Giáo dục vệ sinh - Dinh dưỡng - Chủ đề: Trường mầm nonGiáo án mầm non lớp nhà trẻ -

Cô luôn là tấm g¬ương về giữ VS và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và những ng¬ười xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng.

* Vệ sinh thân thể:

- Rửa tay sạch bằng xà phòng và n¬ước sạch trư¬ớc khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh.

- Cô cắt ngắn móng tay, vệ sinh tóc, da, tắm rửa hàng tháng, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ.

- Luôn giữ sạch VS răng miệng, đeo khẩu trang khi chia thức ăn, khi ho, sổ mũi, viêm họng.

* Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân

- Quần áo gọn gàng, sạch sẽ.

- Không sử dụng chung đồ dùng của trẻ

 

doc21 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 22/11/2018 | Lượt xem: 3247 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo dục vệ sinh - Dinh dưỡng - Chủ đề: Trường mầm nonGiáo án mầm non lớp nhà trẻ -, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trẻ học tập và làm theo, không làm lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng. * Vệ sinh thân thể: - Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh.... - Cô cắt ngắn móng tay, vệ sinh tóc, da, tắm rửa hàng tháng, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. - Luôn giữ sạch VS răng miệng, đeo khẩu trang khi chia thức ăn, khi ho, sổ mũi, viêm họng. * Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân - Quần áo gọn gàng, sạch sẽ. - Không sử dụng chung đồ dùng của trẻ - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động vệ sinh hàng ngày - Thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Thực hiện đầy đủ các hoạt động 2. VS cá nhân trẻ - 100% trẻ có đồ dùng cá nhân riêng biệt. - 86 % trẻ biết rửa tay lau mặt trước và sau khi ăn đúng thao tác - 100% Trẻ đánh răng, lau mặt đúng thao tác lấy đúng đồ dựng của mình theo ký hiệu riêng. - 92 % Trẻ biết rửa tay, lau mặt khi bẩn và sau khi đi vệ sinh. - VS quần áo, dày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt. Khi trẻ đại tiểu tiện ra quần áo phải thay ngay cho trẻ. Cởi bớt quần áo cho trẻ khi trời nắng, nhắc bố mẹ trẻ mặt thêm quần áo cho trẻ khi trời lạnh, có dép riêng cho trẻ đi trong lớp. - 95 % trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, giữ vệ sinh cho bản thân và giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ - Lồng ghép GDVS vào các hoạt động học tập, vào hoạt động vui chơi, các hoạt động trong ngày, mọi lúc, mọi nơi. - Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, đánh răng sau khi ăn hàng ngày - Nhắc nhở trẻ đi VS đúng nơi quy định và biết giữ gìn VS sạch sẽ. 3. Vệ sinh môi trường +Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi + Vệ sinh nhóm lớp + Vệ sinh nơi đại tiểu tiện + Xử lý rác nước thải + Giữ sạch nguồn nước - 100% trẻ có ca, cốc, bát, thìa riêng và có ký hiệu riêng . Lớp có bình đựng nước và có giá để thuận tiện. - Khăn mặt của trẻ được giặt bằng xà phòng hàng ngày và 1 tuần hấp khăn một lần. - Đồ chơi của trẻ luôn sạch sẽ, an toàn, VS đồ chơi vào ngày cuối tuần - Hàng ngày lau chùi nhà sạch sẽ - Nhà vệ sinh sạch sẽ, lau chùi thường xuyên, sau khi trẻ đi VS xong cô kiểm tra ngay, không để nhà VS trơn, trượt. - Lớp có thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh. - Rác được thu gom, phân loại và đổ rác hàng ngày đúng nơi quy định. - Cung cấp đủ nước sạch cho trẻ. - Thùng đựng nước đảm bảo sạch sẽ không gây độc - Thực hiện đầy đủ các hoạt động hàng ngày: Lau chùi, xếp đặt đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp. - Hàng ngày lau chùi sàn nhà sạch sẽ trước khi về. - Lau chùi nhà VS sạch sẽ sau khi trẻ đi VS và trước khi về. - Đổ rác đúng nơi quy định. - Cô lấy nước đầy đủ cho trẻ uống III CS sức khoẻ 1. Khám SK định kỳ 2. Cân đo theo dõi biểu đồ. 3.Tiêm chủng phòng bệnh -100% Trẻ được khám sức khỏe lần 1 -100% Trẻ được cân, đo theo dõi biểu đồ lần 1. - Truyên truyền phòng và chống dịch bệnh tại lớp, không để dịch bệnh xẩy ra lây lan trong trường học. - 100% TrÎ ®­îc phßng c¸c bÖnh: H« hÊp, c¶m, ho gà. - Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám SK cho trẻ lần 1 tại lớp vào ngày 20 /9/2016 - Cân đo theo dõi biểu đồ cho trẻ tại lớp vào ngày 13 /9/ 2016. - Tuyên truyền về các bệnh dịch tại góc tuyên truyền của lớp. - Nh¾c nhë trÎ VS c¬ thÓ s¹ch sÏ An Toàn 1. Thể lực 2.Tính mạng 3.Tinh thấn - 100% trẻ được an toàn về thực phẩm, n­íc uèng vµ n­íc sinh ho¹t cho trÎ . - Không để xẩy ra tai nạn và thất lạc - Đồ chơi ngoài trời, phù hợp với độ tuổi, CSVC đảm bảo an toàn. - 100 % trẻ có tâm lý thoải mái, vui vẻ khi đến lớp. Gần gũi, thân mật với trẻ như ở nhà. Không doạ nạt, quát mắng, đánh trẻ. - C« lu«n vÖ sinh ®å dïng ¨n uèng s¹ch sÏ . - Bao qu¸t trÎ mäi lóc mäi n¬i. - Trß chuyÖn th©n mËt víi trÎ th­êng xuyªn . ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 1. Tình trạng sức khỏe: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 2. Kỹ năng của trẻ: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH - DINH DƯỠNG CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH Thời gian : Từ ngày 24 – 10 đến ngày 18 – 11 – 2016 TT Nội Dung Mục đích yêu cầu Tổ chức hoạt động Kết quả I Nuôi dưỡng 1. Ăn uống 2. Chăm sóc giấc ngủ 1. Tổ chức bữa ăn - 100% trẻ được ăn một bữa chính và một bữa phụ, đảm bảo nhu cầu năng lượng ở trường khoảng 550 - 650 Kcal/ trẻ - Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày * Lượng thực phẩm: - 100% trẻ ăn bữa chính trẻ ăn 280- 300 g cơm và thức ăn (khoảng 2 bát) với đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như: Đạm, bột, đường, muối khoáng và sinh tố. 2. Nước uống: - 100% trẻ được uống nước đầy đủ: 1,6 - 2 lít nước một ngày (cả trong thức ăn và hoa quả). - Cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày, trẻ tự lấy cốc uống nước, uống xong úp cốc đúng nơi quy định. Không để trẻ quá khát mới uống hoặc uống một lần quá nhiều. Không cho trẻ uống nhiều nước trước bữa ăn. 3. Chăm sóc bữa ăn: * Trước khi ăn. - Trẻ tự rửa tay sạch - Hướng dẫn trẻ xếp bàn ghế, 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng. - Chuẩn bị khăn mặt, đĩa đựng cơm rơi, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ. - Trước khi chia thức ăn cần rửa tay sạch, quần áo, đầu tóc gọn gàng. Cô chia thức ăn ra từng bát, trộn đều không để trẻ chờ lâu. * Trong khi ăn. - Cô giáo vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi khi ăn. Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng, hành vi VS văn minh trong ăn uống. - Quan tâm hơn những trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. Có biện pháp phòng tránh trẻ hóc, sặc trong khi ăn. * Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi VS. * Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ: - Nhắc nhở trẻ đi VS trước khi đi ngủ, hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chiếu, chăn . - Chỗ ngủ thoáng mùa hè, sạch sẽ yên tĩnh. ít ánh sáng khi trẻ ngủ. * Theo dõi trẻ ngủ: - Khi trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ ngủ, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm kín mặt. - Khi Trẻ ngủ: Về mùa hè để tốc độ quạt vừa phải. Trẻ ngủ ngon giấc, đầy giấc, thời gian từ 130 - 150 phút. Cho phép trẻ đi VS khi trẻ có nhu cầu - Khi trẻ ngủ, cô quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xẩy ra trong khi ngủ. * Chăm sóc sau khi trẻ thức dậy: - Không đánh thức trẻ đồng loạt, trẻ nào thức trước cô cho trẻ dậy trước. - Sau khi trẻ dậy hết, trẻ cất gối, chiếu. - Cho trẻ đi VS và VĐ nhẹ nhàng, sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều. - Cho trẻ ăn đúng lượng và đảm bảo các chất dinh dưỡng * Nước uống: - Cô ghi kí hiệu mỗi trẻ 1 cốc . - Hằng ngày cho trẻ uống nước theo nhu cầu của trẻ. Hướng dẫn trẻ cất úp cốc đúng vào giá sau khi uống - Cho trẻ vệ sinh cá nhân cho trẻ trước khi ăn. - Chuẩn bị đủ đồ dùng ăn uống cho trẻ. - Cô lấy cơm, chia cơm cho trẻ kịp thời, giới thiệu món ăn, hỏi trẻ chất dinh dưỡng, cách chế biến món ăn đó . - Trẻ ăn :Mời cô mời bạn trước khi ăn, ăn không nói chuyện . - Cô chú ý trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. - Giáo dục trẻ một số thói quen lịch sự trong ăn uống. - Hướng dẫn trẻ biết cất đồ dùng cùng cô sau khi ăn xong. - Cô chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu: Lau nhà khô thoáng, trải phản, chiếu, gối cho trẻ đầy đủ. - Trẻ ngủ cô luôn ở bên trẻ sửa tư thế, gối. - Cho trẻ ngủ một giấc 150 phút. - Cho trẻ dậy từ từ và hướng dẫn trẻ đi vệ sinh và cất gối, sạp ngủ cùng cô. II Vệ sinh 1. Vệ sinh cá nhân VS cá nhân cô Cô luôn là tấm gương về giữ VS và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng. * Vệ sinh thân thể: - Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh.... - Cô cắt ngắn móng tay, vệ sinh tóc, da, tắm rửa hàng tháng, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. - Luôn giữ sạch VS răng miệng, đeo khẩu trang khi chia thức ăn, khi ho, sổ mũi, viêm họng. * Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân - Quần áo gọn gàng, sạch sẽ. - Không sử dụng chung đồ dùng của trẻ - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động vệ sinh hàng ngày - Thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Thực hiện đầy đủ các hoạt động 2. VS cá nhân trẻ - 100% trẻ có đồ dùng cá nhân riêng biệt. - 90 % trẻ biết rửa tay lau mặt trước và sau khi ăn đúng thao tác - 100% Trẻ đánh răng, lau mặt đúng thao tác lấy đúng đồ dùng của mình theo ký hiệu riêng. - 95 % Trẻ biết rửa tay, lau mặt khi bẩn và sau khi đi vệ sinh. - VS quần áo, dày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt. Khi trẻ đại tiểu tiện ra quần áo phải thay ngay cho trẻ. Cởi bớt quần áo cho trẻ khi trời nắng, nhắc bố mẹ trẻ mặt thêm quần áo cho trẻ khi trời lạnh, có dép riêng cho trẻ đi trong lớp. - 96 % trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, giữ vệ sinh cho bản thân và giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ - Lồng ghép GDVS vào các hoạt động học tập, vào hoạt động vui chơi, các hoạt động trong ngày, mọi lúc, mọi nơi. - Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, đánh răng sau khi ăn hàng ngày - Nhắc nhở trẻ đi VS đúng nơi quy định và biết giữ gìn VS sạch sẽ. 3. Vệ sinh môi trường +Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi + Vệ sinh nhóm lớp + Vệ sinh nơi đại tiểu tiện + Xử lý rác nước thải + Giữ sạch nguồn nước - 100% trẻ có ca, cốc, bát, thìa riêng và có ký hiệu riêng . Lớp có bình đựng nước và có giá để thuận tiện. - Khăn mặt của trẻ được giặt bằng xà phòng hàng ngày và 1 tuần hấp khăn một lần. - Đồ chơi của trẻ luôn sạch sẽ, an toàn, VS đồ chơi vào ngày cuối tuần - Hàng ngày lau chùi nhà sạch sẽ - Nhà vệ sinh sạch sẽ, lau chùi thường xuyên, sau khi trẻ đi VS xong cô kiểm tra ngay, không để nhà VS trơn, trượt. - Lớp có thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh. - Rác được thu gom, phân loại và đổ rác hàng ngày đúng nơi quy định. - Cung cấp đủ nước sạch cho trẻ. - Thùng đựng nước đảm bảo sạch sẽ không gây độc - Thực hiện đầy đủ các hoạt động hàng ngày: Lau chùi, xếp đặt đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp. - Hàng ngày lau chùi sàn nhà sạch sẽ trước khi về. - Lau chùi nhà VS sạch sẽ sau khi trẻ đi VS và trước khi về. - Đổ rác đúng nơi quy định. - Cô lấy nước đầy đủ cho trẻ uống III CS sức khoẻ 1.Cân đo theo dõi biểu đồ. 2.Tiêm chủng phòng bệnh - Cân theo dõi biểu đồ cho trẻ suy dinh dưỡng - Truyên truyền phòng và chống dịch bệnh tại lớp, không để dịch bệnh xẩy ra lây lan trong trường học. - 100% TrÎ ®­îc phßng c¸c bÖnh: H« hÊp, c¶m, ho gà. - Cân đo theo dõi biểu đồ cho trẻ suy dinh dưỡng - Tuyên truyền về các bệnh dịch tại góc tuyên truyền của lớp. - Nh¾c nhë trÎ VS c¬ thÓ s¹ch sÏ An Toàn 1. Thể lực 2.Tính mạng 3.Tinh thấn - 100% trẻ được an toàn về thực phẩm, n­íc uèng vµ n­íc sinh ho¹t cho trÎ . - Không để xẩy ra tai nạn và thất lạc - Không để trẻ tiếp xúc với các đồ dùng nguy hiểm trong gia đinh: Dao, bật lửa, ấm nước nóng, đồ dùng bằng điện,..... - 100 % trẻ có tâm lý thoải mái, vui vẻ khi đến lớp. Gần gũi, thân mật với trẻ như ở nhà. Không doạ nạt, quát mắng, đánh trẻ. - C« lu«n vÖ sinh ®å dïng ¨n uèng s¹ch sÏ . - Trß chuyÖn th©n mËt víi trÎ th­êng xuyªn . - Bao qu¸t trÎ mäi lóc mäi n¬i. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 1. Tình trạng sức khỏe: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 2. Kỹ năng của trẻ: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH- DINH DƯỠNG CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH Thời gian : Từ ngày 07 –11 đến ngày 18 – 11 – 2016 TT Nội Dung Mục đích yêu cầu Tổ chức hoạt động Kết quả I Nuôi dưỡng 1. Ăn uống 2. Chăm sóc giấc ngủ 1. Tổ chức bữa ăn - 100% trẻ được ăn một bữa chính và một bữa phụ, đảm bảo nhu cầu năng lượng ở trường khoảng 550 - 650 Kcal/ trẻ - Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày * Lượng thực phẩm: - 100% trẻ ăn bữa chính trẻ ăn 280- 300 g cơm và thức ăn (khoảng 2 bát) với đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như: Đạm, bột, đường, muối khoáng và sinh tố. 2. Nước uống: - 100% trẻ được uống nước đầy đủ: 1,6 - 2 lít nước một ngày (cả trong thức ăn và hoa quả). - Cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày, trẻ tự lấy cốc uống nước, uống xong úp cốc đúng nơi quy định. Không để trẻ quá khát mới uống hoặc uống một lần quá nhiều. Không cho trẻ uống nhiều nước trước bữa ăn. 3. Chăm sóc bữa ăn: * Trước khi ăn. - Trẻ tự rửa tay sạch - Hướng dẫn trẻ xếp bàn ghế, 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng. - Chuẩn bị khăn mặt, đĩa đựng cơm rơi, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ. - Trước khi chia thức ăn cần rửa tay sạch, quần áo, đầu tóc gọn gàng. Cô chia thức ăn ra từng bát, trộn đều không để trẻ chờ lâu. * Trong khi ăn. - Cô giáo vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi khi ăn. Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng, hành vi VS văn minh trong ăn uống. - Quan tâm hơn những trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. Có biện pháp phòng tránh trẻ hóc, sặc trong khi ăn. * Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi VS. * Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ: - Nhắc nhở trẻ đi VS trước khi đi ngủ, hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chiếu, chăn . - Chỗ ngủ thoáng mùa hè, sạch sẽ yên tĩnh. ít ánh sáng khi trẻ ngủ. * Theo dõi trẻ ngủ: - Khi trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ ngủ, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm kín mặt. - Khi Trẻ ngủ: Về mùa hè để tốc độ quạt vừa phải. Trẻ ngủ ngon giấc, đầy giấc, thời gian từ 130 - 150 phút. Cho phép trẻ đi VS khi trẻ có nhu cầu - Khi trẻ ngủ, cô quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xẩy ra trong khi ngủ. * Chăm sóc sau khi trẻ thức dậy: - Không đánh thức trẻ đồng loạt, trẻ nào thức trước cô cho trẻ dậy trước. - Sau khi trẻ dậy hết, trẻ cất gối, chiếu. - Cho trẻ đi VS và VĐ nhẹ nhàng, sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều. - Cho trẻ ăn đúng lượng và đảm bảo các chất dinh dưỡng * Nước uống: - Cô ghi kí hiệu mỗi trẻ 1 cốc . - Hằng ngày cho trẻ uống nước theo nhu cầu của trẻ. Hướng dẫn trẻ cất úp cốc đúng vào giá sau khi uống - Cho trẻ vệ sinh cá nhân cho trẻ trước khi ăn. - Chuẩn bị đủ đồ dùng ăn uống cho trẻ. - Cô lấy cơm, chia cơm cho trẻ kịp thời, giới thiệu món ăn, hỏi trẻ chất dinh dưỡng, cách chế biến món ăn đó . - Trẻ ăn :Mời cô mời bạn trước khi ăn, ăn không nói chuyện . - Cô chú ý trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. - Giáo dục trẻ một số thói quen lịch sự trong ăn uống. - Hướng dẫn trẻ biết cất đồ dùng cùng cô sau khi ăn xong. - Cô chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu: Lau nhà khô thoáng, trải phản, chiếu, gối cho trẻ đầy đủ. - Trẻ ngủ cô luôn ở bên trẻ sửa tư thế, gối. - Cho trẻ ngủ một giấc 150 phút. - Cho trẻ dậy từ từ và hướng dẫn trẻ đi vệ sinh và cất gối, sạp ngủ cùng cô. II Vệ sinh 1. Vệ sinh cá nhân VS cá nhân cô Cô luôn là tấm gương về giữ VS và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng. * Vệ sinh thân thể: - Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh.... - Cô cắt ngắn móng tay, vệ sinh tóc, da, tắm rửa hàng tháng, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. - Luôn giữ sạch VS răng miệng, đeo khẩu trang khi chia thức ăn, khi ho, sổ mũi, viêm họng. * Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân - Quần áo gọn gàng, sạch sẽ. - Không sử dụng chung đồ dùng của trẻ - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động vệ sinh hàng ngày - Thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Thực hiện đầy đủ các hoạt động 2. VS cá nhân trẻ - 100% trẻ có đồ dùng cá nhân riêng biệt. - 90,5 % trẻ biết rửa tay lau mặt trước và sau khi ăn đúng thao tác - 100% Trẻ đánh răng, lau mặt đúng thao tác lấy đúng đồ dựng của mình theo ký hiệu riêng. - 95,5 % Trẻ biết rửa tay, lau mặt khi bẩn và sau khi đi vệ sinh. - VS quần áo, dày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt. Khi trẻ đại tiểu tiện ra quần áo phải thay ngay cho trẻ. Cởi bớt quần áo cho trẻ khi trời nắng, nhắc bố mẹ trẻ mặt thêm quần áo cho trẻ khi trời lạnh, có dép riêng cho trẻ đi trong lớp. - 97 % trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, giữ vệ sinh cho bản thân và giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ - Lồng ghép GDVS vào các hoạt động học tập, vào hoạt động vui chơi, các hoạt động trong ngày, mọi lúc, mọi nơi. - Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, đánh răng sau khi ăn hàng ngày - Nhắc nhở trẻ đi VS đúng nơi quy định và biết giữ gìn VS sạch sẽ. 3. Vệ sinh môi trường +Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi + Vệ sinh nhóm lớp + Vệ sinh nơi đại tiểu tiện + Xử lý rác nước thải + Giữ sạch nguồn nước - 100% trẻ có ca, cốc, bát, thìa riêng và có ký hiệu riêng . Lớp có bình đựng nước và có giá để thuận tiện. - Khăn mặt của trẻ được giặt bằng xà phòng hàng ngày và 1 tuần hấp khăn một lần. - Đồ chơi của trẻ luôn sạch sẽ, an toàn, VS đồ chơi vào ngày cuối tuần - Hàng ngày lau chùi nhà sạch sẽ - Nhà vệ sinh sạch sẽ, lau chùi thường xuyên, sau khi trẻ đi VS xong cô kiểm tra ngay, không để nhà VS trơn, trượt. - Lớp có thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh. - Rác được thu gom, phân loại và đổ rác hàng ngày đúng nơi quy định. - Cung cấp đủ nước sạch cho trẻ. - Thùng đựng nước đảm bảo sạch sẽ không gây độc - Thực hiện đầy đủ các hoạt động hàng ngày: Lau chùi, xếp đặt đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp. - Hàng ngày lau chùi sàn nhà sạch sẽ trước khi về. - Lau chùi nhà VS sạch sẽ sau khi trẻ đi VS và trước khi về. - Đổ rác đúng nơi quy định. - Cô lấy nước đầy đủ cho trẻ uống III CS sức khoẻ - Tiêm chủng phòng bệnh - Truyên truyền phòng và chống dịch bệnh tại lớp, không để dịch bệnh xẩy ra lây lan trong trường học. - 100% TrÎ ®­îc phßng c¸c bÖnh: H« hÊp, c¶m, ho gà. - Tuyên truyền về các bệnh dịch tại góc tuyên truyền của lớp. - Nh¾c nhë trÎ VS c¬ thÓ s¹ch sÏ An Toàn 1. Thể lực 2.Tính mạng 3.Tinh thấn - 100% trẻ được an toàn về thực phẩm, n­íc uèng vµ n­íc sinh ho¹t cho trÎ . - Không để xẩy ra tai nạn và thất lạc - Không để trẻ tiếp xúc với các đồ dùng nguy hiểm trong gia đinh: Dao, bật lửa, ấm nước nóng, đồ dùng bằng điện,..... - 100 % trẻ có tâm lý thoải mái, vui vẻ khi đến lớp. Gần gũi, thân mật với trẻ như ở nhà. Không doạ nạt, quát mắng, đánh trẻ. - C« lu«n vÖ sinh ®å dïng ¨n uèng s¹ch sÏ . - Trß chuyÖn th©n mËt víi trÎ th­êng xuyªn . - Bao qu¸t trÎ mäi lóc mäi n¬i. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 1. Tình trạng sức khỏe: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 2. Kỹ năng của trẻ: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH- DINH DƯỠNG CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Thời gian : 3tuần từ ngày10/4/2017 đến ngày 28/4/2017 TT Nội Dung Mục đích yêu cầu Tổ chức hoạt động Kết quả I Nuôi dưỡng 1. Ăn uống 2. Chăm sóc giấc ngủ 1. Tổ chức bữa ăn - 100% trẻ được ăn một bữa chính và một bữa phụ, đảm bảo nhu cầu năng lượng ở trường khoảng 550 - 650 Kcal/ trẻ - Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày * Lượng thực phẩm: - 100% trẻ ăn bữa chính trẻ ăn 280- 300 g cơm và thức ăn (khoảng 2 bát) với đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như: Đạm, bột, đường, muối khoáng và sinh tố. - Trẻ biết nguồn gốc các thực phẩm do các bác nông dân làm ra 2. Nước uống: - 100% trẻ được uống nước đầy đủ: 1,6 - 2 lít nước một ngày (cả trong thức ăn và hoa quả). - Cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày, trẻ tự lấy cốc uống nước, uống xong úp cốc đúng nơi quy định. Không để trẻ quá khát mới uống hoặc uống