Giáo trình SharePoint 2010

SHAREPOINT 2010 OVERVIEW (END USER)

Module 1: Tổng quan.

Module 2: Giới thiệu SharePoint .

Bài học: SharePoint là gì?

Bài học: Tại sao phải sử dụng SharePoint?

Bài học: Những điểm mới trong SharePoint 2010.

Bài học: Thông qua người dùng.

Module 3: Trải nghiệm khả năng làm việc cộng tác.

Bài học: Những tính năng mới trong SharePoint .

Bài thực hành 1: Giao diện sử dụng.

Module 4: Danh sách.

Bài học: Danh sách.

Bài học: Những tính năng SharePoint 2010.

Bài thực hành 1: AssetLibrary.

Module 5: Quản lý danh sách.

Bài học: Quản lý danh sách.

Bài thực hành 1: Những tính năng mới .

Module 6: Phân quyền.

Bài học: Phân quyền trong SharePoint.

Bài thực hành 1: Phân quyền trong SharePoint

Module 7: SharePoint Foundation Site Definitions.

Bài học: SharePoint Foundation Sites.

Bài thực hành 1: Foundation Site Definitions.

Module 8: SharePoint Server Site Definition

Bài học: SharePoint Server Site Definitions.

Bài thực hành 1: Server Site Definitions.

Module 9: Tích hợp ứng dụng văn phòng.

Bài học: Ứng dụng Web

Bài học: Tích hợp ứng dụng văn phòng.

Bài học: SharePoint Workspace 2010.

Bài thực hành 1: Office Integration.

Bài thực hành 2: Ứng dụng văn phòng trên Web.

Bài thực hành 3: truy cập dị ch vụ.

Bài thực hành 4: Dị ch vụ Office Visio

Bài thực hành 5: BCS

Module 10: Trang cá nhân

Bài học: Social Computing là gì?

Bài học: Trang cá nhân

Bài thực hành 1: Trang cá nhân

Module 99: Các thuật ngữ.

