Kế hoạch dạy học – Lớp 1 – Tuần 8

I. Mục tiêu bài dạy:

 a/ Kiến thức: HS luyện tập về phép tính cộng trong phạm vi 5.

 b/ Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 5; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.

 c/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.

II. Chuẩn bị:

 GV: Chuẩn bị các bài tập

III. Các hoạt động dạy học:

 

docx28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 24/11/2018 | Lượt xem: 107 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch dạy học – Lớp 1 – Tuần 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018 Đạo đức: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2) I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: HS bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương và chăm sóc. b/ Kĩ năng: Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. - Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. c/ Thái độ: Yêu quý gia đình, biết kính trọng, lễ phép với người lớn. II. Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị Tiểu phẩm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động: Chơi trò chơi: “Đổi nhà” 1. Cách chơi: HS đứng thành vòng tròn lớn, điểm danh 1, 2, 3 cho đến hết. Sau đó người số 1, 3 nắm tay nhau tạo mái nhà, người số 2 đứng giữa (tương tự cho một gia đình). Khi quản trò hô: “Đổi nhà”, những người số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau, quản trò nhân lúc đó chạy vào một nhà nào đó. Em chậm chân không tìm được nhà sẽ mất nhà và đứng ra làm quản trò. 2. Thảo luận: - Em cảm thấy như thế nào khi có một mái nhà? - Em sẽ ra sao khi không có một mái nhà? * Kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo. * Hoạt động 1: Tiểu phẩm Chuyện của bạn Long Thảo luận sau khi xem Tiểu phẩm - Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long? - Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa? - Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ? * Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế GV nêu yêu cầu tự liên hệ - Sống trong gia đình em được bố mẹ quan tâm như thế nào? - Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng? * Kết luận: - Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc, ... - Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi, không được sống cùng gia đình. - Trẻ em có bổn phận kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. HS tham gia trò chơi. Hạnh phúc, sung sướng khi có một mái nhà. Thiệt thòi, mất mát, đau xót. HS lắng nghe. HS đóng các vai: Long. bạn Long, mẹ Long. HS trả lời câu hỏi Thảo luận từng đôi một. Trình bày trước lớp. - HS khá giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ. - Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lế phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. HS lắng nghe Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018 Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: HS luyện tập về phép tính cộng trong phạm vi 3, 4. b/ Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài II. Chuẩn bị: a/ GV: 3 con sóc, 4 chấm tròn b/ HS: Sách III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: Đọc các phép tính trong phạm vi 4 - Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn làm bài tập: * Bài 1: Tính - GV hướng dẫn. - Lưu ý HS viết các số thẳng cột. - Gọi HS làm bảng * Bài 2: Số? (dòng 1) - Một cộng một băng mấy? Ghi kế quả 2 vào ô trống. * Bài 3: Tính - Từ trái qua phải ta lấy hai số đầu cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng với số còn lại. - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: 2 HS Nhận xét Nghe yêu cầu bài tập HS làm bài. Nêu yêu cầu bài tập Một cộng một bằng hai. HS làm bài Làm tiếp các phần còn lại. Nghe yêu cầu bài tập Lắng nghe HS làm bài 2 + 1 + 1 = 4 1 + 2 + 1 = 4 Lắng nghe. Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2018 Tự nhiên và xã hội: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: - Học sinh biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khỏe mạnh.- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước. b/ Kĩ năng: HS có kỹ năng vận dụng vào việc ăn, uống hằng ngày. c/ Thái độ: Có ý thức tự giác trong việc ăn uống cá nhân, ăn đủ no, uống đủ nước. II. Chuẩn bị: Các hình trong SGK phóng to, một số thực phẩm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:Trò chơi: “Con thỏ ăn cỏ uống nước vào hang” - GV hướng dẫn cách chơi, - Cho HS chơi, ai làm động tác sai sẽ bị thua, cò quanh một vòng. 2. Hoạt động 2: Động não * Bước 1: GV hướng dẫn GV ghi bảng * Bước 2: Quan sát tranh - Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó? - Loại thức ăn nào chưa ăn hoặc không biết ăn? * Kết luận: Khích lệ HS ăn nhiều thức ăn để có sức khoẻ. * Hoạt động 3: Làm việc với SGK - Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? - Hình nào cho biết các bạn học tập tốt? - Tại sao chúng ta phải ăn uống hằng ngày? Gọi HS phát biểu trước lớp. * Kết luận: * Hoạt động 4: Thảo luận cả lớp Kết luận: Quan sát, theo dõi. HS tham gia chơi. Kể tên thức ăn, đồ uống các em dùng hằng ngày. Quan sát trả lời câu hỏi Chỉ tên các loại thức ăn trong mỗi hình. HS lắng nghe. Quan sát và trả lời câu hỏi. Trao đổi nhóm đôi. HS phát biểu theo câu hỏi. HS lắng nghe. - HS khá, giỏi biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm. HS thảo luận Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018 Toán: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5 I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: Học sinh tiếp tục làm quen với phép cộng trong phạm vi 5. b/ Kĩ năng: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5. Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. c/ Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích học Toán. II. Chuẩn bị: a/ GV: Tranh vẽ, một số mẫu vật. b/ HS: Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: 4 = 1 + 3 4 = 3 + 1 4 = 2 + 2 B. Bài mới: 1. G thiệu bảng cộng trong ph. vi 5 - Có 4 con cá thêm 1 con cá được mấy con cá - GV ghi: 4 + 1 = 5 3 + 2 = 5 1 + 4 = 5 2 + 3 = 5 - GV đọc. 2. Luyện tập: * Bài 1: Tính - Gọi HS lên bảng làm - Nhận xét * Bài 2: Tính - Viết kết quả sao cho thẳng cột. - Gọi HS làm bài - Nhận xét * Bài 4: Viết phép tính thích hợp (câu a).Hướng dẫn hs quan sát tranh Nhận xét. * Dặn dò: 2 HS Nhận xét Có 4 con thêm 1 con được 5 con cá 3 HS nhắc lại Nghe yêu cầu bài tập HS làm bài 4 em làm bảng. Nhận xét Nghe yêu cầu bài tập HS làm bài Nghe yêu cầu bài tập Quan sát tranh, nêu bài toán. Viết phép tính: a) 4 + 1 = 5 Nhận xét HS thực hiện Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018 Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: HS luyện tập về phép tính cộng trong phạm vi 5. b/ Kĩ năng: Biết làm tính cộng trong phạm vi 5; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. c/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận. II. Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị các bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: Đọc phép cộng trong ph vi 5. - Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Hướng dẫn làm bài: * Bài 1: Tính - Gọi HS đọc bài làm. - Gợi ý cho HS nhận xét: 2 + 3 với 3 + 2; 4 + 1 với 1 + 4. * Bài 2: Tính - Hướng dẫn HS viết số thẳng cột * Bài 3: Tính (dòng 1) - Gọi HS nêu cách làm - Nhận xét. * Bài 5: Viết phép tính thích hợp - Hướng dẫn HS quan sát tranh - Nhận xét. * Dặn dò: 2 HS. Nhận xét Nêu yêu cầu bài tập và làm bài. HS lần lượt đọc. Nhận xét 3 + 2 = 2 + 3 4 + 1 = 1 + 4 1 + 3 = 3 + 1 HS làm bài. Nêu cách làm và làm bài 2 + 1 + 1 = 4 3 + 1 + 1 = 5 1 + 2 + 2 = 5 Nghe yêu cầu bài tập Quan sát tranh, nêu bài toán. Viết phép tính: 3 + 2 = 5 b) 4 + 1 = 5 Lắng nghe Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2018 Thủ công: XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (Tiết 1) I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: HS biết cách xé hình cây đơn giản. b/ Kĩ năng: Xé được hình tán lá cây, thân cây. Đường xé có thể bị răng cưa. c/ Thái độ: Giáo dục HS biết được cách chăm sóc cây. II. Chuẩn bị: a/ GV: Bài mẫu, giấy màu xanh, tím, hồ dán. b/ HS: Giấy nháp có kẻ ô. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ - Nhận xét tuyên dương B. Bài mới: 1. Giới thiệu: - Treo bài mẫu: 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Cây có màu gì? - Cây có hình dáng khác nhau ntn ? - Cây có các bộ phận nào? Kết luận: Cây có màu xanh thân cây màu đà, có cây cao, cây thấp, cây to, cây nhỏ. 3. Luyện tập: a. Hướng dẫn xé hình tán lá: - Vẽ hình vuông xé 4 góc - Vẽ hình chữ nhật xé 4 góc được tán lá dài. - GV theo dõi uốn nắn b. Hướng dẫn xé thân cây: - Xé phần nhỏ trên to dưới - Nêu các bước xé tán lá và thân lá - Nhận xét, tuyên dương * Dặn dò: Chuẩn bị học tiết 2 Đặt dụng cụ lên bàn Quan sát Cây có màu xanh Cây to nhỏ cao thấp Thân cây, cành, lá 2 HS nhắc lại Lắng nghe. Quan sát kĩ HS thực hành xé nháp. 2 HS Nhận xét HS thực hiện Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2018 Toán: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: HS làm quen với số 0 trong phép cộng. b/ Kĩ năng: Biết kết quả phép cộng một số với số 0; biết số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp. c/ Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích học Toán. II. Chuẩn bị: a/ GV: Tranh minh hoạ, mẫu vật b/ HS: Bộ thực hành Toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: 3 + 2 = 4 + 1 = 2 + 3 = 1 + 4 = - Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài 2. Giới thiệu một số phép + với 0: a) Giới thiệu các phép cộng: 3 + 0 = 3 và 0 + 3 = 3 - Lồng thứ nhất có mấy con chim? - Lồng thứ hai có mấy con chim? - Cả hai lồng có mấy con chim? GV ghi: 3 + 0 = 3 Giới thiệu 0 + 3 = 0 tương tự * Cho HS xem hình vẽ cuối cùng: - Bên trái có mấy chấm tròn? - Bên phải có mấy chấm tròn? - Tất cả có mấy chấm tròn? - Yêu cầu HS nêu phép tính - Em nào nêu phép tính khác? Cho HS nhận biết: 3 + 0 = 0 + 3 b) Nêu thêm một số phép cộng với 0: 2 + 0 0 + 2 5 + 0 4 + 0 0 + 4 0 + 5 * Một số cộng với 0 thì bằng chính số đó. 0 cộng với một số thì bằng