Hóa học 12 - Chuyên đề: Các bài toán điện phân

Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều có cường độ I = 0,5A trong thời

gian 1930 giây. Sau điện phân khối lượng catot tăng và thể tích (đktc) khí O2 sinh ra là

A. 0,64 gam và 0,112 lít. B. 0,32 gam và 0,056 lít.

C. 0,96 gam và 0,168 lít. D. 1,28 gam và 0,224 lít.

Câu 7: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Sau điện phân, ở anot thu được 1,568 lít khí (đktc), ở

catot thu được 2,8 gam kim loại. Kim loại M là

A. Mg. B. Na. C. K. D. Ca.

Câu 8: Điện phân 200 ml hỗn hợp chứa dung dịch CuSO4 0,5 M và Fe2(SO4)3 0,05M trong thời gian 1930 giây

với điện cực trơ và dòng điện có I = 5A. Sau điện phân khối lượng catot tăng

A. 3,2 gam. B. 2,56 gam. C. 6,4 gam. D. 3,36 gam.

Câu 9: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng

dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

A. 1,792 lít. B. 2,240 lít. C. 2,912 lít. D. 1,344 lít

pdf5 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 20/03/2019 | Lượt xem: 103 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hóa học 12 - Chuyên đề: Các bài toán điện phân, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Mạnh Việt – Trường THPT Gia Lộc II facebook: Nguyen Manh Viet Đĕng ký kênh youtube để được học free cùng thầy. Toàn bộ các bài giảng và tài liệu ôn thi THPTQG sẽ được thầy update hàng tuần! Link đĕng ký kênh CHUYÊN ĐỀ. CÁC BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN 1. Nguyên tắc của phương pháp điện phân Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp chất như oxit kim loại, muối, thành nguyên tử kim loại. 2. Phân loại - Có 2 phương pháp điện phân: + Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh như: Na, K, Ca, Ba, Mg, Al, + Phương pháp điện phân dung dịch để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu (các kim loại đứng sau Al). 3. Một số chú ý - Trong dung dịch các ion kim loại Na+, K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+ không bị điện phân. - Trong dung dịch, các anion gốc axit chứa oxi như SO42-, NO3-, CO32-, SO32-, không bị điện phân. - Trong dung dịch, ion nào có tính oxi hóa càng mạnh thì càng dễ bị điện phân. - Một số công thức: AItm = nF ; ItSè mol = nF ; cho nhËne e Itn = n = F - mcatot tĕng = mKL bám vào. - mdd sau đp = mdd trước điện phân - (mkết tủa + m khí). - Độ giảm khối lượng dung dịch: ∆m = mkết tủa + m khí. A. LÝ THUYẾT Câu 1: Trong quá trình điện phân các cation di chuyển về A. cực dương, tại đây xảy ra sự oxi hoá. B. cực dương, tại đây xảy ra sự khử. C. cực âm, tại đây xảy ra sự oxi hoá. D. cực âm, tại đây xảy ra sự khử. Câu 2: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ) thì A. ở catot, xảy ra sự khử ion Cl-. B. ở catot, xảy ra sự oxi hóa Cl-. C. ở anot xảy ra sự oxi hóa ion Ca2+. D. ở anot, xảy ra sự oxi hóa Cl-. Câu 3: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ), sản phẩm thu được ở catot là A. Cu. B. O2. C. O2 và HNO3. D. O2 và Cu. Câu 4: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), sản phẩm thu được ở anot là A. Ag. B. O2. C. O2 và HNO3. D. O2 và Ag. Câu 5: Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngĕng xốp), sản phẩm thu được ở catot là A. H2. B. H2 và NaOH. C. O2 và NaOH. D. Cl2. Câu 6: Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) thì A. ở catot xảy ra sự oxi hóa ion Cu2+ và ở anot xảy ra sự khử SO42-. B. ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+ và ở anot xảy ra sự khử SO42-. C. ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+ và ở anot xảy ra oxi hóa H2O. D. ở catot xảy ra sự khử H2O và ở anot xảy ra oxi hóa Cu2+. Câu 7: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Al trong công nghiệp là A. điện phân AlCl3 nóng chảy. B. điện phân Al2O3 nóng chảy. C. cho Mg dư vào dung dịch AlCl3. D. nhiệt phân Al2O3. Câu 8: Khi điện phân MgCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Mg2+. D. sự khử ion Mg2+. Câu 9: Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân (điện cực trơ, màng ngĕn xốp) dung dịch NaCl là A. Tại catot, xảy ra sự khử ion Na+. B. Tại anot, xảy ra sự khử ion Cl-. C. Tại catot, xảy ra sự khử H2O. D. Tại anot, xảy ra sự khử H2O. Câu 10: Na, Mg, Al được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp A. thuỷ luyện. B. nhiệt luyện. C. điện phân dung dịch. D. điện phân hợp chất nóng chảy. Câu 11: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (điện cực trơ, có màng ngĕn xốp). Chất X là A. Na2SO4. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaCl. Nguyễn Mạnh Việt – Trường THPT Gia Lộc II facebook: Nguyen Manh Viet Đĕng ký kênh youtube để được học free cùng thầy. Toàn bộ các bài giảng và tài liệu ôn thi THPTQG sẽ được thầy update hàng tuần! Link đĕng ký kênh Câu 12: Cho các kim loại Na, Ni, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 13: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Câu 14: Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngĕn) một dung dịch gồm KCl và Cu(NO3)2 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, khí thu được ở anot là A. khí Cl2 và H2. B. khí Cl2 và O2. C. khí H2 và O2. D. chỉ có khí Cl2. Câu 15: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm KCl và Cu(NO3)2 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Cho quỳ tím vào dung dịch sau điện phân thấy A. chuyển sang màu xanh. B. chuyển sang màu đỏ. C. không đổi màu. D. chuyển sang màu vàng. Câu 16: Khi điện phân MgCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Mg2+. D. sự khử ion Mg2+. Câu 17: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra A. sự khử ion O2-. B. sự oxi hoá ion O2-. C. sự oxi hoá ion Al3+. D. sự khử ion Al3+. Câu 18: Dung dịch X chứa đồng thời các muối: NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các ion kim loại bị khử khi điện phân dung dịch X lần lượt là A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Pb2+, Na+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Pb2+. C. Ag+, Cu2+, Fe3+, Pb2+. D. Ag+, Fe3+, Pb2+, Cu2+. Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Điện phân dung dịch NaCl thấy pH dung dịch tĕng dần. B. Điện phân dung dịch CuSO4 thấy pH dung dịch giảm dần. C. Điện phân hết dung dịch chứa a mol NaCl và a mol CuSO4 thấy pH dung dịch không đổi. D. Điện phân hết dung dịch chứa NaCl và HCl thấy pH dung dịch tĕng dần. (coi thể tích dung dịch khi điện phân là không đổi, khi có mặt NaCl thì dùng thêm màng ngĕn). Câu 20: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol KCl (với điện cực trơ, có màng ngĕn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển sang màu xanh thì điều kiện của a và b là A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. 2b = a. Câu 21: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngĕn xốp) thì A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl- . B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl- . C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl- . D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl- . Câu 22: Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngĕn) hỗn hợp dung dịch chứa 1,5a mol NaCl và a mol CuSO4, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, khí thu được ở anot là A. Cl2. B. Cl2 và O2. C. O2. D. H2. B. BÀI TẬP Câu 1: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là A. Ca. B. Na. C. Mg. D. K. Câu 2: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 0,56 lít. D. 1,12 lít. Câu 3: Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với I=3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tĕng 1,92 gam. Kim loại đó là A. Cu. B. Ba. C. Ca. D. Zn. Câu 4: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Giá trị của V là A. 0,15. B. 0,60. C. 0,45. D. 0,80. Câu 5: Điện phân hết 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch Nguyễn Mạnh Việt – Trường THPT Gia Lộc II facebook: Nguyen Manh Viet Đĕng ký kênh youtube để được học free cùng thầy. Toàn bộ các bài giảng và tài liệu ôn thi THPTQG sẽ được thầy update hàng tuần! Link đĕng ký kênh giảm là A. 1,6 gam. B. 6,4 gam. C. 8,0 gam. D. 7,52 gam. Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây. Sau điện phân khối lượng catot tĕng và thể tích (đktc) khí O2 sinh ra là A. 0,64 gam và 0,112 lít. B. 0,32 gam và 0,056 lít. C. 0,96 gam và 0,168 lít. D. 1,28 gam và 0,224 lít. Câu 7: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Sau điện phân, ở anot thu được 1,568 lít khí (đktc), ở catot thu được 2,8 gam kim loại. Kim loại M là A. Mg. B. Na. C. K. D. Ca. Câu 8: Điện phân 200 ml hỗn hợp chứa dung dịch CuSO4 0,5 M và Fe2(SO4)3 0,05M trong thời gian 1930 giây với điện cực trơ và dòng điện có I = 5A. Sau điện phân khối lượng catot tĕng A. 3,2 gam. B. 2,56 gam. C. 6,4 gam. D. 3,36 gam. Câu 9: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngĕn) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là A. 1,792 lít. B. 2,240 lít. C. 2,912 lít. D. 1,344 lít. Câu 10: Điện phân có màng