pdf353 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/01/2014 | Lượt xem: 2474 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo trình SharePoint 2010, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. 17. Chú ý đến các điều hướng ở dưới bên trái: 18. Click Unclassified. Thao tác 8 – Manage Item Scheduling 1. Mở Shared Documents. 2. Trên Ribbon, click Library. 3. Click Library Settings. 4. Click Manage item scheduling. o Chú ý khi sử dụng tính năng này, phiên bản và nội dung phê chuẩn phải được kích hoạt. FOR END USERS 5. Bật phiên bản và nội dung phê chuẩn: o Click Back trên trình duyệt. o Click Versioning Settings. o Click Yes for Require content approval for submitted items. o Nếu đã click rồi, chọn Create major and minor(draft) versions. 6. Click Manage item scheduling. 7. Đánh dấu chọn Enable scheduling of items in this list. 8. Click OK. Thao tác 9 – Document ID Service. 1. Click Site Actions  Site Settings. 2. Dưới Site Collection Administration, click Document ID Settings. 3. Notice that you can specific a unique set of chars to be inserted into the first part of the DocumentID. 4. Bạn cũng có thể xác lập lại các số ID để bắt đầu với những kí tự mà bạn chọn. 5. Tại mục ID, nhập MyTeamSite. 6. Đánh dấu chọn Reset all Document IDs. FOR END USERS 7. Click OK. 8. Tới Shared Documents. 9. Trên Ribbon, click Library. 10. Click Modify this view. 11. Đánh dấu chọn Document ID (linked to document. 12. Click OK. o Chú ý số ID được gán cho tài liệu của bạn . Ghi lại một trong số những ID . FOR END USERS 13. Click Site Actions  New Page. 14. Tại mục name, nhập Document Finder. 15. Click Create. 16. Trên Ribbon, click Page (nếu chưa chọn). 17. Click Page Layout. 18. Chọn Blank Web Part Page. FOR END USERS 19. Kéo xuống dưới trang. 20. Chọn Top. 21. Trên Ribbon, click Insert. 22. Click Web Part. FOR END USERS 23. Trên Categories, click Documents. 24. Chọn Enter A Document ID. FOR END USERS 25. Click Add. 26. Click Save. 27. Tại textbox, nhập số ID bạn đã ghi lại ở trên. 28. Click biểu tượng Go. Thao tác 10 – Generate file plan report 1. Mở Shared Documents. 2. Trên Ribbon, click Library. 3. Click Library Settings. 4. Click Generate file plan report. FOR END USERS 5. Click OK. o Chú ý: tất cả các đối tượng trong danh sách phải đúng (nếu bạn thêm một vài đối tượng khác trước khi xác thực tính hợp lệ, điều hành sẽ bị lỗi) 6. Báo cáo sẽ xử lí. FOR END USERS 7. Click click here to view the report. 8. Click Yes. 9. Báo cáo sẽ mở ứng dụng Excel. Thao tác 11 – Record Declaration Settings. 1. Mở Shared Documents. 2. Trên Ribbon, click Library. 3. Click Library Settings. 4. Click Record Declaration Settings. 5. Xem lại trang, chú ý đến 3 sự lựa chọn: o Use site collection default settings. o Allways allow the manual declaration of records. o Never allow the manual declaration of records. 6. Click Always allow the manual declaration of records. FOR END USERS 7. Click OK. 8. Click Shared Documents. 9. Click một đối tượng, trên Ribbon, chú ý đến phím Declare Record. 