Kế hoach bài dạy lớp 3 - Tuần 4 năm 2013

I. MỤC TIÊU

 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.

- Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn: d/r/gi; vần ân/ âng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách bài tập Tiếng Việt.

III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng chữa bài 2 trong sách bài tập.

B. Bài mới

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết

 a. Hướng dẫn chuẩn bị

- GV: Đọc đoạn văn của bài chính tả. 2 HS đọc lại.

- Nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu? (4 câu)

 + Tìm các tên riêng có trong bài chính tả?

 + Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

 

doc24 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 65 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoach bài dạy lớp 3 - Tuần 4 năm 2013, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
úng được 1đ. Viết phép tính đúng được 1đ. Viết đáp số đúng được đ. Bài 4: (2,5đ) a.Tính đúng độ dài đường gấp khúc được 2đ, gồm: b.Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét được đ 4. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tự nhiên & Xã hội hoạt động tuần hoàn I. Mục tiêu - HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập. - Biết tim đang đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Các tranh minh hoạ trong SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn... III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. (vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể) B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Nội dung bài học Hoạt động 1: Thực hành Bước 1: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS: áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập của tim trong một phút. Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút. - HS làm mẫu cả lớp quan sát. Bước 2: Làm việc theo cặp (Từng cặp HS thực hành như hướng dẫn). Bước 3: Làm việc cả lớp - GV nêu câu hỏi : Một số nhóm lên đếm. + Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình? + Khi đặt đầu ngón tay lên cổ tay mình, em cảm thấy gì? -Kết luận: SGV Hoạt động 2:Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm. GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các trang 17 và trả lời: - Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ hình 3, nêu chức năng của từng loại mạch máu. - Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ và lớn có chức năng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS lên trình bày. GV bổ sung theo các hình SGK. Kết luận: SGK . Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào hình GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Luyện từ & Câu từ ngữ về gia đình. ôn tập câu Ai là gì ? I. Mục tiêu - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp. - Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - là gì? II. Đồ dùng dạy học : Sách bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Chấm, chữa bài trong sách bài tập. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. (Tìm các từ chỉ ggộp những người trong gia đình.) - HS đọc nội dung bài và M: ông bà, chú cháu, ... - GV chỉ những từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ gộp (Chỉ 2 người); HS tìm thêm một số từ mới VD: chú dì, bác cháu, ...) - HS trao đổi theo cặp, viết nháp những từ ngữ vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến, GV viết bảng. Cả lớp nhận xét. HS đọc lại và viết bài vào vở theo lời giải đúng: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, chú bác, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, thầy u, thầy bu, cha con, tía con, mẹ con, má con, anh em, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - HS làm mẫu (xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng). - Hai HS lên bảng, HS làm việc theo cặp; nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, cha mẹ Anh chị em đối với nhau Câu c, d Câu a, b Câu e, g Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. (Đặt câu theo mẫu Ai là gì?) để nói về các nhân vật của các bài tập đọc tuần 3, 4. - HS làm mẫu: nói về bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Chính tả người mẹ (Nghe viết) I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn: d/r/gi; vần ân/ âng. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng chữa bài 2 trong sách bài tập. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết a. Hướng dẫn chuẩn bị - GV: Đọc đoạn văn của bài chính tả. 2 HS đọc lại. - Nhận xét chính tả + Đoạn văn trên có mấy câu? (4 câu) + Tìm các tên riêng có trong bài chính tả? + Các tên riêng ấy được viết như thế nào? + Những dấu nào được dùng trong đoạn văn? (dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy). - Học sinh tự viết chữ ghi tiếng khó: giành lại b. Học sinh nghe, viết vào vở. GV đọc cho HS viết, đọc cho HS soát lỗi. c. Chấm chữa bài: GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: GV lựa chọn cho HS làm BT 2a. - Học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm bài, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - làm bảng con. 4 HS lên bảng. GV chữa bài và chốt lại lời giải đúng. Học sinh đọc trên bảng. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài tập 3: Lựa chọn 3b: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lên bảng thi viết nhanh lên bảng, sau đó đọc kết quả. HS làm bài vào vở. Chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố dặn dò. Nhận xét giờ học và hướng dẫn chuẩn bị bài sau. Giáo án buổi chiều: Tiết 1: Toán luyện tập về cộng, trừ các số có 3 chữ số I. Mục tiêu. - Giúp HS ôn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học. - Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị). II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Thực hành (Hướng dẫn HS làm các bài trong sách bài tập) Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu. GV ghi bảng các phép tính. a. 426 + 137 261+ 350 368 + 41 b. 533 - 204 617 - 471 590 - 76 c. 76 + 58 326 - 286 748 - 63 Yêu cầu HS tự đặt tính và tìm kết quả phép tính. Học sinh đổi chéo vở để chữa bài. 2 HS nêu cách tính một số phép tính. Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu, học sinh làm bài, chữa bài, nhận xét. x x 5 = 40 x = 40 : 5(tìm thừa số) x = 8 x : 4 = 5 x = 5 x 4(TSBC) x = 20 -Vài HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết. Bài 3: HS đọc bài toán. Cho HS làm bài, chữa bài. GV nhận xét, củng cố kiến thức cần ghi nhớ. 5 x 4 + 117 = 20 + 117 = 137 200 : 2 – 75 = 100 - 75 = 25 Bài 4: HS đọc đề bài,GV hỏi: - Bài toán cho biết gì? (ngày thứ nhất sửa được 75m đường, ngày thứ hai sửa được 100m đường) - Bài toán hỏi gì? ( ngày thứ 2 sửa được hơn ngày thứ nhất .... mét đường?) HS tự tính và nêu cách giải, chẳng hạn : Bài giải Ngày thứ hai sửa nhiều hơn ngày thứ nhất là : 100 – 75 = 25 (m) Đáp số: 25 m 3. Củng cố, dặn dò Học sinh nhắc lại nội dung bài học. GV hướng dẫn chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Thể dục (GV chuyên dạy) Tiết 3: Đạo đức Giữ lời hứa ( tiết 2) I. Mục tiêu - Học sinh nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa. - Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người. - Quý trọng những người biết giữ lời hứa. * GDKNS: - Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa. - KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình. - KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. * Điều chỉnh: GV điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với HS. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Con hiểu thế nào là biết giữ lời hứa? - Vài HS trả lời. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi. - GV giao nhiệm vụ. HS thảo theo nhóm hai người. - Một số nhóm lên trình bày kết quả. - GV kết luận: + Các việc làm a, d là giữ lời hứa. + Các việc làm b, c là không giữ lời hứa. Hoạt động 2: Đóng vai - GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ chuẩn bị và đóng vai các tình huống: HS cả lớp thảo luận. - Thảo luận cả lớp: + Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao? + Theo em, có cách giải quyết nào tốt hơn không? GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến - GV nêu các ý kiến, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tay hoặc không. - HS bày tỏ thái độ từng ý kiến và giải thích lí do. GV kết luận: Đồng tình với các ý kiến b, d, đ; không đồng tình với các ý kiến a, c, e. Kết luận chung: (SGV) 3. Hướng dẫn thực hành và chuẩn bị bài sau. - Khi đã hứa, ta cần thực hiện điều mình đã hứa. - Người biết giữ lời hứa được mọi người tin yêu. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài “Tự làm lấy việc của mình”. Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013 Giáo án buổi chiều: Tiết 1: Toán bảng nhân 6 I. Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa có 6 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập Toán. B. Bài mới 1. Lập bảng nhân 6: 1.1 Một số nhân với 1 thì quy ước bằng chính số đó. VD : 6 x 1 = 6; 7 x 1 = 7 .Dựa vào đồ dùng trực quan. GV nêu: + 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết 6 x 1 = 6, đọc “6 nhân 1 bằng 6” 1.2. Tìm kết quả của phép nhân một số với một số khác bằng cách tính tổng các số hạng bằng nhau: 6 x 2 = 6 + 6 = 12; 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18, ... a. GV hướng dẫn HS lập các công thức bảng nhân 6 như sau: 6 x 1 = 6; 6 x 2 = 12; 6 x 3 = 18 . - GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có 6 chấm tròn, GV nêu: “6 được lấy 1 lần, ta viết 6 x 1 = 6” HS nêu lại. - GV cho HS lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi như trên đựoc phép tính nhân nào ? 