chính số đó. 3. Luyện tập: * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS làm bài. * Bài 2: Tính - Hướng dẫn HS viết số thẳng cột Nhận xét * Bài 3: Số - Hướng dẫn cách làm - Chỉ vào phép tính: 0 + 0 = 0 - Nhận xét 4. Củng cố dăn dò: Nhận xét tiết học 2 em Nhận xét Nghe giới thiệu Có 3 con chim Không có con chim nào Có 3 con chim Có 3 con chim thêm 0 con chim là 3 con chim. Đọc: ba cộng không bằng ba. Bên trái có 3 chấm tròn. Bên phải không có chấm tròn nào. Có 3 chấm tròn 3 + 0 = 3 0 + 3 = 3 Nêu kết quả Lắng nghe. Nêu yêu cầu. Tính theo hàng ngang 1 + 0 = 1 5 + 0 = 5 0 + 2 = 2 4 + 0 = 4 0 + 1 = 1 0 + 5 = 5 2 + 0 = 2 0 + 4 = 4 HS làm bài Nêu yêu cầu bài tập và làm bài. 1 + 0 = 1 1 + 1 = 2 2 + 2 = 4 0 + 3 = 3 2 + 0 = 2 0 + 0 = 0 Nhận xét Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2018 AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 5: ĐI BỘ SANG ĐƯỜNG AN TOÀN I. Mục tiêu bài dạy: a/ Kiến thức: - HS nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường. - Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi dành cho người đi bộ khi qua đường. - Nhận biết tiếng động cơ và tiếng còi của ô tô, xe máy. b/ Kĩ năng: - Biết nắm tay người lớn khi qua đường. - Biết quan sát hướng đi của các loại xe trên đường. c/ Thái độ: Chỉ qua đường khi có người lớn dắt tay và qua đường nơi có vạch đi bộ qua đường. II. Chuẩn bị: - GV: Vẽ trên sân trường để HS thực hành. - HS: Ăn mặc gọn gàng, đội mũ, nón để đi thực địa. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Quan sát con đường. Chia lớp thành 3 nhóm. GV yêu cầu các em xếp hàng, nắm tay nhau đi đến địa điểm GV đã chọn để thực hành. GV nêu câu hỏi: - Đường rộng hay hẹp? - Đường có vỉa hè không? - Em thấy người đi bộ đi ở đâu? - Các loại xe chạy ở đâu? - Em có thể nghe thấy những tiếng động nào? * Khi ra đường có nhiều người và các loại xe qua lại, để đảm bảo an toàn các em cần: - Không đi một mình mà phải đi cùng người lớn. - Phải nắm tay người lớn khi qua đường - Quan sát xe cộ cẩn thận trước khi qua đường. - Không chơi đùa dưới lòng đường. * Kết luận: Đi bộ và qua đường phải an toàn. * Hoạt động 2: Thực hành đi qua đường. Chia 2 em làm một nhóm, một em đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em, dắt tay đi qua đường. * Kết luận: Chúng ta cần làm đúng những quy định khi qua đường. IV. Củng cố: - Tổng kết bài học. - Dặn dò về nhà. GV yêu cầu HS nhớ lại những quy định khi đi bộ và qua đường. HS thực hành. Trả lời câu hỏi. HS lắng nghe. HS lần lượt đi qua đường. Các em khác nhận xét. HS lắng nghe. Thứ hai ngày 15 tháng10 năm 2018 Tiết 1 – 2: Tiếng Việt UA ƯA I. Mục tiêu: - Học sinh đọc được: ua ưa cua bể, ngựa gỗ -Viết được: ua ưa cua bể, ngựa gỗ -Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : giữa trưa II. Chuẩn bị - Tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học Hoạt độngcủa GV Hoạt động của HS I/ Bài cũ - Viết: tờ bìa, lá mía Đọc câu ứng dụng - Nhận xét đánh giá II/ Bài mới TIẾT1 1. Giới thiệu bài - Giới thiệu bài, đọc mẫu ua ưa 2. Dạy vần a) Nhận diện vần ua - Ghi bảng ua - Vần ua được tạo nên từ u và a + So sánh ua với ia Cho HS tìm và gắn trên bảng cài vần ua b) Đánh vần - Đánh vần mẫu Thêm âm c vào trước vần ua để có tiếng mới - Ghi bảng "cua" - Đánh vần, đọc trơn mẫu - Chỉ trên bảng lớp - Giới thiệu từ khoá "cua bể" - Chỉ bảng * Vần ưa (Quy trình tương tự) Vần ưa được tạo bởi 2 âm đó là âm ư và âm a So sánh vần ưa với vần ua c) Hướng dẫn viết - Vừa viết mẫu vừa hd quy trình viết Theo dõi nhận xét d) Đọc tiếng ứng dụng GV viết từ ứng dụng lên bảng - Giải nghĩa từ - Đọc mẫu Cho HS tìm tiếng và từ mới TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc: * Luyện đọc bài trên bảng - Sửa phát âm cho HS * Luyện đọc câu ứng dụng Cho HS quan sát tranh và nhận xét Giới thiệu câu ứng dụng - Chỉ bảng - Đọc mẫu b) Luyện viết: GV nêu yêu cầu luyện viết - Theo dõi nhắc nhở HS GV chấm bài nhận xét c) Luyện nói - Nêu câu hỏi gợi ý Trong tranyh vẽ gì? Tại sao em biết đay là giữa trưa mùa hè? Buổi trưa em thường làm gì? 4. Củng cố dặn dò Cho HS đọc lại toàn bài Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài, xem bài sau Nhận xét giờ học - Lên bảng thực hiện y/c -Cả lớp viết bảng con - Đọc ĐT theo Nêu điểm giống và khác nhau HS thao tác trên bảng cài - Đánh vần cá nhân, bàn, tổ ,nhóm lớp - Phân tích tiếng "cua" - Ghép tiếng "cua" đánh vần, đọc trơn - Đọc theo - Phát âm cá nhân, nhóm, ĐT - Đọc vần,tiếng khoá, từ khoá HS chú ý lắng nghe Nêu điểm giống và khác nhau - Viết bảng con - Tự đọc và phát hiện tiếng mới - Đọc cá nhân, đồng thanh HS chú ý lắng nghe HS tìm và nêu tiếng, từ mới - Phát âm ua cua cua bể ưa ngựa ngựa gỗ ( cá nhân, nhóm , ĐT) - Đọc các từ ứng dụng - Nhận xét tranh HS đọc thầm câu ứng dụng và tìm tiếng mới - Tự đọc cá nhân, đồng thanh - Tập viết ua ưa cua bể ngựa gỗ trong vở tập viết - Đọc: Giữa trưa HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Đọc cá nhân, đồng thanh Thứ ba ngày 16 tháng10 năm 2018 Tiếng Việt ÔN TẬP I. Mục tiêu: - HS đọc được các vần: ia ua ưa các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31 - Viết được các vần: ia ua ưa các từ ngữ ứng dụng - Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể "Khỉ và Rùa" II. Chuẩn bị : - Bảng ôn, tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Bài cũ: - Đọc viết từ ứng dụng và câu ứng dụng bài ua ưa - Nhận xét và đánh giá II/ Bài mới: TIẾT1 1. Giới thiệu bài 2. Ôn tập a) Các vần vừa học Yêu cầu hS đọc các vần đã học GV chú ý đến đối tượng HS yếu kém b) Ghép chữ và vần thành tiếng - Hướng dẫn HS cách ghép - Nhận xét sưả sai c) Đọc từ ngữ ứng dụng - Nhận xét và bổ sung cho HS d) Tập viết - Viết mẫu và hướng dẫn viết : - Nhận xét và sửa sai cho HS TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc - Sửa phát âm cho HS - Giới thiệu câu ứng dụng - Đọc mẫu câu ứng dụng - Chỉ bảng b) Luyện viết: GV nêu yêu cầu luyện viết và hướng dẫn cách viết - Theo dõi nhắc nhở hs c) Kể chuyện: Khỉ và Rùa - Kể chuyện kèm theo tranh minh hoạ (2,3 lần) Gọi một số HS lên kể trước lớp - Nhận xét và bổ sung 4. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại bài trên bảng -Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài , chuẩn bị bài sau Nhận xét giờ học - Lên bảng thực hiện y/c Đọc cá nhân, đồng thanh - Ghép các từ ở bảng ôn để đọc - Đọc các tiếng ở bảng 1,2 - Tự đọc các từ ngữ ứng dụng - Viết bảng con - Đọc các tiếng trong bảng ôn - Đọc các từ ứng dụng - Nhận xét tranh - Đọc theo - Tự đọc - Viết vào vở tập viết "ngựa tía", "mùa dưa" - Theo dõi, lắng nghe - Thảo luận nhóm cử đại diện kể đại diện nhóm lên kể trước lớp Đọc cá nhân, đồng thanh ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018 Tiếng việt BÀI 32: oi – ai I. Mục tiêu: - Đọc được oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và câu ứng dụng. - Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái - Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le. - Giáo dục học sinh không được săn bắt các con vật mà biết bảo vệ chúng. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ: từ, câu ứng dụng và phần luyện nói III. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1 Hoạt động thầy Hoạt động trò 1.Bài cũ: Đọc vần, từ, câu ứng dụng SGK (bài 31) Viết: ua, ưa, ai, muà dưa, ngựa tía 2.Bài mới : a. Giới thiệu bài: b. Dạy vần mới Dạy vần oi - Nhận diện vần - Ghép thêm âm ng dấu sắc tạo tiếng mới - Giới thiệu tranh nhà ngói * Dạy vần ai (Tương tự như trên) - So sánh: oi, ai *.Đọc từ ứng dụng Ngà voi: Răng nanh hàm trên của con voi có màu trắng mọc chìa ra ngoài miệng chỗ hai bên mép. * Viết: Hướng dẫn và viết mẫu Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc .Đọc câu ứng dụng b.Luyện viết: c.Luyện nói: Chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le d. Đọc bài SGK 3.Củng cố, dặn dò: - 2 học sinh đọc lại toàn bài. - Dặn dò HS đọc bài xem trước bài ôi, ơi. - Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc bài - Viết theo tổ - Phân tích vần: o + i - Ghép vần oi đọc CN – ĐT - Ghép tiếng ngói ( phân tích, đánh vần và đọc) - HS đọc nhà ngói CN – ĐT - Giống âm I cuối vần - Khác âm o, âm a đứng đầu vần - HS tìm vần mới - Đọc tiếng, từ: CN, nhóm, ĐT - HS viết bảng con Đọc bài tiết 1: CN – N – ĐT - Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng từ, câu - Viết bài vào vở tập viết Bói cá, le le thích sống những nơi có nước, thường ăn cá, sẻ, ri sống vườn cây chúng thích ăn sâu bọ Đọc toàn bài : cá nhân Thứ năm ngày 18 tháng10 năm 2018 Tiếng Việt ôi ơi I. Mục tiêu: - Học sinh đọc được: ôi ,trái ổi , ơi ,bơi lội từ và câu ứng dụng Viết được: ôi ,trái ổi , ơi ,bơi lội - Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Lễ hội II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học: Hoạt độngcủa GV Hoạt động của HS I/ Bài cũ - Đọc viết từ ứng dụng, câu ứng dụng của bài oi ai - Nhận xét và đánh giá II/ Bài mới TIẾT1 1. Giới thiệu bài - Giới thiệu bài, đọc mẫu ôi ơi 2. Dạy vần a) Nhận diện vần ‘’ôi’’ - Ghi bảng ‘’ôi’’ - Vần ‘’ ôi’’ được tạo nên từ ô và i + So sánh ôi với ai b) Đánh vần - Đánh vần mẫu Yêu cầu HS tìm và ghép trên bảng cài vần ôi Thêm dấu hỏi vào vần ôi để có tiếng mới - Ghi bảng "ổi" - Đánh vần, đọc trơn mẫu - Chỉ trên bảng lớp - Giới thiệu từ khoá "trái ổi" - Chỉ bảng * Vần ơi (Quy trình tương tự) Vần ơi được tạo bởi âm ơ và âm i So sánh vần ơi với vần ôi Tìm và gắn vần ơi trên bảng cài Thêm âm b vào trước vần ơi để có tiếng mới c) Hướng dẫn viết - Vừa viết mẫu vừa hd quy trình viết: - Theo dõi nhận xét d) Đọc tiếng ứng dụng GV viết các từ ứng dụng lên bảng - Giải nghĩa từ - Đọc mẫu TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc *Luyện đọc bài trên bảng - Sửa phát âm cho hs - Nhận xét * Luyện đọc câu ứng dụng Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nhận - Giới thiệu câu ứng dụng - Đọc mẫu b) Luyện viết: GV nêu yêu cầu luyện viết và hướng dẫn cách trình bày - Theo dõi nhắc nhở HS GV chấm bài nhận xét c) Luyện nói: - Nêu câu hỏi gợi ý Tại sao em biết tranh vẽ lễ hội? Quê em có những lễ hội nào? vào mùa nào? Ai đưa em đi dự lễ hội? 