10. Click Declare Record. FOR END USERS 11. Click OK. 12. Bạn nên xem biểu tượng: 13. Bây giờ, đối tượng này đã được ghi lại. FOR END USERS Trong module này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền trong SharePoint. Chúng ta sẽ học về các nhóm , các quyền và cấp độ và khám phá tính năng mới là Permission Finders trong SharePoint 2010. FOR END USERS Trong bài học này, chúng ta sẽ học các nhóm mặc định cơ bản trong team site. Chúng ta sẽ xem mỗi nhóm được thiết lập các cấp độ quyền như thế nào và chúng ta sẽ tạo cấp độ quyền. Chúng ta sẽ tìm hiểu những gì có nghĩa là để nói rằng SharePoint được "tích lũy" cũng như cho phép theo mặc định được thừa hưởng từ cấp trang web. Chúng ta sẽ xem xét làm thế nào để tạo ra hệ thống bảo mật cho site của chúng ta. FOR END USERS Khi bạn tạo một site , site sẽ được thiết lập các nhóm với các quyền khác nhau. Một site cơ bản thường có 3 nhóm (Visitors, Members và Owners). Visitor là nhóm chỉ có quyền đọc, nhóm member sẽ được quyền đóng góp và nhóm owner là nhóm được tất cả các quyền. Khi tạo các loại site khác nhau, bạn có thể hoặc không thể có được những nhóm cơ bản hoặc những nhóm giống nhau về quyền nhưng sẽ khác nhau về tên. Một ví dụ là một site internet xuất bản. Nó sẽ gồm những nhóm sau:  Visitors .  Members.  Owners. Nếu mặc định các nhóm SharePoint không linh hoạt như ý muốn của bạn, bạn có thể tự tạo ra các nhóm SharePoint và gán quyền cho nhóm. FOR END USERS Trong WSS 2. 0 được gọi là Site Group, đây là một cái tên không tốt vì nó chỉ là group mà chưa được thiết lập quyền. Trong WSS 3. 0 , người ta thay đổi tên gọi lại là cấp độ quyền. Một vài cái tên thích hợp như users, domain group hoặc SharePoint group. Một vấn đề quan trọng là SharePoint thì không thông báo từ chối. Nó chỉ có khái niệm Grant và Revoke. Grant cho phép user làm mọi thứ, ở mọi nơi. Revoke thì ngăn cấm truy cập. Vì thế bạn có thể ngăn cấm một ai đó truy cập . Nếu bạn gán một user vào một cấp độ quyền, sau đó thêm chúng vào một số quyền khác, bạn sẽ có được tất cả các quyền trong mỗi cáp độ quyền. Vì thế quyền được tích lũy, dồn lại. FOR END USERS Có tất cả 33 cách thiết lập quyền . Chúng được sắp xếp theo các đề mục (List, Site và Personal). Quyền được gán vào cấp độ quyền. Bạn có thể gán cho user, nhóm domain và nhóm SharePoint . FOR END USERS Từ việc tạo site, mọi thứ trên site sẽ được thừa kế từ thiết lập quyền. Bao gồm danh sách và các đối tượng danh sách. Quyền thừa kế có thể bị mất từ site, bạn có thể tạo ra một dnh sách và thiết lập các quyền ngăn cách từ site. Bạn cũng có thể tạm dừng sự thừa kế từ một đối tượng trong một danh sách . Khi bạn tạm dừng sự thừa kế và cho thiết lập quyền cho một người cao hơn (IE, danh sách, site). Người đó sẽ tự động được gán quyền truy cập có giới hạn trong cấp độ cao hơn đó. FOR END USERS Công cụ Check Permission cho phép kiểm tra quyền của user. Đây là một công cụ hỗ trợ cho các HelpDesk và quản trị web xác định lý do tại sao một người sử dụng không thể nhìn thấy một mục đặc biệt / thư mục / danh sách hoặc trang web. FOR END USERS Site Admin và Site Collection Admin là hai loại khác nhau. Site Collection admin có thể xem như là người có vai trò của domain. Họ có thể xem và làm mọi thứ họ muốn, nếu họ không có quyền hạn rõ ràng trên đối tượng. FOR END USERS Ở bài hướng dẫn sau, giảng viên sẽ cho bạn thấy cách tạo SharePoint group, cấp độ phân quyền và cả việc thừa hưởng. FOR END USERS Trong bài thực hành , bạn sẽ được tìm hiểu về các nhóm mặc định trong SharePoint và cách tạo nhóm mới. Bạn cũng có thể tạo một cấp độ quyền và tìm hiểu về quyền thừa kế trong SharePoint. FOR END USERS FOR END USERS Tóm tắt: 1. Quyền được tích lũy. 2. SharePoint không có khái niệm từ chối. 3. Công cụ kiểm tra quyền Persmission Checker. Sau khi hoàn thành module này, bạn có thể:  Hiểu được quyền là sự tích lũy.  Hiểu được SharePoint không có khái niệm deny.  