nghiêng, em phải làm thế nào để giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó? II. Vận dụng: 1. Các đơn vị sau đây, hãy cho biết đơn vị đo của KLR : A. kg/m3; B. kg/m2 ; C. N/m3; D. N/m2 . 2. Giải thích ý nghĩa giá trị KLR (TLR) của một chất. Lấy ví dụ? 3. Một khối nhôm đặc có khối lượng là 13,5kg sẽ có thể tích là bao nhiêu? Biết KLR của nhôm là 2700kg/m3. Từ ct: m=V.D-> V=m/D= 13,5: 2700=0,005m3=5dm3. Một vật rắn đặc có dạng hình trụ bán kính đáy là 4cm, chiều cao là 12cm, làm bằng chất có KLR là 2,5g/cm3. Tính khối lượng của vật đó và tính trọng lượng của nó. Ta có : V=3,14.S.h= 3,14.42.12=602,88cm3> m=V.D=2,5. 602,88= 1507,2g=1,5072kg-> P= 10.m= 15,072N. 4. Củng cố: hoàn thiện bài học theo sơ đồ tư duy. 5. HD về nhà: - Ôn tập kiến thức cơ bản và bài tập chương trình HK I - Chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra HK I. Ngày soạn: 08/12/2018 Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh. - Rút kinh nghiệm trong phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: đề kiểm tra. III. NỘI DUNG Ổn định lớp. Kiểm tra: Ma Trân Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 Đo độ dài, khối lượng, trọng lượng. thể tích nhận biết khái niệm về đo độ dài, thể tích; dụng cụ đo Ý nghĩa của khối lượng. Hiểu được cách đo thể tích vật rắn không thấm nước Sử dụng cân Rô béc van xác định khối lượng của một vật So sánh thể tích của các vật rắn Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 1đ 1 0,5đ 1 1đ 1 0,5đ 1 1đ 6 4đ 40% Chủ đề 2 Lưc, trong lưc,đơn vi, 2 lưc cân bằng, lực đàn hồi. Nhận biết : trọng lực, lực đàn hồi, Hiểu liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 1đ 10% 1 0.5đ 5% 3 1,5đ 15% Chủ đề 3 Trọng lượng riêng, khối lượng riêng, máy cơ đơn giản Hiểu ý nghĩa vật lý của máy cơ đơn giản Tính khối lượng của vật. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 2,5đ 10% 1 2đ 30% 3 4,5đ 45% T. số câu T. số điểm Tỉ lệ 4 2đ 20% 4 4,5đ 45% 3 3,5đ 35% 10 10đ 100% Đề bài: Trắc nghiệm Câu 1: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo độ dài? A. Thước. C. Cân. B. Lực kế. D. Bình chia độ . Câu 2: Đơn vị đo thể tích hợp pháp là: A. Mét (m) C. Mét khối (m3) B. Kilogam (kg). D. Niuton (N). Câu 3: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g, đó chính là: A. Khối lượng của vỏ hộp. C. Khối lượng sữa trong hộp. B. Khối lượng của cả sữa và vỏ hộp. D. Trọng lượng của sữa trong hộp. Câu 4. Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Phương nằm ngang, chiều hướng sang trái. Phương nằm ngang, chiều hướng sang phải. Phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất. Câu 5: Một quả cân có khối lượng 250g thì có trọng lượng là? A. 25N. C. 2,5N. B. 250N. D. 2500N. Câu 6. Khi độ biến dạng của vật giảm thì lực đàn hồi sẽ: A. Giảm. C. Không thay đổi. B. Tăng. D. Lúc đầu giảm sau đó tăng. Câu 7. Mặt phẳng nghiêng có thể được dùng trong công việc nào sau đây? A. Đưa một xô vữa lên tầng hai trong công trường xây dựng. B. Đưa một thùng dầu lên xe tải C. Đẩy một hòn đá lớn D. Nhổ một cái đinh Câu 8. Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả 100g. Bên đĩa còn lại là hai túi bột ngọt như nhau. Vậy khối lượng của 1 túi bột ngọt là: 450g. B. 500g. C. 900g. D. 250g. II. Tự luận: (6 điểm) Câu 1. ( 2điểm)Tính khối lượng của một thanh sắt có thể tích 10dm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Câu 2: ( 2 điểm) Một thùng phi có trọng lượng 1000N. Nam và Tuấn muốn đưa thùng phi lên xe tải. Lực tối đa mà mỗi bạn có thể tác dụng lên thùng hàng là 400N. Nam và Tuấn dự tính đưa thùng phi lên xe bằng các cách sau: Hai bạn dùng tay nâng thùng phi lên, sau đó từ từ đặt lên xe. Em hãy cho biết nếu dùng phương án trên thì có thể đưa thùng phi lên xe tải không? Vì sao? Hãy tìm một loại máy cơ đơn giản mà em đã học để giúp Nam và Tuấn thực hiện công việc trên dễ dàng hơn. Câu 3:( 2 điểm) Cho một bình chia độ, một quả cầu đặc bằng sắt có thể bỏ lọt bình chia độ, một cốc nước? Hãy nêu cách xác định thể tích của quả cầu bằng sắt trên. Lần lượt thả vào bình chia độ quả cầu sắt trên và một quả cầu đặc bằng nhôm có khối lượng như nhau. Trong trường hợp nào nước trong bình dâng lên cao hơn? Vì sao? Đáp án và biểu điểm: I. Trắc nghiệm;(4đ) Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A C C D C A B D Tự luận: Câu 1 (2 điểm).Tóm tắt( 0,5đ) Đổi đúng đơn vị( 0,5đ) Khối lượng của thanh sắt (1đ) m=D.V= 7800.0,01= 78(kg) Câu 2 ( 2điểm). Tổng lực của 2 bạn: F= 400.2= 800N< Pà 2 bạn không thể kéo lên được Dùng mặt phẳng nghiêng. Câu 3( 2điểm). (1đ)Tùy học sinh. (1đ) 2 quả có khối lượng như nhau nhưng nhôm có KLR nhỏ hơn sắt nên quả cầu nhôm có thể tích lớn hơn làm mực nước dâng cao hơn. Kết quả: Lớp 0- 4 5- 7 8-10 6A 6B 6C Ngày soạn: 15/12/2018 Tiết 19 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh. - Rút kinh nghiệm trong phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Bài kiểm tra. III. NỘI DUNG Ổn định lớp. Trả bài kiểm tra: I. Trắc nghiệm;(4đ) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A C C D C A B D II. Tự luận: Câu 1 (2 điểm).Tóm tắt Khối lượng của thanh sắt (1đ) m=D.V= 7800.0,01= 78(kg) Câu 2 ( 2điểm). a.Tổng lực của 2 bạn: F= 400.2= 800N< Pà 2 bạn không thể kéo lên được b. Dùng mặt phẳng nghiêng. Câu 3( 2điểm). (1đ)Tùy học sinh. (1đ) 2 quả có khối lượng như nhau nhưng nhôm có KLR nhỏ hơn sắt nên quả cầu nhôm có thể tích lớn hơn làm mực nước dâng cao hơn. Ngày soạn: 23/12/2017 Tiết 20 Bài 16: RÒNG RỌC I. MỤC TIÊU : - Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế. - Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp và chỉ rõ lợi ích của nó. II. CHUẨN BỊ: a/ Cho mỗi nhóm học sinh: - Lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. Khối trụ kim loại có móc nặng 2N. Dây kéo. - Một ròng rọc cố định(kèm theo giá đỡ ) - Một ròng rọc động(có giá đỡ) b/ Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình 16.1, 16.2 và bảng 16.1 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy? 3. Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động1:Tổ chức tình huống học tập GV: Ngoài trường hợp dùng mặt phẳng nghiêng, dùng đòn bẩy có thể dùng ròng rọc để nâng ống bê tông lên được không? Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc Cho học sinh đọc phần thu thập thông tin ở mục 1: C1: Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2. Giáo viên giới thiệu chung về ròng rọc: ?- Thế nào là ròng rọc cố định ? ?- Thế nào là ròng rọc động ? Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con nguời làm công việc dể dàng hơn như thế nào ? Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: Hoc sinh làm việc theo nhóm. Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm cách lắp thí nghiệm và các bước thí nghiệm: C2 : Học sinh tiến hành đo itheo hướng dẫn của giáo viên C3: dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh : a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động C4: Học sinh điền từ thích hợp vào chổ trống: Cố định Động Hoạt động 4 và 5: Ghi nhớ và vận dụng C5:Tìm những thí dụ về sử dụng ròng rọc C6: Dùng ròng rọc cố định có lợi gì? C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi hơn ? Tại sao ? I. Tìm hiểu về ròng rọc: C1: Ròng rọc là bánh xe có rãnh, quay quanh trục có móc treo. + Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định ( có móc treo trên bánh xe). Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định. (Hình 16.2a) + Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây, trục của bánh xe không được mắc cố định. Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó. II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? 1. Thí nghiệm : a. Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại, giá đở, ròng rọc và dây kéo. C2:Tiến hành đo (Ghi kết quả vào bảng16.1) 2. Nhận xét: - Đo lực kéo vât theo phương thẳng đứng - Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định - Đo lực kéo vật qua ròng rọc động a. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên). So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là ngược nhau. Độ lớn của hai lực nầy như nhau (bằng nhau) b. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên ) so sánh với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động 3. Rút ra kết luận a. Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp b. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. C5: Tuỳ học sinh. C6: Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo(được lợi về hướng)dùng ròng rọc động được lợi về lực. C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và ròng rọc động thì có lợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi về hướng của lực kéo. 4. Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. 5. Dặn dò: - Làm bài tập số 16.1, 16.2, 16.3 ở nhà - Xem trước nội dung tổng kết chương I trang 153. SGK Ngày soạn: 30/12/2017 Tiết 21. Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương. Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên có thể chuẩn bị một số nội dung trực quan nhãn ghi khối lượng tịnh kem giặt, sữa hộp III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả lời 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo: A. Độ dài B.Thể tích C. Lực D. Khối lượng 2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác là gì? 3. Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật? 4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì? 5. Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là gì? 6. Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là gì? 7. Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ gì? 8. Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống. 9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. 10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật. 11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích. 12. Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản đã học. 13. Nêu tên máy cơ đơn giản dùng trong công việc sau: –Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ trần nhà. – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải. – Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc. Hoạt động 2: VẬN DỤNG. j Dùng các từ có sẵn viết thành 5 câu khác nhau: k Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra với quả bóng? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: a. Quả bóng bị biến dạng. b. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi c. Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi. l Có ba hòn bi kích thước bằng nhau được đánh số 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi đó có một hòn bi bằng sắt, một hòn bằng nhôm, hòn nào bằng chì? Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách: A, B, C m Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống. n Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống. o Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo? p Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo? C1: A. Thước B. Bình chia độ, bình tràn. C. Lực kế. D. Cân. C2: Lực. C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật. C4: Hai lực cân bằng. C5: Trọng lực hay trọng lượng. C6: Lực đàn hồi. C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp. C8: 7800 kg/m3 là khối lượng riêng của sắt. C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m. Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3. Đơn vị đo lực là Niu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12455016.doc
Tài liệu liên quan