một lần quá nhiều. Không cho trẻ uống nhiều nước trước bữa ăn. 3. Chăm sóc bữa ăn: * Trước khi ăn. - Trẻ tự rửa tay sạch - Hướng dẫn trẻ xếp bàn ghế, 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng. - Chuẩn bị khăn mặt, đĩa đựng cơm rơi, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ. - Trước khi chia thức ăn cần rửa tay sạch, quần áo, đầu tóc gọn gàng. Cô chia thức ăn ra từng bát, trộn đều không để trẻ chờ lâu. * Trong khi ăn. - Cô giáo vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi khi ăn. Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng, hành vi VS văn minh trong ăn uống. - Quan tâm hơn những trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. Có biện pháp phòng tránh trẻ hóc, sặc trong khi ăn. * Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi VS. * Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ: - Nhắc nhở trẻ đi VS trước khi đi ngủ, hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chiếu, chăn . - Chỗ ngủ thoáng mùa hè, sạch sẽ yên tĩnh. ít ánh sáng khi trẻ ngủ. * Theo dõi trẻ ngủ: - Khi trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ ngủ, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm kín mặt. - Khi Trẻ ngủ: Về mùa hè để tốc độ quạt vừa phải. Trẻ ngủ ngon giấc, đầy giấc, thời gian từ 130 - 150 phút. Cho phép trẻ đi VS khi trẻ có nhu cầu - Khi trẻ ngủ, cô quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xẩy ra trong khi ngủ. * Chăm sóc sau khi trẻ thức dậy: - Không đánh thức trẻ đồng loạt, trẻ nào thức trước cô cho trẻ dậy trước. - Sau khi trẻ dậy hết, trẻ cất gối, chiếu. - Cho trẻ đi VS và VĐ nhẹ nhàng, sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều. - Cho trẻ ăn đúng lượng và đảm bảo các chất dinh dưỡng * Nước uống: - Cô ghi kí hiệu mỗi trẻ 1 cốc . - Hằng ngày cho trẻ uống nước theo nhu cầu của trẻ. Hướng dẫn trẻ cất úp cốc đúng vào giá sau khi uống - Cho trẻ vệ sinh cá nhân cho trẻ trước khi ăn. - Chuẩn bị đủ đồ dùng ăn uống cho trẻ. - Cô lấy cơm, chia cơm cho trẻ kịp thời, giới thiệu món ăn, hỏi trẻ chất dinh dưỡng, cách chế biến món ăn đó . - Trẻ ăn :Mời cô mời bạn trước khi ăn, ăn không nói chuyện . - Cô chú ý trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. - Giáo dục trẻ một số thói quen lịch sự trong ăn uống. - Hướng dẫn trẻ biết cất đồ dùng cùng cô sau khi ăn xong. - Cô chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu: Lau nhà khô thoáng, trải phản, chiếu, gối cho trẻ đầy đủ. - Trẻ ngủ cô luôn ở bên trẻ sửa tư thế, gối. - Cho trẻ ngủ một giấc 150 phút. - Cho trẻ dậy từ từ và hướng dẫn trẻ đi vệ sinh và cất gối, sạp ngủ cùng cô. II Vệ sinh 1. Vệ sinh cá nhân VS cá nhân cô Cô luôn là tấm gương về giữ VS và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng. * Vệ sinh thân thể: - Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh.... - Cô cắt ngắn móng tay, vệ sinh tóc, da, tắm rửa hàng tháng, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. - Luôn giữ sạch VS răng miệng, đeo khẩu trang khi chia thức ăn, khi ho, sổ mũi, viêm họng. * Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân - Quần áo gọn gàng, sạch sẽ. - Không sử dụng chung đồ dùng của trẻ - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Cô thực hiện đầy đủ các hoạt động vệ sinh hàng ngày - Thực hiện đầy đủ các hoạt động. - Thực hiện đầy đủ các hoạt động 2. VS cá nh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docgiao an mn_12414049.doc
Tài liệu liên quan