Cách sử dụng Permission Checker. FOR END USERS MODULE #06: BÀI THỰC HÀNH 1 SHAREPOINT PERMISSIONS Khóa học: Tổng quan SharePoint 2010 Thời lượng hoàn thành: 15 phút. Chủ đề: Permission Finder. Hệ điều hành: Thay đổi servername với tên server. Tổng quan: Quản lý quyền trong SharePoint 2007 theo một trật tự rõ ràng. Với các tính năng mới như Permission Finder, nó đã trở nên dễ dàng hơn! Bài tập 1 – Permission Finder. Mục đích: Sử dụng Permission Finder. Kết quả: Tìm permission finder ở đâu. Thao tác 1 – Permission Finder 1. Mở team site ( 2. Click Shared Documents. 3. Chọn một tài liệu từ thư viện. o Nếu không có tài liệu nào thì bạn có thể thêm vào. 4. Trên Ribbon, click Permissions, chú ý đến biểu tượng nhỏ Permission. . FOR END USERS 5. Trang này chưa cho phép bạn xem những quyền cụ thể. 6. Trên Ribbon, click Check Permission. 7. Nhập Administrator, click Check Now. FOR END USERS 8. Bạn sẽ quay trở lại danh sách gồm các đối tượng: FOR END USERS FOR END USERS Trong module này, chúng ta sẽ xem về SharePoint Foundation . FOR END USERS Trong bài học, chúng ta sẽ tìm hiểu về mỗi WSS site và nó dùng để làm gì. FOR END USERS Group Work site là dự án quản lý cho phép bạn quản lý các tài nguyên nhóm. Bạn có thể tạo một dự án, nhưng nó không chắc được sử dụng trong mỗi Group. FOR END USERS Visio Process Repository là một loại đặc biệt trong Document Library, cho phép bạn lưu trữ tài liệu Visio. Đây là site mang đến cho bạn sự chú ý về dịch vụ Visio Services trên SharePoint 2010. FOR END USERS Trong bài hướng dẫn sau, người hướng dẫn của bạn sẽ tìm hiểu, khám phá về các WSS site. FOR END USERS Trong bài thực hành, bạn sẽ tạo và khám phá một WSS site. FOR END USERS Tóm tắt:  Sharepoint kèm theo rất nhiều site hữu ích giúp bạn làm việc năng suất hơn.  Mỗi site có một mục đích riêng, đừng ồm đồm tất cả site trong một máy chủ web. Quan trọng là site đó thể hiện được mục đích của bạn.Những site mới là Group Work và Visio Process Repository.  Nếu bạn thấy rằng bạn có thể tạo ra những site tương tự hoặc hơn vậy, bạn có thể yêu cầu nhóm dự án SharePoint của bạn tự tạo site. Sau khi hoàn thành module, bạn có thể:  Hiểu được cách tạo và khái niệm Group Work site.  Hiểu được cách tạo và khái niệm Visio Process Repository site. FOR END USERS MODULE #07: BÀI THỰC HÀNH 1 FOUNDATION SITE DEFINITIONS. Khóa học: Tổng quan SharePoint 2010 Thời lượng hoàn tất: 30 phút. Chủ đề : Tạo Group Work Site. Tạo Visio Process Site. Tổng quan: là một user, bạn sẽ tạo site để hỗ trợ phòng ban và xử lý giao dịch nội bộ. Bây giờ chúng ta tạo một site nhánh và tạo thêm SharePoint Foundation Site. Bài tập 1 – Tạo site nhánh (Group Work) Mục đích: học cách tạo site nhánh trên site hiện tại của bạn. Kết quả: Group Board Site là site nhánh của team site . 1. Mở team site ( 2. Click Site Actions  New Site. 3. Tại mục template, chọn Group Work Site. 4. Tại mục Title, nhập My Group Work. 5. Tại mục URL, nhập MGW. 6. Click Create. FOR END USERS 7. Xem lại site vừa mới được tạo. Đây là site được sử dụng để theo dõi người và tài nguyên. 8. Thêm tài nguyên: o Click View All Site Content. o Click Resource. o Trên Ribbon, click Items. o Trên Ribbon, click New item  Resource. o Tại mục name , nhập Architect. o Click Save. 9. Click Browse  My Group Work. 10. Click Add Resources. FOR END USERS 11. Chọn Architect. 12. Click Add. FOR END USERS 13. Click OK. 14. Di chuyển chuột đến Monday, chú ý kết nối Add. 15. Click Add. 16. Tại mục title, nhập Design System. 