Kế hoach bài dạy lớp 3 - Trường Tiểu học Hợp Thanh B - Tuần 1

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức : Biết cộng, và trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Biết giải bài toán về “Tìm x”; giải toán có lời văn (có một phép trừ).

 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 1. Giáo viên: Bảng phụ.

 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.

 

doc56 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 147 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoach bài dạy lớp 3 - Trường Tiểu học Hợp Thanh B - Tuần 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
viết từng chữ. - Cho HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng. Tập viết trên bảng con từng chữ. b. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng.(7 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh viết từ ứng dụng. * Phương pháp:Quan sát - Nhận xét. * Hình thức tổ chức: Cả lớp. * Cách tiến hành:GV giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng. - Luyện viết câu ứng dụng: Anh em như thể chân tay. Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành.(12 phút) * Mục tiêu : Giúp học sinh viết chữ, từ và câu ứng dụng. * Phương pháp: Luyện tập thực hành. * Hình thức tổ chức: Cả lớp. * Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết chữ A 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết các chữ V , D 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết tên: Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ. - Viết câu tục ngữ 2 lần. + GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu. Chấm chữa bài: - GV chấm 5-7 bài - Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. Củng cố - dặn dò(3 phút) : - Nhận xét – Tuyên dương. - Về nhà luyện viết thêm. Anh hùng Vừ A Dính - Hát vui - 2 HS nêu lại tựa bài. - HS tìm các chữ hoa: A,V,D. - Cả lớp viết trên bảng con. A V D A V D - HS đọc từ ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con: Vừ A Dính. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần HS đọc câu ứng dụng Anh Anh Anh Rách Rách Rách HS tập viết trên bảng con các chữ: Anh, Rách. - HS viết vào vở tập viết. ---------------------------------------------------------------------- GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG: HẠNH PHÚC CỦA EM ( Giảng dạy theo tài liệu) ------------------------------------------------------------------- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (DẠY BÙ BÀI THỨ 2) TOÁN: CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ) I .MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột a; c); Bài 2; Bài 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Hoạt động khởi động (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 1. Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số. 2. Các hoạt động chính : a. Hoạt động 1 : Ôn tập (10 phút). * Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về phép cộng và phép trừ(không nhớ) các số có ba chữ số. * Cách tiến hành : Bài 1: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi) - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Y/c HS tự làm bài tập. - HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính trong bài. - HS đổi chéo vở để KT bài của nhau. Bài 2: Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài. -Yêu cầu HS làm bài. -Gọi HS làm bài -Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận xét về đặc tính và kết quả) b. Hoạt động 2 : Ôn tập giải toán về nhiều hơn ít hơn (10 phút). * Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về nhiều hơn, ít hơn. * Cách tiến hành : Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề - Khối lớp một có bao nhiêu học sinh? - Số học sinh của khối lớp hai như thế nào so với số HS của khối lớp Một? - Vậy muốn tính số HS của khối lớp Hai ta phải làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 (Dành cho học sinh khá, giỏi): Tem thư : 800 đ Phong bì ít hơn tem thư : 600 đ Phong bì : ... đ? Chốt: nêu dạng toán IV. Củng cố- dặn dò:(4 phút) : - GV nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - GV dặn HS về nhà ôn tập thêm về cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Hát - 3HS làm bài trên bảng - HS lắng nghe. - BT yêu cầu tính nhẩm - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. VD:HS1: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm. - Đặt tính rồi tính. 352 416 + 768 - 4 em lên bảng làm bài HS cả lớp làm vở HS1: 352 +416 =768 - 1 em đọc : “Khối lớp Một có 245 HS, khối lớp Hai có ít hơn Khối lớp Một 32 HS.Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS?” - Khối lớp Một có 245 HS - Số HS của Khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em. - Ta phải thực hiên phép trừ 245-32 - 1 HS lên bảng làm bài. học sinh cả lớp làm vào tập. - 1 em đọc đề bài - 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở. Giải: Giá tiền một phong bì là: 800 – 600 = 200 (đồng) Đáp số: 200 đồng - Chữa bài Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2017 TOÁN: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết cộng, và trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Biết giải bài toán về “Tìm x”; giải toán có lời văn (có một phép trừ). 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) : - Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập. - Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS. 2. Các hoạt động chính : a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút). Giáo viên nêu mục tiêu tiết học. b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút). * Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh. * Cách tiến hành: Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực hiện. + Đặt tính như thế nào? + Thực hiện tính từ đâu đến đâu? Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Tại sao trong phần (a), để tìm x em lại thực hiện phép cộng 344 + 125? - Tại sao trong phần (b), để tìm x em lại thực hiện phép trừ 266 – 125 ? Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài - Đội đồng diển thể dục có tất cả bao người? - Trong đó có bao nhiêu nam? - Vậy ta muốn tính số nữ ta phải làm gì? - Tại sao? - Yêu cầu HS làm bài Bài 4 (Dành cho học sinh khá giỏi): - Yêu cầu học sinh khá, giỏi thực hiện bằng cách đánh số vào Sách giáo khoa. - Nhận xét, sửa bài. IV. Củng cố - dặn dò: (4 phút) : - GV nhận xét tiết học, lien hệ thực tiễn. - HS về nhà làm bài tập thêm - Hát - 3 HS lên bảng làm bài. - Nghe giới thiệu. - 3 em lên bảng làm bài (mỗi em thực hiện hai phép tính). - HS cả lớp làm bài vào vở. + Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. + Thực hiện tính từ phải sang trái. - 2 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. x – 125 = 344 x = 344 – 125 x = 469 x + 125 = 266 x = 266 – 125 x = 141 - Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 125 = 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. Vì x là số hạng trong phép cộng x + 125 = 266, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - HS đọc - Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người. - Trong đó có 140 nam. - Ta phải thực hiện phép trừ 285-140 - Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết. - 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào tập. - Học sinh khá, giỏi thực hiện. --------------------------------------------------------------------- TẬP ĐỌC: HAI BÀN TAY EM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài. 2. Kĩ năng : Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Lưu ý: Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - Kiểm tra bài cũ : (4’) - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng . 2. Các hoạt động chính : a. Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút) * Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc lưu loát, đọc hiểu và đọc diễn cảm. * Cách tiến hành: - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng dòng thơ: + Đọc từng khổ thơ trước lớp. - GV kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng khổ thơ : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ. + Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - GV theo dõi, giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10 phút) * Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc hiểu. * Cách tiến hành: - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi. - Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? -Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (8 phút) * Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc diễn cảm. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài thơ. - Treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ thơ. - GV xóa dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng. - HS thi đọc thuộc bài thơ với hình thức. - Cả lớp và GV bình chọn bạn thắng cuộc. IV. Củng cố- dặn dò(5 phút) : - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung chính. - Về tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ. - Nhận xét – Tuyên dương. - Hát - 3 HS tiếp nối nhau đọc và trả lời câu hỏi. - Vài HS lập lại. - Nghe GV đọc mẫu - HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ. - HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. Tay em đánh răng/ Răng trắng hoa nhài// Tay em chải tóc/ Tóc ngời ánh mai// - Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc - HS khác nghe góp ý. - Cả lớp đọc ĐT với giọng vừa phải. - Với những nụ hoa hồng. - Giú bé đánh răng, chải tóc, làm bài, cùng bé thủ thỉ tâm sự những khi bé một mình. - HS tự do phát biểu. - 2 tổ thi đọc tiếp sức. - 2, 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - 2 HS đọc. ---------------------------------------------------------------------------- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (DẠY BÙ BÀI THỨ 2) TẬP ĐỌC: CẬU BÉ THÔNG MINH I. MUC TIÊU : A. Tập đọc: - Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). * KNS:KN ra quyết định. KN Giải quyết vấn đề. B. KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể. Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/Ổn định 2/Bài cũ KT đồ dùng, sách vở của HS 3/Bài mới : a/ Giới thiệu bài: 8 chủ điểm SGV tiếng việt 3 (tập 1) GV đính tranh chủ điểm “Măng non” GT: “Cậu bé thông minh” b/Bài mới b.1/Luyện đọc đúng: * Giáo viên đọc mẫu lần 1 * Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ : + Đọc từng câu: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài. GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các em đọc sai, nếu có (sửa sai theo phương ngữ) + Đọc đoạn trước lớp: - Hỏi: Bài này có mấy đoạn? - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Hướng dẫn đọc một số câu. Giải nghĩa từ: kinh đô om sòm trọng thưởng + Đọc đoạn trong nhóm: + Cả lớp đọc đồng thanh 4.Dặn dò: - Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học Cả lớp mở SGK phần mục lục 1 hoặc 2 HS đọc tên chủ điểm. + Măng non (nói về măng non) -HS quan sát tranh -HS nhắc lại tựa -HS chú ý lắng nghe -HS đọc mỗi em 1 câu. -Theo dõi nhận xét, sửa sai. - 3 đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp ( 2,3 lượt) -2,3 HS đọc: VD: + Cậu bé kia sao dám đến đây làm ầm ĩ? (giọng oai nghiêm) + Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông sao đẻ được! (giọng bực tức) -Nơi vua và triều đình đóng. -Ầm ĩ, gây náo động. -Tặng thưởng cho phần lớn. - HS luyện đọc theo nhóm 3: - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3 hoặc cả bài) HS lắng nghe Thứ 5ngày 7 tháng 9 năm 2017 TOÁN: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết cách thực hiện các phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). Tính được độ dài đường gấp khúc. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài 4. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Ổn định : 2/ KTBC : Luyện tập -KT vở bài tập về nhà. - Gọi 1 em lên làm bài tìm X, lớp làm bảng con. Nhận xét. 3/ Bài mới: - GT bài - Hướng dẫn: Hàng đơn vị :6 + 2 = 8 viết 8 Hàng chuc :5 + 6 = 11 viết 1 Nhớ 1 ở hàng trăm. Hàng trăm: 2 + 1 = 3 thêm 1 là 4, viết 4 ở hàng trăm. - GV lưu ý cho HS cách đặt tính phải thẳng hàng. * Tương tự cho 1, 2 HS lên bảng làm: b.Bài tập thực hành: Bài 1: (cột 1,2,3) - Hướng dẫn HS làm bài bảng con. * Cột 4,5: Bài 2: (cột 1,2,3) - HD HS làm bài theo nhóm ( HS khá giỏi thì có thể làm luôn 2 cột còn lại) Bài 3: ( a) - Chia lớp làm 2 đội. - Nhận xét. Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài -Cho HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc. -Y/C HS làm vở. - Chấm vở, nhận xét. Bài 5 : dành cho HS khá giỏi (YC:những HS nào làm xong bài 4 thì làm luôn bài 5 vào vở trong thời gian quy định, GV sẽ chấm cả bài 5) 4. Củng cố : -Gọi 1 số HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần. 5.Dặn dò: - Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. X + 326 = 519 X = 519 – 326 X = 193 - Theo dõi - 2 HS lên bảng làm: Hàng đơn vị : 5 + 7 = 12 viết 2 nhớ 1 ở hàng chục. Hàng chục : 3 + 2 = 5 thêm 1 là 6, viết 6 Hàng trăm : 4 + 1 = 5, viết 5 - Lớp nhận xét. - 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con: -HS giải bảng con. 256 452 166 + + + 182 361 283 438 813 449 HS nhận xét bài. - Dành cho học sinh khá, giỏi: 146 227 + + 214 337 360 564 HS làm vào bảng phụ. - Dành cho học sinh khá, giỏi: - Mỗi đội cử 2 HS thi tiếp sức trên bảng lớp: a. b. Dành cho HS khá giỏi: - HS đọc đề bài - Tính tổng độ dài trong đường gấp khúc đó. - Cả lớp làm vở: Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 126 + 137 = 263 (m ) Đáp số : 263 mét 500 đồng = 200 đồng + 300 đồng 500 đồng = 400 đồng + 100 đồng 500 đồng = 0 đồng + 500 đồng HS lắng nghe ------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT . SO SÁNH I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (Bài tập 1). 2. Kĩ năng : Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ở bài tập 2. Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó ở bài tập 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Chú ý: Không y/c nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh (BT3) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn khổ thơ (BT1),bảng lớp viết sẵn các câu văn, thơ BT2. Tranh minh hoạ cảnh biển xanh, một chiếc vòng ngọc thạch. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Các hoạt động chính : a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút) Giáo viên nêu mục tiêu tiết học. b. Hoạt động 2 : Luyện tập (25 phút) * Mục tiêu : Giúp học sinh làm tốt các bài tập theo yêu cầu. * Cách tiến hành: Bài 1: Gọi HS đọc Y/C của BT Gọi 1 HS lên bảng làm mẫu ,tìm các từ chỉ sự vật ở dòng thơ 1. - Mời HS lên bảng gạch dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ. - Cả lớp và GV nhận xét.Chốt lại lời giải đúng. Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề. - GV dùng hình ảnh trực quan và gợi ý cho HS so sánh. - Mời 1 em lên làm BT2a - GV chốt lại lời giải đúng. a-Hai bàn tay của bé được so sánh với hoa đầu cành. b-Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. c- Cánh diều được so sánh. d- Dấu hỏi được so sánh.. - GV kết luận. - BT3: -Yêu cấu HS đọc đề. + Không y/c nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh. - Em thích hình ảnh so sánh nào ở BT2? Vì sao? - GV khuyến khích HS phát biểu tự do. - GV chốt lại. IV. Củng cố- dặn dò: (5 phút) : - Nêu một vài sự vật mà em biết. Về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì? -Hát vui. - 2HS lên bảng. - Cả lớp chữa BT . - Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp làm nháp. - 2 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau. cánh diều - HS làm bài vào vở - HS phát biểu tự do. -------------------------------------------------------- THỦ CÔNG: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói. 2.Kĩ năng: Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp tương đối phẳng, tàu thủy tương đối cân đối. * Với HS khéo tay:Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp thẳng, phẳng. Tàu thủy cân đối. 3.Thái độ: Yêu thích gấp hình. * NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu. Khi chạy khói của nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống khói. Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu (liên hệ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu tàu thủy hai ống khói. Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói. 2. Học sinh: Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Nhận xét chung. - Giới thiệu bài: trực tiếp. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét (10 phút) * Mục tiêu: HS quan sát nhận xét về đặc điểm và hình dáng chiếc tàu thuỷ 2 ống khói. * Cách tiến hành: + Giới thiệu mẫu tàu thủy hai ống khói gấp bằng giấy. + Giáo viên nêu lại phần nhận xét của học sinh và chỉ vào mẫu tàu thủy. + Giáo viên nêu tác dụng của tàu thủy thật (làm bằng sắt thép): chở hàng hóa, hành khách trên sông, biển. + Giáo viên yêu cầu. + Giáo viên gọi 1 học sinh. b. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu (15 phút) * Mục tiêu: HS biết gấp theo đúng quy trình. * Cách tiến hành: - Bước 1. +Gấp, cắt tờ giấy hình vuông (SGV/191). - Bước 2. + Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông. - Bước 3: + Gấp thành tàu thủy hai ống khói. SGV/192;193. - Giáo viên chú ý: Trong bước 1, cần gấp và cắt sao cho bốn cạnh hình vuông thẳng và bằng nhau thì hình gấp mới đẹp. Sau mỗi lần gấp, cần miết kỹ các đường gấp cho phẳng. - Giáo viên quan sát nếu học sinh nào còn lúng túng khi thực hiện thì giáo viên cần hướng dẫn lại để học sinh cả lớp biết cách thực hiện. IV. Củng cố - dặn dò(5 phút): * NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu. Khi chạy khói của nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống khói. Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu + Giáo viên nhận xét – tuyên dương, dặn dò học sinh về nhà tập gấp tàu thủy gai ống khói. + Tiết sau học tiếp theo. + Học sinh quan sát để rút ra nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thủy mẫu. + Tàu thủy có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng. + Học sinh suy nghĩ, tìm ra các gấp tàu thủy mẫu trước khi hướng dẫn của giáo viên. + Học sinh lên bảng mở dần tàu thủy mẫu cho đến khi trở lại tờ giấy hình vuông ban đầu. + Học sinh gấp tàu thủy hai ống khói bằng giấy. ----------------------------------------------------------- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: ( DẠY BÙ BÀI THỨ 2) KỂ CHUYỆN : CẬU BÉ THÔNG MINH I.MỤC TIÊU: 1. Rèn kỹ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt biết thay đổi lời kể cho phù hợp với nội dung 2. Rèn kỹ năng nghe: - Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện - Biết nhân xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: Đoạn 1: -Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? -Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua? Đoạn 