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc lại toàn bài Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau Nhận xét giờ học - Lên bảng thực hiện y/c - Đọc theo - Nêu được điểm giống và khác nhau - Đánh vần, ghép vần HS thao tác trên bảng cài - Phân tích tiếng "ổi" - Ghép tiếng "ổi"đánh vần, đọc trơn - Đọc theo - Phát âm cá nhân, nhóm, ĐT - Đọc vần,tiếng khoá, từ khoá HS so sánh HS thao tác trên bảng cài - Viết bảng con HS đọc thầm và phát hiện tiếng mới HS chú ý lắng nghe - Phát âm ôi ổi trái ổi ơi bơi bơi lội (cá nhân, nhóm) - Đọc các từ ứng dụng - Nhận xét tranh - Tự đọc và tìm tiếng mới -Đọc cá nhân , đồng thanh - Tập viết: ôi ơi trái ổi bơi lội trong vở tập viết - Đọc: Lễ hội HS quan sát tranh, Trả lời câu hỏi HS đọc lại toàn bài Thứ sáu ngày 19 tháng10 năm 2018 Tiếng Việt UI ƯI I. Mục tiêu: - Học sinh đọc được: ui ưi đồi núi gửi thư từ và câu ứng dụng Viết được: ui ưi đồi núi gửi thư từ và câu ứng dụng Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề ” Đồi núi” II. Chuẩn bị - Tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học Hoạt độngcủa GV Hoạt động của HS I/ Bài cũ - Đọc viết từ ứng dụng, câu ứng dụng của bài ôi ơi - Nhận xét đánh giá II/ Bài mới . Giới thiệu bài - Giới thiệu bài, đọc mẫu ui ưi 2. Dạy vần a) Nhận diện vần “ui’’ - Ghi bảng “ui’’ - Vần “ ui’’ được tạo nên từ u và i + So sánh ui với ai b) Đánh vần - Đánh vần mẫu Yêu cầu HS tìm và ghép trên bảng cài vần ui Thêm âm n vào vần ui và dấu sắc trên vần ui để có tiếng mới - Ghi bảng "núi" - Đánh vần, đọc trơn mẫu - Chỉ trên bảng lớp - Giới thiệu từ khoá " đồi núi" - Chỉ bảng * Vần ưi (Quy trình tương tự) Vần ưi được tạo bởi âm ư và âm i So sánh vần ưi với vần ui Tìm và gắn vần ưi trên bảng cài Thêm âm vào trước vần ưi và dâu hỏi trên vần ưi để có tiếng mới c) Hướng dẫn viết - Vừa viết mẫu vừa hd quy trình viết: - Theo dõi nhận xét d) Đọc tiếng ứng dụng GV viết các từ ứng dụng lên bảng - Giải nghĩa từ - Đọc mẫu TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc *Luyện đọc bài trên bảng - Sửa phát âm cho HS - Nhận xét * Luyện đọc câu ứng dụng Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nhận - Giới thiệu câu ứng dụng - Đọc mẫu b) Luyện viết: GV nêu yêu cầu luyện viết và hướng dẫn cách trình bày - Theo dõi nhắc nhở HS GV chấm bài nhận xét c) Luyện nói: - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong tranh vẽ gì? Đồi núi thường có ở đâu? Trên đồi núi thường có gì? 4. Củng cô,ú dặn dò: - Cho HS đọc lại toàn bài Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau Nhận xét giờ học - Lên bảng thực hiện y/c - Đọc theo - Nêu được điểm giống và khác nhau - Đánh vần, ghép vần HS thao tác trên bảng cài - Phân tích tiếng "núi" - Ghép tiếng " núi" đánh vần, đọc trơn - Đọc theo - Phát âm cá nhân, nhóm, ĐT - Đọc vần,tiếng khoá, từ khoá HS so sánh HS thao tác trên bảng cài - Viết bảng con HS đọc thầm và phát hiện tiếng mới HS chú ý lắng nghe (cá nhân, nhóm) - Đọc các từ ứng dụng - Nhận xét tranh - Tự đọc và tìm tiếng mới -Đọc cá nhân , đồng thanh - Tập viết: ui , ưi, đồi núi, gửi thư trong vở tập viết - Đọc: “Đồi núi” HS quan sát tranh, Trả lời câu hỏi HS đọc lại toàn bài BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM TUẦN 8:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 8 Lop 1_12438171.docx