17. Tại mục location, nhập Seattle. 18. Click Save. FOR END USERS 19. Chú ý các đối tượng mới trong lịch. FOR END USERS 20. Sử dụng site để quản lý tài nguyên. Thao tác 2 - Tạo Visio Process Repository site. 1. Mở team site ( 2. Click Site Actions  New Site. 3. Tại Template, chọn Visio Process Repository. 4. Tại mục Title, nhập My Process Workspace. 5. Tại mục URL, nhập MyPW. FOR END USERS 6. Click Create. 7. Chú ý thư viện Process Diagrams , mở nó. 8. Trên Ribbon, click Documents. 9. Click New Document , chú ý các tùy chọn: o Basic flowchart (metric units) o BPMN flowchart (metric units) o Cross Functional flowchart (metric units) o Basic flowchart (US units) FOR END USERS 10. Click Basic Flowchart (Metric) 11. Click OK . Visio 2010 sẽ mở. 12. Kéo mô hình vào khu vực làm việc, nhập đoạn chữ Step 1: Learn SharePoint 2010. 13. Lưu tài liệu Visio. 14. Refresh thư viện Process Diagrams, bây giờ bạn đã có nơi để đặt tài liệu Visio, bạn có thể chỉnh sửa và hiển thị nó. FOR END USERS FOR END USERS Trong module này, chúng ta sẽ tìm hiểu về SharePoint Server. FOR END USERS Như bạn đã biết, SharePoint Foundation được download miễn phí của Microsoft. Tuy nhiên với SharePoint Server bạn phải trả phí. Những gì bạn nhận từ SharePoint Server rất hữu ích. Trong bài học này, chúng ta sẽ định nghĩa và xem xét và sử dụng chúng như thế nào. FOR END USERS Nội dung này được sắp xếp và đươc gán với dữ liệu, cho phép bạn xác định vai trò khi xóa dữ liệu. Nếu bạn thấy một số tài liệu bạn cần sắp hết hạn ở trung tâm hồ sơ bạn có thể thiết lập đặt "giữ" trên những hồ sơ đó sẽ ngăn SharePoint xoá chúng khi chúng chính thức hết hạn. FOR END USERS Một vài vấn đề khác trong tổ chức là việc lưu trữ email. Sử dụng hộp thư tiếp tục tăng dung lượng ở mức báo động. Người dùng phải kiểm tra hạn ngạch đĩa cứng và trong một số trường hợp, quản trị viên của bạn sẽ áp đặt các giới hạn về kích thước email của bạn. Khi họ làm thế, họ có thể tạo ra nơi mà nếu họ xóa một vài email, họ sẽ không thể gửi vài email khác được. Bạn có thể chọn xóa những email, nhưng bạn không thể chấp nhận cách này. Một vài cách khác để xác nhận email tới trung tâm ghi và có nó để lưu trữ trong bản ghi. Nó sẽ có một chủ đề hoặc gửi hoặc tạo một thư mục và cho phép bạn tìm nó nếu bạn cần. Chính sách hết hạn có thể áp dụng giống như một vài tài liệu khác trong trung tâm ghi. FOR END USERS Trung tâm tìm kiếm Search Center là một nơi rất thú vị. Là nơi mà bạn có thể thu thập thông tin với chức năng tìm kiếm trong SharePoint . Bằng việc tạo ra trung tâm tìm kiếm, bạn có thể tùy chỉnh những thứ mà bạn muốn như xem và hiển thị kết quả tìm đó. Với mỗi trung tâm tìm kiếm bạn có thể cấu hình và đưa vào một số web part sau:  Search Box.  Action Links.  Best Bets.  Core Results.  High Confidence Results.  Paging/Statistics/Summary. Bạn có thể tạo nhiều trung tâm mà bạn thich, nhưng đôi lúc bạn sẽ gây khó hiểu cho những colleagues khi bạn có quá nhiều mục từ chức năng tìm kiếm SharePoint. FOR END USERS Bussiness Intelligence Center site là một SharePoint Server có sẵn nếu bạn sử dụng phiên bản Enterprise . Site này được thiết kế để giải quyết các mối quan hệ dữ liệu . Báo cáo trên BI Center có thể được phân loại và được ghi lại. Bằng việc thêm các dữ liệu về báo cáo, bạn có thể xem lại một danh sách liệt kê về báo cáo trên lịch và xác định thời điểm báo cáo tiếp theo. FOR END USERS Trung tâm báo cáo Report Center được tạo bởi bất cứ ai, truy nhiên cổng thông tin Intranet Collaboration tạo ra site nhánh trên cổng đó ở mặc định. Khi bạn tạo nó, bạn có thể đặt nó ở bất cứ chỗ nào trên site. Report Center bao gồm một số đối tượng sau:  Dashboards.  