2: -Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí? Đoạn 3: - Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì? -Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? -Câu chuyện này nói lên điều gì? Kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài trí thông minh, ứng xử khéo léo của 1 cậu bé. d.Luyện đọc lại -Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai. Nhận xét, tuyên dương. đ. Kể Chuyện * Giới thiệu: Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh. * Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh: Tranh 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi: -Quân lính đang làm gì? -Lệnh của Đức Vua là gì? -Dân làng có thái độ ra sao? -Y/c HS kể lại đoạn 1. -Nhận xét tuyên dương những em kể hay. Tranh 2: - Trước mặt vua cậu bé làm gì? - Thái độ của nhà vua như thế nào? -Y/c HS kể lại đoạn 2. -Nhận xét tuyên dương những em kể hay. Tranh 3: - Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? - Thái độ của nhà vua ra sao? -Y/c HS kể lại đoạn 3. -Nhận xét tuyên dương những em kể hay. 4/ Củng cố : - Câu chuyện nói lên điều gì? - GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông minh, tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người lớn làm cho vua phải phục. 5.Dặn dò: Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em”. -Nhận xét tiết học. * KT đặt câu hỏi: -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. -Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng. -Vì gà trống không thể đẻ trứng được. -HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé ) Nhận xét, bổ sung, sửa sai. -HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm -Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim. -Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được để khỏi phải thực hiện lệnh của vua. -Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé. -HS luyện đọc theo phân vai: ông vua, cậu bé và người dẫn chuyện - Nhìn tranh: Kể + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua. +Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng +Dân làng vô cùng lo sợ. + 2 HS kể trước lớp. - Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi. - Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua. -HS kể đoạn 2 - Về tâu với vua rèn con dao thành một chiếc kim để xẻ thịt chim. - Vua biết mình đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện. - HS kể đoạn 3 - Trình bày ý kiến cá nhân: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé. HS lắng nghe ------------------------------------------------------------- TOÁN: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) : - Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập. - Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS. 2. Các hoạt động chính : a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút). Giáo viên nêu mục tiêu tiết học. + 85 72 157 93 + 58 151 b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút). * Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh. * Cách tiến hành : Bài 1: Tính. - Yêu cầu HS tự tính kết quả mỗi phép tính. - Giáo viên cho học sinh đổi chéo vở để chữa từng bài. - Lưu ý bài 85 + 72 tổng hai số có hai chữ số là số có ba chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS làm như bài 1. - Lưu ý 93 + 58 có thể tính như bên Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt. - Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán. - Yêu cầu HS làm bài. Bài 4: Tính nhẩm. - Cho học sinh xác định yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài. - Yêu cầu học sinh trình bày miệng kết quả. - Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 5: (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm) Vẽ hình (theo mẫu): - Yêu cầu học sinh khá, giỏi quan sát hình và vẽ vào tập. - Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) : - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau. - Hát - 2 HS làm bài trên bảng 5 cộng 2 bằng 7,viết 7 8 cộng 7 bằng 15,viết 15 3 cộng 8 bằng 11,viết 1, nhớ 1. 9 cộng 5 bằng 14 thêm 1 bằng 15, viết 15. HS đọc tóm tắt bài toán: Thùng thứ nhất : 125 l dầu Thùng thứ hai : 135 l dầu Cả hai thùng : l dầu ? Bài giải Số lít dầu cả hai thùng là: 125 +135 =260 (lít) Đáp số: 260 l dầu - Tự làm bài vào vở. - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính trước lớp. Ví dụ: 310 cộng 40 bằng 350; ... - Học sinh khá, giỏi quan sát hình và vẽ vào tập. - Kiểm tra bài. ------------------------------------------------------------ CHÍNH TẢ: NGHE - VIẾT: CHƠI CHUY

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA TUẦN 1.doc
Tài liệu liên quan