ngĕn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân được trung hoà bằng V ml dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là A. 200. B. 100. C. 300. D. 400. Câu 11: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là A. 2,25. B. 1,50. C. 1,25. D. 3,25. Câu 12: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl v à CuSO4 đến khi H2O bắt đầu bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catot thu 1,28 gam kim loại và anot thu 0,336 lít khí (ở đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu đ ược là A. 12. B. 13. C. 2. D. 3. Câu 13: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920. Câu 14: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là A. 0,8. B. 1,2. C. 1,0. D. 0,3. Câu 15: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngĕn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 25,6. B. 51,1. C. 50,4. D. 23,5. Câu 16: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngĕn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 4825. B. 8685. C. 6755. D. 772. Câu 17: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,15. B. 0,24. C. 0,26. D. 0,18. Nguyễn Mạnh Việt – Trường THPT Gia Lộc II facebook: Nguyen Manh Viet Đĕng ký kênh youtube để được học free cùng thầy. Toàn bộ các bài giảng và tài liệu ôn thi THPTQG sẽ được thầy update hàng tuần! Link đĕng ký kênh Câu 18: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây sai? A. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot. B. Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết. C. Dung dịch sau điện phân có pH < 7. D. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot. Câu 19: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngĕn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 9650. B. 8685. C. 7720. D. 9408. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngĕn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trĕm khối lượng của CuSO4 trong X là A. 61,70%. B. 44,61%. C. 34,93%. D. 50,63%. Câu 21: Điện phân 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 aM và NaCl 1M với điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (biết hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là A. 0,2. B. 0,5. C. 0,3. D. 0,4. Câu 22: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl aM (điện cực trơ, màng ngĕn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là A. 0,7. B. 0,5. C. 1,0. D. 1,5. Câu 23: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng ngĕn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950. Câu 24: Điện phân (điện cực trơ, màng ngĕn xốp, hiệu suất 100%) 0,4 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng, tại catot thu được 2,56 gam kim loại và anot thu được 0,672 lít khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi, pH của dung dịch thu được sau điện phân là A. 2. B. 13. C. 1. D. 12. Câu 25: Điện phân 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 aM và NaCl 0,5M (điện cực trơ, màng ngĕn xốp, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả nĕng hòa tan 1,35 gam Al. Giá trị của a là A. 0,1. B. 0,15. C. 0,2. D. 0,3. Câu 26: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngĕn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X (vẫn còn màu xanh) và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh Fe vào dung dịch X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và khối lượng thanh Fe giảm 2,6 gam. Giá trị của x là A. 0,3. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,5. Câu 27: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion Cu2+ trong Y là A. 0,01. B. 0,02. C. 0,03. D. 0,04. (Trích đề thi THPTQG nĕm 2018) Câu 28: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng Nguyễn Mạnh Việt – Trường THPT Gia Lộc II facebook: Nguyen Manh Viet Đĕng ký kênh youtube để được học free cùng thầy. Toàn bộ các bài giảng và tài liệu ôn thi THPTQG sẽ được thầy update hàng tuần! Link đĕng ký kênh điện không đổi I = 2A. Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là A. 5790. B. 8685. C. 9650. D. 6755. (Trích đề thi THPTQG nĕm 2018) Câu 29: Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là A. 30,54. B. 27,24. C. 29,12. D. 32,88. (Trích đề thi THPTQG nĕm 2018) Câu 30: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngĕn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là A. 3860. B. 5790. C. 4825. D. 2895. (Trích đề thi THPTQG nĕm 2018)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfBai 21 Dieu che kim loai_12536940.pdf
Tài liệu liên quan