Key Performance Indicators.  Business Data Catalog web parts.  Excel Web parts.  Reporting Services web parts. FOR END USERS Dịch vụ Excel là một tính năng mới trong SharePoint cho phép bạn xem được các bảng tính Excel thông qua Excel Web part. Bạn có thể hiển thị tên đối tượng trên web part. Những tên này có thể thể được thiết lập các ô hoặc sơ đồ. Bạn có thể xem dữ liệu excel từ web part, nhưng không thể thay đổi hoặc chỉnh sửa các bảng tính . Chú ý bạn không thể kéo thả tập tin excel vào SharePoint và sử dụng với Excel web part. Bởi vì những tập tin này có thể có mã độc kết nối vào và cần phải được kiểm tra an toàn. Điều này thường có nghĩa là hệ thống sẽ kiểm tra Bảng tính Excel của bạn và xác định xem nó được viết đúng. Thông thường, điều này dẫn đến bảng tính của bạn được "tạm ngưng" và một báo cáo mới của Dịch vụ báo cáo được tạo ra để thay thế nó. FOR END USERS Bởi vì bạn có thể sẽ có hơn 100 bảng tính, và mỗi bảng sử dụng kiểu dữ liệu kết nối giống nhau, điều này không có nghĩa rằng nếu tên của máy chủ chứa dữ liệu thay đổi và bạn sẽ phải cập nhật 100 kết nối trong mỗi file. Sau đó, bạn chỉ có một nơi để tùy chỉnh các kết nối. FOR END USERS Key Performance Indicators (KPI) là một công cụ đơn giản giúp quyết định một cách nhanh chóng và trực quan xác định xem hành động tiếp theo. KPIs được thể hiện bằng một giá trị và sau đó tùy thuộc vào giá trị đó sẽ hiển thị đỏ, vàng hoặc xanh (màu đỏ báo hiệu không tốt, mày vàng là tạm được và màu xanh là tốt) Khi các kế hoạch đều màu xanh, họ sẽ không biết làm gì trong ngày. Họ sẽ đi chơi golf. Nếu họ thấy một số màu vàng, thậm chí xấu hơn là màu đỏ. Họ có thể click KPI và xem thử tại sao lại có màu đỏ hoặc vàng. KPI có thể lấy dữ liệu từ một số nơi như:  SharePoint List ( chỉ đếm số lượng đối tượng trong danh sách)  Excel Workbook ( bạn có thể lấy các giá trị từ một ô)  SQL Server Analysis Services ( bạn có thể chạy truy vấn MDX và lấy giá trị ngược lại).  Manual data entry (bạn có thể nhập các giá trị tới KPI). FOR END USERS 1 Dữ liệu kết nối là một tập tin excel thực thi truy vấn tài nguyên dữ liệu. Những truy vấn này yêu cầu tham số. Dữ liệu được lấy từ trang web và gửi đến để truy vấn dữ liệu kết nối. Những giá trị sau:  Controls.  Static data.  Query String.  Text Filter.  Choice Filter  Business Data Catalog.  SharePoint Lists  Analysis Services. FOR END USERS Với mỗi giá trị được lấy lại sử dụng đoạn code nhúng vào web part. Nhưng giá trị này dùng dể kết nối đến các web part khác và gửi về những web part đã kết nối. Trong Report Center có một tính năng gọi là Dashboards. Dashboard là một trang web ASP. Net đơn giản cho phép bạn đặt nhiều web part lên đó. Những web part này có thể kết nối đến bộ lọc web part và có thể chỉ đích đến user, sử dụng Audiences. FOR END USERS The Publishing site định nghĩa trang web xuất bản là một trang web cấp cao nhất và một loạt site phụ của nó. Nó là có nghĩa là đại diện cho một cái nhìn và cảm nhận chung của mạng Internet hay mạng nội bộ trang web cộng tác. Nó không đáp ứng tất cả nhu cầu của mọi tổ chức, nhưng nó là một điểm khởi đầu tốt đẹp cho các công ty mà không có một mạng nội bộ của công ty tại địa điểm đầu tiên. FOR END USERS Người hướng dẫn sẽ chỉ dẫn bạn sử dụng SharePoint Server site. FOR END USERS Trong bài thực hành này, bạn sẽ khám phá những điều thú vị về SharePoint Server Site Definition. FOR END USERS Tóm tắt:  SharePoint Server thêm một số site danh cho bản enterprise.  