6 x 2 . HS nêu phép tính cộng 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy 6 x 2 = 12 - GV nêu tương tự để tìm kết quả của phép tính 6 x 4 = 24. - GV viết 3 công thức thẳng cột cho HS nhận xét rút ra đặc điểm của 3 phép tính vừa lập được. b. GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại của bảng nhân 6. - HS lập thành nhóm đôi lập tiếp các công thức tiếp theo. c. Chú ý : HS nhận xét : Biết 6 x 3 = 18, mà 6 x 4 = 6 x 3 + 6 = 24 (trong bảng nhân 6, mỗi tích tiếp liền sau đều bằng tích liền trước cộng thêm 6). - HS tự lập và học thuộc bảng nhân 6. Đọc các phép nhân theo thứ tự và học thuộc bảng nhân. 2. Thực hành Bài tập 1: HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm. - GV ghi bảng các phép tính. - HS lần lượt nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính. Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu bài toán rồi giải bài toán. HS kiểm tra chéo. Chữa bài: 5 thùng có tất cả là: 5 x 6 = 30 (l) Đáp số: 30 lít Bài tập 3: HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà học thuộc bảng nhân 6. Tiết 2: Luyện từ & Câu (nâng cao) ôn tập câu Ai - là gì ? I. Mục tiêu - Củng cố mẫu câu Ai - là gì? trong một đoạn văn, biết xác định 2 bộ phận của câu. - Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - là gì? II. Đồ dùng dạy học: Sách TV nâng cao, bài tập nâng cao từ và câu. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2 Hướng dẫn làm bài tập Bài1: (Bài 3 tr5 - bài tập nâng cao từ và câu) - HS đọc yêu cầu: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? (con gì, cái gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? Gớt là nhà soạn kịch và nhà thơ lỗi lạc người Đức. Ông sinh trưởng trong một gia đình giàu có ở thành phố Phơ-răng-phuốc. Cha Gớt là một viên quan triều đình. Mẹ Gớt là con gái một gia đình công chức. Bà là người tài hoa, hiên lành, dịu dàng, chơi pi-a-nô rất giỏi. - HS làm bài, HS đọc bài làm của mình. Cả lớp nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Bà là cả một kho cổ tích. b. Chích bông là bạn của bà con nông dân. c. Đà Lạt là thành phố trên cao nguyên. - Ba HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: (TV nâng cao) HS đọc yêu cầu của bài: Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các câu theo mẫu Ai- là gì? - HS làm bài, HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp nhận xét. Bài 4: (bài tập nâng cao từ và câu - tr9) Điền vào chỗ chấm từ ngữ chỉ địa danh thích hợp để hoàn chỉnh các câu theo mâu Ai là gì? a. ................là thủ đô của nước ta. b. .................là “thành phố hoa phượng đỏ”. c. .................là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ. - HS tự làm rồi chữa chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán (nâng cao) Viết số có ba chữ số (tiếp) I. Mục tiêu - HS biết viết các số có ba chữ số từ những chữ số đã cho và theo điều kiện của nó. - Rèn kĩ năng làm bài và trình bày bài cho HS. II. Đồ dùng dạy học Toán bồi dưỡng HS lớp 3. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn làm các bài tập (tr13) Bài 1: Từ 4 chữ số 0, 3, 5, 8, hãy lập tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau - HS đọc đề bài và xác định: Đề bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn cách làm: + Chọn chữ số hàng trăm là 3 ta được các số: 358, 385, 305, 350, 308, 380. + Chọn chữ số hàng trăm là 5 ta được các số: 530, 503, 538, 583, 580, 508. + Chọn chữ số hàng trăm là 8 ta được các số: 830, 803, 853, 835, 850, 805. Vậy ta viết được tất cả 18 số như trên. - HS làm bài vào vở. GV chữa chung. Bài 2: Từ 3 chữ số 0, 3, 9 hãy lập tất cả các số tự nhiên có ba chữ số. - HS đọc đề bài. * Lưu ý HS: Các chữ số trong mỗi số có thể giống nhau. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. GV chữa chung. Bài 3: Với 4 chữ số 1, 3, 4, 7 hãy lập tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau. HS tự làm rồi chữa. GV chữa chung. Bài 4: (Bài 62- toán BD): - HS đọc đề bài và xác định: + Bài cho biết gì? (hàng trăm gấp 2 lần hàng đơn vị và băng 1/2 hàng chục.) + Đề bài yêu cầu làm gì? (Tìm số chẵn có 3 chữ số) HD: Vì hàng trăm gấp 2 lần hàng đơn vị và hàng chục gấp 2 lần hàng trăm, mà số đó là chẵn, ta thử chọn như sau: - Hàng đơn vị là 2, hàng trăm là 4, hàng chục là 8. Số phải tìm là: 482. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. Hướng dẫn bài tập về nhà. Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2013 Giáo án buổi sáng: Tiết 1: Tập đọc ông ngoại I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: cơn nóng, không khí, lặng lẽ, vắng lặng, ... - Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mẫi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học. * GDKNS: KN giao tiếp: trình bày suy nghĩ; Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Người mẹ, GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. GV hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ. - Đọc từng câu văn. (Mỗi HS tiếp nối đọc câu.) - Đọc từng đoạn văn trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn trong bài. + HS hiểu nghĩa từ mới: Chiếc áo của bạn Hồng loang lổ những vết mực. - Đọc từng đoạn văn trong nhóm. Cả lớp đọc ĐT cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài * HS đọc thầm đoạn 1, GV hỏi : - Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? * Một HS đọc to đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? * HS đọc to đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn trích ông dẫn cháu đến thăm trường? ( HS phát biểu: Ông chậm dãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường...) - Đọc câu cuối, trả lời: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? (HS phát biểu, GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên) ... 4. Luyện đọc lại: Chọn và hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. 5. Củng cố, dặn dò - Qua bài học em thấy tình cảm của bạn nhỏ với ông ngoại như thế nào? - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán luyện tập I. Mục tiêu Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2 . Thực hành Bài tập 1: a. Học sinh nêu yêu cầu của bài. GV cho HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng nhân 6. b. Cho HS làm bài. 6 x 2 = 12 ; 2 x 6 = 12; Vậy 6 x 2 = 2 x 6 vì cùng bằng 12. (Tương tự với các cột tính khác để có: 3 x 6 = 6 x 3; 6 x 5 = 5 x 6. Bài tập 2 : Yêu cầu HS làm bài và chữa bài a. 6 x 9 + 6 = 54 + 6 = 60 Củng cố: Cách lập bảng nhân 6. Bài tập 3: GV cho HS đọc bài toán rồi tự làm bài. Sau đó kiểm tra chéo rồi chữa bài. Bài giải Bốn học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở. Bài tập 4: - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV cho HS làm bài và chữa bài. Kết quả là: a. 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48. b. 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36. Bài tập 5: GV cho HS xếp hình theo mẫu trong SGK và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Mĩ thuật (GV Mĩ thuật dạy) Tiết 4: Chính tả ông ngoại (nghe-viết) I. Mục tiêu. - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. Tìm và viết đúng 2 -3 tiếng có vần oay ( bài 2) Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có âm đầu r / gi / d hoặc vần ân / âng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS 2 em lên bảng cả lớp viết nháp các từ chứa vần khó: thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a. Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn; 2HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Đoạn văn gồm mấy câu ? (3 câu) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? (Các chữ đầu câu, đầu đoạn) - HS viết ra giấy nháp những chữ các em dễ viết sai để ghi nhớ:loang lổ, b. GV đọc, HS viết bài vào vở. Đọc cho HS soát lỗi. c. Chấm bài, chữa bài : GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS đọc bài và nêu yêu cầu ( Tìm 3 tiếng có vần oay. M: xoay) - HS làm bài cá nhân, 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi Tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. - GV nhận xét về chính tả, phát âm. Bài tập 3: HS đọc bài và lựa chọn bài 2a. GV giúp HS nắm vững yêu cầu. - HS làm vào vở. 2 HS lên bảng. - Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2013 Giáo án buổi sáng: Tiết 1: Toán Nhân số hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) I. Mục tiêu - Giúp HS biết đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng và cả lớp làm bảng con bài 1. GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới 1. Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân - GV viết bảng 12 x 3 = ?. HS nêu cách tìm tích : 12 + 12 + 12 = 36. Vậy : 12 x 3 = 36 - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như sau: 12 r 3 36 - Cho HS nêu lại cách nhân. * Chú ý: Khi đặt tính, Khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số 12, kể từ phải sang trái. 2.Hướng dẫn học sinh thực hành. Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu. Yêu cầu HS thực hiện (nhân từ phải sang trái). GV cho HS làm và chữa một phép tính, sau đó cho HS làm và chữa bài. Bài tập 2:( a). Học sinh nêu yêu cầu. HS tự làm và chữa bài. Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề toán, nêu phép tính giải bài toán rồi viết bài giải. Bài giải Cả 4 hộp có số bút chì màu là: 12 x 4 = 48 (bút chì) Đáp số: 48 (bút chì) 3. Củng cố, dặn dò Hỏi: - Khi nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ta làm mấy bước? - Khi thực hiện ta nhân từ hàng nào? Tiết 2: Tập viết Ôn chữ hoa C I. Mục tiêu. Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha ... trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Bộ chữ hoa mẫu. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, HS viết bảng con, hai em lên bảng viết chữ: Bố Hạ, Bầu. - Nhận xét củng cố kĩ năng viết chữ hoa. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N. - GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS viết bảng con chữ C, S, N. GV nhận xét, sửa chữa, giúp đỡ HS yếu. - HS viết trên bảng con lần 2 - nhận xét uốn nắn sửa chữa. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long. - GV giới thiệu: Cửu Long - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ (chú ý viết liền mạch) - HS viết trên bảng con 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c. Luyện viết câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao. - HS nêu cách chữ viết hoa: Công, Thái Sơn, Nghĩa. - Hướng dẫn luyện viết chữ hoa trong câu tục ngữ. 3. Hướng dẫn viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết theo cỡ chữ nhỏ. - GV giúp đỡ những HS yếu kém 4. Chấm chữa bài: Chấm khoảng 5 – 7 bài, nhận xét chung. 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Tập làm văn nghe - kể : dại gì mà đổi. điền vào giấy tờ in sẵn I. Mục tiêu - Nghe - kể lại được câu chuyện Dại gì mà đổi, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên. * Điều chỉnh: Bài tập 2: Điền vào mẫu điện báo không yêu cầu HS làm mà thay bằng viết Đơn xin học Tiếng Anh. Yêu cầu: Điền đúng nội dung mẫu đơn in sẵn. * GDKNS: KN giao tiếp; Tìm kiếm, xử lí thông tin. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; phiếu học tập ghi mẫu đơn in sẵn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc đơn xin phép nghỉ học đã điền đây đủ. - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và các câu hỏi gợi ý. - Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK. Đọc thầm các gợi ý. - GV kể chuyện (Giọng vui, chậm rãi) và hỏi HS: + Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé? + Cậu bé trả lời mẹ như thế nào? + Vì sao cậu bé nghĩ như vậy? (Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm.) - GV kể lần 2. HS tập kể: (Một HS khá kể. GV nhận xét, HS thi kể). - GV hỏi : Câu chuyện này buồn cười ở điểm nào? (Cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết rằng chẳng ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm). - Cả lớp nhận xét, bình chọn những người kể tốt nhất : kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật. Bài tập 2: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống những nội dung thích hợp để hoàn chỉnh đơn dưới đây: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....., ngày ... tháng ... năm ... Đơn xin học tiếng anh Kính gửi: Cô hiệu trưởng Trường Tiểu học: ................................. Em tên là: ......................................................... Học sinh lớp: ...................................... Em làm đơn này xin cô cho phép em được học lớp Tiếng Anh do nhà trường tổ chức vào ngày ....................... trong tuần. Em xin hứa .............................................. Học sinh (Kí tên rồi ghi rõ họ tên) - GV phát phiếu học tập cho HS làm, sau đó gọi vài HS trình bày bài của mình. GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Tự nhiên & Xã hội vệ sinh cơ quan tuần hoàn I. Mục tiêu Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức. * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động. - KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu nội dung phần ghi nhớ của tiết trước. - GV nhận xét khen ngợi. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS lưu ý nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau trò chơi. - Lúc đầu cho HS chơi trò chơi ít vận động. VD : Trò chơi: “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang. Sau khi chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc ta đang ngồi yên không? (Nhanh hơn một chút) Bước 2: Chơi trò chơi trước lớp . - GV cho trò chơi đòi hỏi vận động nhiều hơn. VD: HS tập vài động tác thể dục có động tác

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12316720.doc
Tài liệu liên quan