These aren’t typically sites that en users will create, but will be created for you to use. Sau khi hoàn tất module, bạn có thể:  Mô tả mỗi SharePoint Server site.  Có thể sử dụng SharePoint Server site một cách hiệu quả. FOR END USERS MODULE #08: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 SHAREPOINT SERVER SITE DEFINITIONS. Khóa học: Tổng quan SharePoint 2010. Thời lượng hoàn thành: 45 phút. Chủ đề: Sử dụng Publish Portal. Sử dụng Records Center. Sử dụng Search Center. Sử dụng Business Intelligence Center. Tổng quan: Khám phá về SharePoint Server site. Chúng ta đã học về SharePoint teamsite và cũng đã đề cập chúng tương tự như các SharePoint site khác. Bây giờ, chúng ta tìm hiểu về mỗi SharePoint Server site với những chức năng cơ bản. Bài tập 1 – Sử dụng Publishing Site Mục đích: Xem lại giao diện Publishing Site, sử dụng các tính năng Publishing , được gọi là Manage Content và Structure Tool, tìm hiểu các thiết lập Site Directory trên Publishing site và chỉnh sửa trang và những nội dung có thể sử dụng được. Thao tác 1: Khám phá Publishing site. 1. Mở Publishing Site ( FOR END USERS 2. Click Site Actions  View All Site Content, nếu bạn có quyền , bạn sẽ thấy nhiều danh sách đã được tạo khi cổng thông tin được tạo. Một vài thư viện quan trọng: o Pages – lưu trữ nhiều trang site. o Style Library – bạn nên đặt đoạn CSS . o Reusable Content – HTML bạn muốn sử dụng khắp site. FOR END USERS 3. Mọi thứ làm việc như team site cơ bản mà bạn đã xem ở những module trước. Thao tác 2 – Quản lý cấu trúc và nội dung. 1. Click Site Actions  Manage Content and Structure. FOR END USERS 2. Chú ý đến Tree View nằm bên trái màn hình, đây là Site Manager, nó là tính năng trong Publishing (nó đã được kích hoạt đối với một số site). Đó là một công cụ rất hữu dụng. FOR END USERS 3. Đánh dấu đối tượng Search, chú ý đến các đối tượng ở chế độ thả xuống, sử dụng JavaScript. o Open Link In New Window o New 1.Site 2.List o Delete FOR END USERS o Copy o Move o View Recycle Bin. o Site Settings. o People and Groups. o Advanced Permissions. o General Settings. 4. Những đối tượng này xuất hiện bởi vì nó thuộc SharePoint site. 5. Bây giờ, đánh dấu đối tượng Content and Structure Reports và chú ý các lựa chọn: o Open Link in New Window o New 1.Item o Edit Properties. FOR END USERS Thao tác 3 – Chỉnh sửa trang Default. aspx. 1. Mở site nội bộ ( o Kiểm tra chỉnh sửa tính năng trên MOSS site. 2. Click Site Actions  Edit Page. 3. Trên Ribbon hiển thị một số đối tượng chỉnh sửa: o Page 1.Save  Save. 2.Save  Stop Editing. 3.Check In  Check out. 4.Check In  Check In. 5.Check In  Discard Check Out. 6.Check In  Override Check Out. 7.Edit Properties  Edit Properties. 8.Edit Properties  View Properties. 9.Version, Permission, Delete Page. 10. Publish  Publish. 11. Publish  Submit for Approval. 12. Publish  Cancel Approval. 13. Publish  Unpublish. 14. Etc… FOR END USERS 4. Click Page Layout. 5. Chọn Image on Left. 6. Tại Page Content, di chuyển chuột tới đoạn chữ. 7. Chú ý tab Editing Tools trên Ribbon, click Format Text. 8. Nhập đoạn chữ SharePoint 2010 is awesome! o Đánh dấu đoạn chữ. o Trên thanh menu, click B. FOR END USERS 9. Trên Ribbon, click Publish. 10. Click Submit  Submit. FOR END USERS 11. Click Continue. 12. Click Start . Thao tác 4 – Reusable Content. 1. Click Site Actions  View All Site Content. 2. Click Reusable Content . 3. Trên Ribbon, click Items. 4. Click New Item  Reusable Html. FOR END USERS 5. Tại mục Title, nhập Company Name. 6. Tại muc Comment, nhập This is our legal company name. 7. Click Click here to add new content. 8. Nhập Contoso. 9. Click Save. 10. Click Browse  My Portal Site để trở lại trang chính. 11. Click Site Actions  New Page. 12. Tại mục name, nhập ReusableContentTest. 13. Click Create. 14. Trên Ribbon, click Insert. 15. Click Reusable Content  Company Name. 16. Trên Ribbon, click Page. 17. Click Save. 18. Click Site Actions  View All Site Content. 19. Click Reusable Content. 20. Trên menu Company Name , chọn Edit Item. 21. Thay đổi Reusable HTML tới Contoso Corporation. 22. Click Save. 23. Mở lại trang một lần nữa, đoạn chữ đã bị thay đổi. Thao tác 5 – Tùy chỉnh Page Schedule. FOR END USERS 1. Trên ReusableContentPage, click Site Actions  Edit Page. 2. Trên Ribbon, click Publish. 3. Click Schedule. 4. Tại hộp thoại, dưới Schedule, click On the following data, chọn ngày mai 5. Tại mục End Data, click On the following date, chọn sau ngày mai. 6. Đánh dấu vào hộp Notify Page Contact. 7. Nhập 1 vào , chọn Day(s) o Chú ý: những thiết lập này sẽ thiết lập cho trang dể hiển thị giữa các ngày. 8. Click OK. o Chú ý: tất cả những thiết lập này có thể dễ dàng tùy chỉnh tại mục Edit Properties của trang. FOR END USERS Thao tác 6 – Compare Text Changes. 1. Trên Ribbon, click Page. 2. Click Versions  Version Diff. 3. Bạn sẽ thấy tất cả những thay đổi từ trang o Những đối tượng vừa mới bị xóa đã đươc đánh dấu màu xám o Những đối tượng vừa mới được thêm vào đã được đánh dấu màu vàng nhạt. Bài tập 2 – Sử dụng Record Center. Mục đích: Xem lại cấu hình và gửi tài liệu đến trung tâm. Khám phá tính năng Hole, trong đó ngưng các bản ghi từ bất kỳ chính sách hết hạn mà có thể có hiệu lực trong khi những hồ sơ này tùy thuộc vào sự kiện như kiện tụng, kiểm toán, hoặc điều tra Kết quả: cài đặt record routing, chính sách quản lý thông tin và tổ chức. FOR END USERS Thao tác 1 – cấu hình Record Routing. 1. Mở Record Center Site ( 2. Click Site Actions  Manage Record Center. FOR END USERS 3. Trên Common Records Management Tasks, click Create Content Organizer Rules. 4. Click Add new item. 5. Tại mục name , nhập Unclassified records. 6. Tại mục Group, chọn Document Content Types. 7. Tại mục Type, chọn Document. 8. Đánh dấu chọn This content type has alternate. 9. Tại hộp Add alternate name, nhập *. FOR END USERS 10. Click Browse. 11. Chọn Record Library. FOR END USERS 12. Click OK. 13. Click OK. Thao tác 2 – Cài đặt Document Information Policy 1. Click Record Library . 2. Trên Ribbon, click Library. 3. Click Library Settings. FOR END USERS 4. Dưới Permission and Management, click Information Management Policy Settings. 5. Xem lại trang, chú ý sau: o Chính sách quản lí thông tin được cài đặt ở những loại nội dung trên SharePoint, nó sử dung như danh sách cấp độ ở SharePoint 2007. 6. Click Change Source. 7. Chọn Library and Folders. 8. Click OK. FOR END USERS 9. Click Apply. 10. Click Add a retention stage for records . 11. Tại mục Time Period, chọn Declared Record. 12. Tại mục time, nhập 3. 13. Chọn đơn vị Years. 14. Tại mục Action, chọn Permanently Delete.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfSharePoint2010EndusersTiengViet.pdf
Tài liệu liên quan